Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Nhung (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề tín dụng của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19. Tại Việt Nam, DNVVN chiếm khoảng 93% tổng số doanh nghiệp, giữ vị trí then chốt trong việc duy trì ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm, đóng góp ngân sách nhà nước và đóng góp lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, đây cũng là nhóm doanh nghiệp dễ bị tổn thương nhất trước các cú sốc thị trường do quy mô vốn hạn chế, năng lực tài chính và quản trị chưa vững vàng.
Theo số liệu từ Báo Tài nguyên và Môi trường năm 2022 được trích dẫn trong văn bản, tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, trong gần hai năm diễn ra dịch bệnh, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới giảm hơn 120 đơn vị; số doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động tăng thêm 291 đơn vị; số doanh nghiệp giải thể là 239 đơn vị. Tổng số doanh nghiệp bị thiệt hại về doanh thu ước tính khoảng 4.255 đơn vị, trong đó có 793 doanh nghiệp chịu tổn thất trên 70% doanh thu. Khi nền kinh tế chuyển sang trạng thái "thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19", nhu cầu huy động vốn để tái thiết lập và duy trì chu kỳ sản xuất kinh doanh trở thành vấn đề cấp bách.
Về phía hệ thống ngân hàng, VietinBank là đơn vị cung ứng dịch vụ cho hơn 186.000 khách hàng SME, chiếm 36% tổng số DNVVN tại Việt Nam (theo Nhật Minh, 2018). Ngân hàng đã triển khai các gói giải pháp tài khoản chuyên biệt như "VietinBank - Ngân hàng giao dịch của tôi", "V-SME", "V-Capital Account" (thu hút hơn 20.000 doanh nghiệp sử dụng), đồng thời năm 2022 tiếp tục bổ sung các gói "V-Business" (gồm V-Business Pro, V-Business Advance, V-Business Premium). Dù nguồn cung vốn và các chương trình ưu đãi được mở rộng, nhiều DNVVN tại Thừa Thiên Huế vẫn chưa thể tiếp cận nguồn vốn vay do thiếu tài sản bảo đảm, hạn chế trong việc lập báo cáo tài chính minh bạch và năng lực quản lý dòng tiền. Thực trạng này tạo ra sự tắc nghẽn giữa nhu cầu vốn của doanh nghiệp và chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn của ngân hàng thương mại.
Đề tài xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng VietinBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị đối với các bên liên quan nhằm cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN tại Ngân hàng VietinBank.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của các DNVVN tại Ngân hàng VietinBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với Ngân hàng VietinBank trên địa bàn và các cơ quan có thẩm quyền để cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN tại Ngân hàng VietinBank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng khảo sát: Các chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của các DNVVN là khách hàng vay vốn của VietinBank; đồng thời khảo sát các chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp (QHKHDN) trực tiếp phụ trách thẩm định hồ sơ tại VietinBank Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế và mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc (tập trung chủ yếu tại Phòng giao dịch Thuận Thành).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực tế từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022 đối với các doanh nghiệp đã nộp hồ sơ hoặc được cấp tín dụng giai đoạn cuối 2021 – 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các yếu tố nội tại của DNVVN tác động trực tiếp đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các lý thuyết tài chính - ngân hàng:
- Khung pháp lý về phân loại DNVVN: Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNVVN (thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP). Tiêu chí phân loại bao gồm số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán) và tổng doanh thu năm trước liền kề, phân định theo từng lĩnh vực hoạt động: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
- Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng: Vận dụng các quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; bao gồm các khái niệm về thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, hạn mức tín dụng; phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng) và theo mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba; cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên uy tín doanh nghiệp).
- Quy trình cho vay 5 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay; (2) Phân tích tín dụng (thẩm định tư cách pháp lý, uy tín, năng lực tài chính, phương án sản xuất kinh doanh và tài sản bảo đảm); (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng và thu nợ.
