Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng vietinbank huế

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu và xác định quy mô mẫu

1.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY TẠI NGÂN HÀNG CỦA DN VỪA VÀ NHỎ

2.1. Lý luận cơ bản về tín dụng Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.1.1. Khái niệm DN VVN
2.1.1.2. Ưu điểm và nhược điểm của DN VVN
2.1.1.3. Vai trò của DN VVN

2.1.2. Hoạt động cho vay khách hàng DN VVN

2.1.2.1. Khái niệm cho vay
2.1.2.2. Một số khái niệm khác trong cho vay
2.1.2.3. Quy trình cho vay DN VVN

2.1.3. Khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng của DN VVN

2.1.3.1. Khái niệm khả năng tiếp cận vốn vay
2.1.3.2. Phân loại tín dụng Ngân hàng đối với DN VVN

2.1.4. Tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.1.4.1. Các nghiên cứu nước ngoài
2.1.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay Ngân hàng của DN VVN

2.1.5.1. Tài sản đảm bảo
2.1.5.2. Mối quan hệ giữa DN VVN với Ngân hàng
2.1.5.3. Năng lực của DN VVN
2.1.5.4. Báo cáo tài chính
2.1.5.5. Quy mô của DN VVN
2.1.5.6. Phương án sản xuất kinh doanh
2.1.5.7. Trình độ của chủ doanh nghiệp

2.1.6. Mô hình và phương pháp nghiên cứu

3. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA DN VVN TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK-CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Tổng quan về Ngân hàng VietinBank-Chi nhánh Huế

3.1.1. Lịch sử hình thành

3.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy

3.1.3. Tình hình nguồn nhân lực của VietinBank Huế giai đoạn 2019-2021

3.2. Tổng quan về hoạt động cho vay DN VVN tại Ngân hàng VietinBank-Chi nhánh Huế

3.2.1. Tình hình doanh thu và lợi nhuận

3.2.2. Tình hình huy động vốn

3.2.3. Tình hình dư nợ cho vay DN VVN

3.2.4. Tình hình dư nợ quá hạn giai đoạn 2019-2021

3.2.5. Thực trạng cho vay DN VVN tại Ngân hàng VietinBank-Chi nhánh Huế

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại Ngân hàng VietinBank-Chi nhánh Huế

3.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.3.2. Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi tiến hành rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của khách hàng doanh nghiệp

3.3.3. Định lượng vai trò của các nhân tố rút trích đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại Ngân hàng VietinBank Huế

3.3.4. Đánh giá của khách hàng doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay tại Ngân hàng VietinBank

4. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY CỦA DN VVN TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK

4.1. Định hướng phát triển tín dụng của Ngân hàng VietinBank giai đoạn 2022-2027

4.2. Giải pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại Ngân hàng VietinBank

4.2.1. Đối với các DN VVN

4.2.2. Đối với Ngân hàng VietinBank

5. PHẦN 3: KẾT LUẬN

5.1. Hạn chế của đề tài

5.2. Kiến nghị phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Huế

Khả năng tiếp cận vốn vay là một yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ (DN VVN) tại Việt Nam. Tại VietinBank Huế, việc tiếp cận vốn vay không chỉ giúp DN VVN duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững. Theo thống kê, khoảng 93% doanh nghiệp tại Việt Nam là DN VVN, đóng góp lớn vào nền kinh tế. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn này.

1.1. Định nghĩa và vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

DN VVN được định nghĩa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, với số lượng lao động và doanh thu hạn chế. Vai trò của DN VVN trong nền kinh tế là rất lớn, không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào ngân sách nhà nước.

1.2. Tình hình tiếp cận vốn vay tại VietinBank Huế

VietinBank Huế đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ DN VVN, tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để tiếp cận vốn vay do thiếu tài sản đảm bảo và thông tin tài chính không minh bạch.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại VietinBank Huế. Những yếu tố này bao gồm tài sản đảm bảo, mối quan hệ với ngân hàng, và năng lực tài chính của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay.

2.1. Tài sản đảm bảo và vai trò của nó

Tài sản đảm bảo là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt hồ sơ vay vốn. DN VVN cần có tài sản đảm bảo đủ giá trị để tăng khả năng được phê duyệt vay vốn.

2.2. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng

Mối quan hệ tốt với ngân hàng có thể giúp DN VVN dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay. Ngân hàng thường ưu tiên những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt và mối quan hệ lâu dài.

2.3. Năng lực tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính của DN VVN, bao gồm báo cáo tài chính và khả năng sinh lời, là yếu tố quyết định trong việc ngân hàng có chấp nhận cho vay hay không.

III. Thách thức trong việc tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Huế

Mặc dù VietinBank Huế đã có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng DN VVN vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn vay. Những thách thức này bao gồm quy trình vay vốn phức tạp, yêu cầu tài sản đảm bảo cao, và sự thiếu hụt thông tin tài chính.

