CHƯƠNG 1 SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 13 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đức Cường CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về trường Du Lịch – Đại học Huế 2.1 Giới thiệu chung 2.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 2.3 Cơ cấu tổ chức Ban Giám Hiệu của trường Du Lịch – Đại học Huế nay: 2.4 Thông tin chung về sinh viên 2. Thông tin về mẫu điều tra 2.1 Thông tin sinh viên khảo sát Bảng 2. Thông tin về sinh viên khảo sát Số lượng Tỷ lệ (%) Sinh viên năm Năm nhất 16 16 Năm hai 27 27 Năm ba 22 22 Năm cuối 35 35 Khác 0 0 Tổng cộng 100 100 Giới tính Nam 34 34 SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 14 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Đức Cường Nữ 66 66 Tổng cộng 100 100 Kết quả học tập Yếu 2 2 Trung bình 16 16 Khá 51 51 Giỏi 23 23 Xuất sắc 8 8 Tổng cộng 100 100 Hài Lòng với kết quả học tập Không 40 40 Có 60 60 Tổng cộng 100 100 (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra, 2023 2.2 Về Yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên Bảng 2. Kết quả xử lý khảo sát Các yếu tố Số lượng Tỷ lệ (%) Ý thức tự học 100 40,2% Bạn bè 33 13,3% SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 15 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đức Cường Gia đình xã hội 4 1,6% Phương pháp học 32 12,9% tập Cơ sở vật chất 3 1,2% Phương pháp giảng 74 28,7 dạy Câu trả lời khác 3 1,2% Tổng cộng 249 100 (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra, 2023) 2.3 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha Yếu tố Phương pháp học tập bao gồm 6 biến quan sát: PPHT1, PPHT2, PPHT3, PPHT4, PPHT5, PPHT6, yếu tố Ý thức tự học bao gồm 3 biến quan sát: YTTH1, YTTH2, YTTH3, yếu tố Cơ sở vật chất bao gồm 5 biến quan sát: CSVC1, CSVC2, CSVC3, CSVC4, CSVC5, yếu tố Phương pháp giảng dạy bao gồm 5 biến quan sát: PPGD1, PPGD2, PPGD3, PPGD4, PPGD5, yếu tố Gia đình xã hội bao gồm 5 biến quan sát: GDXH1, GDXH2, GDXH3, GDXH4, GDXH5 và yếu tố Bạn bè bao gồm 3 biến quan sát: BB1, BB2, BB3. Đều cho ta thấy, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected ItemTotal Correlation) đều lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha nếu loại biến (Cronbach’s Alpha if Item Deleted) đều lớn hơn 0,5 và Cronbach’s Alpha tổng lần lượt là SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 16 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Đức Cường 0,863; 0,816; 0,825; 0,893; 0,851; 0,792 nên tất cả các biến quan sát này đều được chấp nhận, 2.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA Kết quả kiểm định KMO ta thấy rằng hệ số KMO = 0,883 > 0,5 và điểm kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. Có thể kết luận các biến độc lập đưa vào phân tích có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tốc EFA thích hợp sử dụng trong nghiên cứu. Sau khi kiểm tra độ tin cậy của thang đo và tính phù hợp của cơ sở dữ liệu thì phân tích nhân tố khám phá EFA được tiến hành. Phương pháp này rút trích nhân tố được sử dụng Principal Component với phép quay Viramax.
Các nhân tố rút gọn này sẽ có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung các thông tin của tập biến quan sát ban đầu. Để phân tích EFA có nghĩa thì biến quan sát có hệ số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5 sẽ bị loại. Bên cạnh đó, theo tiêu chuẩn Keiser thì hệ số Eigenvalues phải ít nhất lớn hơn hoặc bằng 1, đồng thời giá trị tổng phương sai trích tích lũy phải từ 50% trở lên. Kết quả phân tích nhân tố từ dữ liệu điều tra được thể hiện qua bảng dưới đây Bảng 2.7 Rút trích nhân tố biến độc lập Biến quan sát Nhóm nhân tố SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 17 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Đức Cường 1 2 3 4 5 6 PPGD5 ,837 PPGD3 ,820 PPGD1 ,797 PPGD4 ,774 PPGD2 ,701 PPTH2 ,754 PPTH5 ,743 PPTH6 ,677 PPTH4 ,668 PPTH3 ,647 PPTH1 ,617 GDXH2 ,751 GDXH4 ,730 GDXH5 ,707 GDXH1 ,690 GDXH3 ,634 CSVC4 ,763 SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 18 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đức Cường CSVC1 ,721 CSVC3 ,703 CSVC2 ,621 CSVC5 ,536 YTTH3 ,842 YTTH2 ,737 YTTH1 ,721 BB3 ,826 BB2 ,713 BB1 ,684 Eigenvalue 10,06 2,285 1,77 1,48 1,44 1,14 8 0 3 9 3 Phương sai 37,29 8,462 6,55 5,49 5,36 4,23 trích % 0 6 1 8 4 Phương sai 37,29 45,75 52,3 57,7 63,1 67,7 trích tích lũy % 0 2 08 99 67 01 (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra, 2024) Từ số liệu ở bảng trên, ta thấy tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phân tích khám phá nhân tố EFA đã rút trích được 5 nhân tố từ 18 biến quan sát với phương sai trích tích lũy lớn nhất 67,701% SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 19 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đức Cường (lớn hơn 50%) đã đạt yêu cầu. Tất cả các nhân tố trên đều đạt yêu cầu vì có hệ số tải đều lớn hơn 0,5.