- Lược khảo các mô hình nghiên cứu: Kế thừa các công trình quốc tế của Berger và cộng sự (1995), Petersen và cộng sự (1994), Harif và cộng sự (2004), Irwin và cộng sự (2010), Mahembe (2011), Sekyi và cộng sự (2013), Selamawit Niguse Kebede và cộng sự (2014), Arlinda (2015); cùng các nghiên cứu trong nước của Tống Văn Thắng (2008), Nguyễn Hồng Hà (2013), Nguyễn Thị Ngọc Diệp và cộng sự (2018), Nguyễn Hồ Phương Thảo và cộng sự (2020), Võ Thị Thảo Vi (2021), Nguyễn Nam Hải (2018).
Từ mô hình của Nguyễn Hồng Hà (2013), tác giả thiết lập mô hình hồi quy đa biến dạng tuyến tính gồm 7 nhóm yếu tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc:
$$\text{STC} = \beta_0 + \beta_1 \text{TSĐB} + \beta_2 \text{MQH} + \beta_3 \text{NLDN} + \beta_4 \text{BCTC} + \beta_5 \text{QMDN} + \beta_6 \text{PA} + \beta_7 \text{TĐCDN} + e_i$$
Trong đó:
- $\text{STC}$: Khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng của DNVVN (biến phụ thuộc, đo lường bằng 4 biến quan sát từ STC1 đến STC4).
- $\text{TSĐB}$: Tài sản đảm bảo (4 biến quan sát: TSĐB1 - TSĐB4).
- $\text{MQH}$: Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với VietinBank (4 biến quan sát: MQH1 - MQH4).
- $\text{NLDN}$: Năng lực của doanh nghiệp vừa và nhỏ (5 biến quan sát: NLDN1 - NLDN5).
- $\text{BCTC}$: Báo cáo tài chính (4 biến quan sát: BCTC1 - BCTC4).
- $\text{QMDN}$: Quy mô của doanh nghiệp (các biến quan sát về vốn, tài sản cố định, lao động: QMDN1 - QMDN3).
- $\text{PA}$: Phương án sản xuất kinh doanh (các biến quan sát đánh giá tính khả thi và kế hoạch sử dụng vốn).
- $\text{TĐCDN}$: Trình độ của chủ doanh nghiệp (5 biến quan sát: TĐCDN1 - TĐCDN5).
- Toàn bộ thang đo gồm 34 biến quan sát được lượng hóa qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận và phỏng vấn sâu 5 cán bộ QHKHDN tại VietinBank Huế kết hợp phỏng vấn thử 10 người đại diện doanh nghiệp để điều chỉnh câu chữ, cấu trúc thang đo cho phù hợp thực tiễn.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cũng như Hair và cộng sự (2014), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến phân tích ($N \ge 34 \times 5 = 170$). Tác giả đã phát ra 300 phiếu khảo sát (vừa phỏng vấn trực tiếp vừa gửi phiếu), thu về 180 phiếu, loại bỏ các phiếu không hợp lệ và chọn được 170 phiếu đạt chuẩn để nhập liệu.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tiến hành: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3; Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số Eigenvalue lớn hơn 1, hệ số tải nhân tố Factor Loading); kiểm tra các giả định hồi quy (phần dư chuẩn hóa, hệ số phóng đại phương sai VIF để kiểm soát đa cộng tuyến, giá trị Durbin - Watson kiểm soát tự tương quan); phân tích phương sai ANOVA và hồi quy đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về khả năng tiếp cận vốn vay tại Ngân hàng của DNVVN
Chương này trình bày hệ thống lý luận về DNVVN và quan hệ tín dụng ngân hàng. Theo Hồ Sỹ Hùng (2007), DNVVN đóng góp tới 39% GDP và 32% tổng vốn đầu tư toàn xã hội tại Việt Nam. Theo Diệp Tố Uyên (2020), loại hình này là tiền đề giảm tỷ lệ thất nghiệp tại các vùng miền. Ưu điểm của DNVVN là tính năng động, linh hoạt, chi phí đầu tư ban đầu thấp, bộ máy quản lý gọn nhẹ do chủ doanh nghiệp trực tiếp điều hành (Rogerson, 2008; Lucey, 2012). Tuy nhiên, nhược điểm lớn nằm ở năng lực tài chính mỏng, công nghệ lạc hậu, chất lượng lao động chưa cao (Wong, 2005) và mức độ am hiểu, thâm nhập thị trường hạn chế (Berry, 2002).
Tác giả tổng hợp tiêu chí phân loại DNVVN căn cứ các Điều 6, 7, 8, 9 của Nghị định 39/2018/NĐ-CP:
| Quy mô doanh nghiệp |
Lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, Công nghiệp và Xây dựng |
Lĩnh vực Thương mại và Dịch vụ |
| Siêu nhỏ |
SLLĐ bình quân năm $\le$ 10 người; hoặc Tổng doanh thu năm $\le$ 3 tỷ đồng; hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng. |
SLLĐ bình quân năm $\le$ 10 người; hoặc Tổng doanh thu năm $\le$ 10 tỷ đồng; hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng. |
| Nhỏ |
SLLĐ bình quân năm $\le$ 100 người; và Tổng doanh thu năm $\le$ 50 tỷ đồng (hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 20 tỷ đồng). |
SLLĐ bình quân năm $\le$ 50 người; và Tổng doanh thu năm $\le$ 100 tỷ đồng (hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 50 tỷ đồng). |
| Vừa |
SLLĐ bình quân năm $\le$ 200 người; và Tổng doanh thu năm $\le$ 200 tỷ đồng (hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 100 tỷ đồng). |
SLLĐ bình quân năm $\le$ 100 người; và Tổng doanh thu năm $\le$ 300 tỷ đồng (hoặc Tổng nguồn vốn $\le$ 100 tỷ đồng). |
Về quy trình cấp tín dụng, văn bản phân tích chi tiết 5 bước từ khâu lập hồ sơ đến khâu kiểm tra, thu hồi nợ, làm rõ trách nhiệm của cán bộ tín dụng trong việc thẩm định tư cách pháp lý, phương án kinh doanh và định giá tài sản bảo đảm.
Chương 1 cũng chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm: trong khi nghiên cứu của Nguyễn Nam Hải (2018) cho rằng quy mô doanh nghiệp tác động mạnh nhất đến hoạt động tín dụng, thì nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà (2013) lại kết luận phương án sản xuất kinh doanh tác động mạnh nhất (chiếm 27,5%), còn quy mô doanh nghiệp tác động yếu nhất (chiếm 6,7%). Đây là luận cứ để tác giả đưa cả hai yếu tố này vào kiểm định tại VietinBank Chi nhánh Huế.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN tại Ngân hàng VietinBank - Chi nhánh Huế
Chương 2 mô tả khái quát quá trình phát triển của đơn vị thực tập. Tháng 8/1988, Ngân hàng Công Thương Bình Trị Thiên được thành lập. Tháng 7/1989, sau khi chia tách địa giới hành chính tỉnh Bình Trị Thiên, VietinBank Thừa Thiên Huế chính thức hoạt động theo Quyết định số 217/42 của Hội đồng Bộ trưởng. Năm 2008, đơn vị chuyển đổi sang mô hình ngân hàng thương mại cổ phần. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) phụ trách các phòng chuyên môn nghiệp vụ và hệ thống phòng giao dịch (PGD Gia Hội, PGD Tây Lộc, PGD Hương Trà, PGD Thuận Thành, PGD Nguyễn Huệ, PGD Phạm Văn Đồng).
Tình hình nguồn nhân lực của VietinBank Huế giai đoạn 2019 – 2021 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
164 |
169 |
178 |
3,0 |
5,3 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nữ |
103 |
107 |
118 |
3,8 |
10,3 |
| - Nam |
61 |
62 |
60 |
1,6 |
-3,2 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Trên Đại học |
24 |
27 |
30 |
12,5 |
12,1 |
| - Đại học |
131 |
134 |
141 |
2,3 |
5,2 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
5 |
4 |
4 |
-20,0 |
0,0 |
| - Lao động phổ thông |
4 |
4 |
3 |
0,0 |
-25,0 |
Số liệu cho thấy tỷ lệ lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (khoảng 63%), tập trung ở mảng kế toán và quầy giao dịch. Về mặt trình độ, lao động có bằng đại học chiếm ưu thế lớn (khoảng 79%), tỷ lệ lao động trên đại học tăng dần qua các năm, cho thấy sự chú trọng vào chất lượng nghiệp vụ của ngân hàng.