Các biến vẫn nhóm với nhau như mô hình đề xuất ban đầu của tác giả đề ra nên tên gọi từng nhóm nhân tố trong thang đo vẫn giữ nguyên. Rút trích nhân tố biến phụ thuộc Sự hài lòng Hệ số tải KQHT4 ,809 KQHT3 ,7893 KQHT2 ,777 KQHT1 ,760 Phương sai trích tích lũy % 61,648 Qua quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA trên đã xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến Kết quả học tập của sinh viên Trường Du lịch Huế - Đại học Huế, đó là “Phương pháp giảng dạy”, “Phương pháp học tập”, “Gia đình xã hội”, “Cơ sở vật chất”, “Ý thức tự học”, “Bạn bè”. Như vậy, mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA không có gì thay đổi đáng kể so với ban đầu, không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá. Phân tích hồi quy SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 20 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Đức Cường Phân tích hồi quy Bảng 2. Hệ số phân tích hồi quy Hệ số Hệ số hồi Đa cộng hồi quy Giá Mô quy chưa tuyến chuẩn t trị hình chuẩn hóa hóa Sig. Sai β Beta T VIF số chuẩn Hằng -,401 ,207 -1,938 0,56 số PPHT ,295 ,061 ,289 4,870 ,000 ,514 1,946 YTTH ,136 ,045 ,156 3,025 ,003 ,679 1,472 CSVC ,238 ,056 ,245 4,287 ,000 ,555 1,802 PPGD ,106 ,046 ,119 2,280 ,025 ,662 1,510 GDXH ,224 ,054 ,244 4,130 ,000 ,521 1,920 BB ,120 ,047 ,140 2,540 ,013 ,599 1,670 (Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra, 2024) Qua bảng trên có thể thấy tất cả các nhân tố đều có hệ số Sig. < 0,05 chứng tỏ các nhân tố PPHT, YTTH, CSVC, PPGD, GDXH, BB có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp Enter ở bảng cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến không có ảnh hưởng đến kết quả giải SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 21 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS. Nguyễn Đức Cường thích mô hình với các hệ số phóng đại phương sai VIF của mỗi biến lớn hơn 1,000 (<10). Quy tắc là khi VIF vượt quá 10 thì đó là dấu hiệu của đa cộng tuyến (Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, tập 1, trang 252). Trong một số tài liệu khác đưa ra điều Hoàng Trọng & kiện VIF < 4 là thỏa mãn điều kiện.
Nhìn vào kết quả hồi quy cho thấy giá trị VIF của các biến độc lập đều bé hơn 2 nên có thể kết luận hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập không xảy ra. Như vậy, phương trình hồi quy có thể viết lại như sau: KQHT = 0,289PPHT + 0,156YTTH+ 0,245CSVC+ 0,119PPGD + 0,244GDXH + 0,140BB Giải thích cụ thể hơn về chiều hướng và cường độ ảnh hưởng như sau: Đối với biến “Phương pháp học tập”, ta có hệ số β1 = 0,289. Ngoài ra, Beta mang giá trị dương nên biến PPHT tác động cùng chiều với biến phụ thuộc, có nghĩa là khi biến “Phương pháp học tập” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì “Kết quả học tập” biến động cùng chiều 0,289 đơn vị. Đối với biến “Ý thức tự học”, ta có hệ số β2 = 0,156.
Ngoài ra, Beta mang giá trị dương nên biến YTTH tác động cùng chiều với biến phụ thuộc, có nghĩa là khi biến “Ý thức tự học” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì “Kết quả học tập” biến động cùng chiều 0,156 đơn vị. Đối với biến “Cơ sở vật chất”, ta có hệ số β3 = 0,268. Ngoài ra, Beta mang giá trị dương nên biến CSVC tác động cùng chiều với biến phụ thuộc. có nghĩa là khi biến “Cơ sở vật chất” thay đổi 1 đơn SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 22 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
Nguyễn Đức Cường vị trong khi các biến khác không đổi thì “Kết quả học tập” biến động cùng chiều 0,268 đơn vị. Đối với biến “Phương pháp giáo dục”, ta có hệ số β4 = 0,119. Ngoài ra, Beta mang giá trị dương nên biến PPGD tác động cùng chiều với biến phụ thuộc. có nghĩa là khi biến “Phương pháp giáo dục” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì “Kết quả học tập” biến động cùng chiều 0,119 đơn vị.
Đối với biến “Gia đình xã hội”, ta có hệ số β5 = 0,244. Ngoài ra, Beta mang giá trị dương nên biến GDXH tác động cùng chiều với biến phụ thuộc. có nghĩa là khi biến “Gia đình xã hội” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì “Kết quả học tập” biến động cùng chiều 0,244 đơn vị. Đối với biến “Bạn bè”, ta có hệ số β6 = 0,144.
Ngoài ra, Beta mang giá trị dương nên biến BB tác động cùng chiều với biến phụ thuộc. có nghĩa là khi biến “Bạn bè” thay đổi 1 đơn vị trong khi các biến khác không đổi thì “Kết quả học tập” biến động cùng chiều 0,140 đơn vị.6 Đánh giá mức độ đồng ý của sinh viên đối với các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập 2. Đối với yếu tố Phương pháp học tập Bảng 2.13 Đánh giá của sinh viên về “Phương pháp học tập” Giá trị kiểm định = 4 SVTH: Trương Thị Ngọc Trâm 23 Lớp: K53 QLLH ĐT3 Tóm tắt Khoá luận tốt nghiệp GVHD: PGS.