Về kết quả kinh doanh, tổng doanh thu của VietinBank Huế tăng trưởng liên tục: năm 2020 tăng 29,4% so với năm 2019, năm 2021 tăng 43,8% so với năm 2020 nhờ việc mở rộng mạng lưới giao dịch, đẩy mạnh chuyển đổi sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu trên địa bàn.
Đối với phần phân tích định lượng các nhân tố, tác giả đã tiến hành thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 170$), đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo (tài sản bảo đảm, mối quan hệ, năng lực doanh nghiệp, báo cáo tài chính, quy mô, phương án kinh doanh, trình độ chủ doanh nghiệp và biến phụ thuộc khả năng tiếp cận vốn). Các bước kiểm định EFA và phân tích hồi quy đa biến được bố trí tuần tự nhằm đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến khả năng vay vốn của DNVVN.
Chương 3: Định hướng và giải pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DNVVN tại Ngân hàng VietinBank
Chương này trình bày chiến lược mở rộng tín dụng của VietinBank giai đoạn 2022 - 2027, nhấn mạnh vào định hướng tăng trưởng bền vững, kiểm soát nợ quá hạn và hỗ trợ DNVVN phục hồi sản xuất. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chuẩn hóa hệ thống kế toán, nâng cao tính trung thực, minh bạch của báo cáo tài chính và thực hiện kiểm toán độc lập khi cần thiết nhằm rút ngắn thời gian thẩm định của ngân hàng.
- Xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học, dự phóng dòng tiền rõ ràng, chứng minh tính khả thi của dự án và khả năng trả nợ đúng hạn.
- Chuẩn bị đầy đủ tính pháp lý của tài sản bảo đảm; chủ động tìm hiểu các chính sách, gói tín dụng ưu đãi của ngân hàng và nâng cao năng lực quản trị, trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý.
- Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng VietinBank Chi nhánh Huế:
- Đơn giản hóa và công khai quy trình thủ tục cấp tín dụng; rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ đối với các DNVVN có lịch sử tín dụng tốt.
- Thiết kế các gói vay linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm cấp tín dụng theo chu kỳ luân chuyển vốn và tính mùa vụ của từng ngành nghề.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ chuyên viên QHKHDN; tăng cường vai trò tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện phương án vay vốn thay vì chỉ tập trung vào tài sản thế chấp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu thực tế tại VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Về dữ liệu thứ cấp: Đã thống kê và phân tích chi tiết cơ cấu 178 lao động và tình hình tăng trưởng doanh thu của chi nhánh (năm 2020 tăng 29,4%, năm 2021 tăng 43,8%), phản ánh nền tảng tổ chức bộ máy và hoạt động cấp tín dụng của một ngân hàng thương mại nhà nước lớn trên địa bàn.
- Về mô hình định lượng: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo 34 biến quan sát cho 7 nhóm nhân tố (tài sản đảm bảo, mối quan hệ, năng lực doanh nghiệp, báo cáo tài chính, quy mô doanh nghiệp, phương án sản xuất kinh doanh, trình độ chủ doanh nghiệp) dựa trên mẫu khảo sát 170 DNVVN.
- Về mặt học thuật: Nghiên cứu góp phần kiểm chứng lại giả thuyết về mức độ chi phối giữa "Quy mô doanh nghiệp" và "Phương án sản xuất kinh doanh" vốn tồn tại nhiều tranh luận giữa các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Hồng Hà, 2013 và Nguyễn Nam Hải, 2018).
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp góc nhìn thực chứng hậu Covid-19 tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ rõ các rào cản khiến DNVVN khó tiếp cận vốn vay (như định giá tài sản bảo đảm thấp, báo cáo tài chính thiếu tính chuẩn hóa, phương án kinh doanh thiếu thuyết phục), từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Do hạn chế về thời gian và kinh phí, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 170 quan sát, tập trung phần lớn vào các khách hàng giao dịch tại PGD Thuận Thành và VietinBank Huế. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng DNVVN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các địa phương khác có phần bị giới hạn.
- Dữ liệu thứ cấp mới chỉ cập nhật đến giai đoạn 2019 - 2021, dữ liệu sơ cấp thu thập trong 4 tháng cuối năm 2022, chưa phản ánh được các biến động kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn tiếp theo.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất:
- Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện.
- Khảo sát mở rộng sang các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân khác trên địa bàn để thực hiện nghiên cứu so sánh đối chứng.
- Bổ sung thêm các nhân tố bên ngoài như chính sách hỗ trợ lãi suất của Nhà nước, rủi ro vĩ mô hoặc các chỉ tiêu liên quan đến chuyển đổi số trong hoạt động tín dụng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế ứng dụng: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về việc thiết kế nghiên cứu định lượng khảo sát tín dụng, từ khâu xác định kích thước mẫu ($N \ge 5 \times \text{số biến}$), thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, đến quy trình phân tích Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng: Tham khảo hệ thống tiêu chí đánh giá khách hàng SME, nhận diện các khó khăn cốt lõi của doanh nghiệp địa phương để tối ưu hóa quy trình tương tác và tư vấn.
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNVVN: Tham khảo quy trình cấp tín dụng 5 bước, nắm bắt các tiêu chuẩn định giá tài sản bảo đảm và các yêu cầu về báo cáo tài chính của ngân hàng thương mại để chuẩn bị hồ sơ vay vốn tối ưu.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng diễn giải 34 biến quan sát đo lường 7 nhân tố tín dụng (Bảng 2.2); Bảng tổng hợp tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP (Bảng 2.1); và sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy trình tín dụng ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên căn cứ khoa học nào để xác định?
Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu chính thức là 170 phiếu hợp lệ (chắt lọc từ 180 phiếu thu hồi trên tổng số 300 phiếu phát ra). Cỡ mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) cũng như Hair và cộng sự (2014), yêu cầu số quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình nghiên cứu ($34 \times 5 = 170$).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm biến độc lập: (1) Tài sản đảm bảo (TSĐB), (2) Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với VietinBank (MQH), (3) Năng lực của doanh nghiệp (NLDN), (4) Báo cáo tài chính (BCTC), (5) Quy mô của doanh nghiệp (QMDN), (6) Phương án sản xuất kinh doanh (PA), (7) Trình độ của chủ doanh nghiệp (TĐCDN).
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của VietinBank Huế giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 164 người năm 2019 lên 169 người năm 2020 và đạt 178 người năm 2021. Lao động nữ chiếm đa số (khoảng 63%). Về trình độ, nhân sự có bằng đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 79%), trong khi nhân sự có trình độ trên đại học tăng trưởng liên tục từ 24 người (2019) lên 30 người (2021), tương ứng mức tăng 12,1% trong năm 2021/2020.
4. Quy trình cho vay khách hàng DNVVN tại ngân hàng thương mại gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Lập hồ sơ đề nghị vay; (2) Phân tích tín dụng (kiểm tra pháp lý, uy tín, tài chính, phương án vay và tài sản bảo đảm); (3) Quyết định tín dụng; (4) Giải ngân vốn vay; (5) Giám sát tín dụng và thu nợ.
5. Khóa luận giải quyết khoảng trống học thuật nào từ các nghiên cứu trước đây?
Nghiên cứu tập trung làm rõ mâu thuẫn về mức độ ảnh hưởng của yếu tố "Quy mô doanh nghiệp" và "Phương án sản xuất kinh doanh". Trong khi Nguyễn Nam Hải (2018) cho rằng quy mô doanh nghiệp tác động mạnh nhất, thì Nguyễn Hồng Hà (2013) lại chỉ ra phương án sản xuất kinh doanh tác động mạnh nhất (27,5%) còn quy mô tác động yếu nhất (6,7%). Khóa luận kiểm chứng lại các mối quan hệ này trên tập dữ liệu thực tế tại VietinBank Chi nhánh Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và khung pháp lý về hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại hệ thống ngân hàng thương mại. Thông qua việc khảo sát 170 doanh nghiệp và phân tích hoạt động của VietinBank Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019 – 2022, tác giả đã lượng hóa tác động của 7 nhóm yếu tố nội tại đến khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất từ kết quả nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc tháo gỡ khó khăn về vốn cho DNVVN và nâng cao hiệu quả tín dụng an toàn tại ngân hàng.