3.1. Quy trình vay vốn phức tạp

Quy trình vay vốn tại ngân hàng thường yêu cầu nhiều giấy tờ và thủ tục, điều này gây khó khăn cho DN VVN trong việc hoàn thiện hồ sơ vay.

3.2. Yêu cầu tài sản đảm bảo cao

Nhiều DN VVN không có đủ tài sản đảm bảo để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng, dẫn đến việc không thể tiếp cận vốn vay.

3.3. Thiếu hụt thông tin tài chính

Nhiều DN VVN không có báo cáo tài chính rõ ràng, điều này làm giảm khả năng được ngân hàng xem xét cho vay.

IV. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Để nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay, DN VVN cần cải thiện năng lực tài chính, xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng, và chuẩn bị đầy đủ tài sản đảm bảo. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần đơn giản hóa quy trình vay vốn và cung cấp thông tin rõ ràng hơn cho doanh nghiệp.

4.1. Cải thiện năng lực tài chính

DN VVN cần chú trọng đến việc lập báo cáo tài chính minh bạch và chính xác để tăng cường niềm tin với ngân hàng.

4.2. Xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng

Việc duy trì mối quan hệ tốt với ngân hàng sẽ giúp DN VVN dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay và nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

4.3. Đơn giản hóa quy trình vay vốn

Ngân hàng cần xem xét đơn giản hóa quy trình vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi cho DN VVN trong việc tiếp cận nguồn vốn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay cho DN VVN tại VietinBank Huế không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần vào sự ổn định của nền kinh tế địa phương. Các giải pháp đề xuất sẽ được áp dụng để nâng cao hiệu quả cho vay.

5.1. Kết quả từ khảo sát

Khảo sát cho thấy rằng nhiều DN VVN vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay, nhưng cũng có những doanh nghiệp đã thành công nhờ vào việc cải thiện năng lực tài chính.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp đề xuất sẽ được áp dụng tại VietinBank Huế nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay cho DN VVN, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai

Khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại VietinBank Huế là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết. Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay, từ đó thúc đẩy sự phát triển của DN VVN và nền kinh tế địa phương.

6.1. Tóm tắt các điểm chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như tài sản đảm bảo, mối quan hệ với ngân hàng và năng lực tài chính là những yếu tố quyết định đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN.

6.2. Triển vọng tương lai

Trong tương lai, việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay cho DN VVN sẽ tiếp tục được chú trọng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

16/07/2025
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng vietinbank huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở khoa học về khả năng tiếp cận vốn vay tại N gân hàng của DN VVN Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại N gân hàng VietinBank-Chi nhánh Huế Chương 3: Định hướng và giải pháp về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của DN VVN tại N gân hàng Vietinbank SVTH: guyễn Thị Thu hung 9 Khóa luận tốt nghiệp Phần 3: Kết luận 1.Hạn chế của đề tài 3.Kiến nghị phát triển đề tài SVTH: guyễn Thị Thu hung 10 Khóa luận tốt nghiệp PHẦ 2: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ Ă G TIẾP CẬ VỐ VAY TẠI GÂ HÀ G CỦA D VV 1.1 Lý luận cơ bản về tín dụng gân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.1 Khái niệm D,VV, Tại Việt N am, theo nghị định số 56 của Chính phủ ban hàng ngày 30/06/2009, DN VVN là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn được coi là chỉ tiêu ưu tiên. N goài ra việc phân loại DN VVN cũng tồn tại những tiêu chí khác được quy định trong Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và và vừa năm 2017. Theo đó, DN VVN gồm có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, với số lượng lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người và phải đáp ứng theo một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng, tổng doanh thu của năm trước liền kề dưới 300 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tiêu chí phân loại DN VVN còn dựa vào lĩnh vực ngành nghề như: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ Theo nghị định ban hành ngày 11/03/2018 số 39/2018/N Đ-CP hướng dẫn một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế cho nghị định số 56/2009/N Đ-CP ngày 30/06/2009 về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Căn cứ vào các điều tại nghị định 39/2018/N Đ-CP từ điều 6 đến điều 9, quy định về việc phân loại DN VVN như sau: SVTH: guyễn Thị Thu hung 11 Khóa luận tốt nghiệp Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại D VV Lĩnh vực ông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ Thương mại và dịch vụ sản, công nghiệp và xây dựng D quy mô SLLĐ bình TDT của năm SLLĐ bình TDT của năm siêu nhỏ quân năm dưới dưới 3 tỷ đồng quân năm dưới dưới 10 tỷ 10 người hoặc TN V dưới 10 người đồng hoặc 3 tỷ đồng TN V dưới 3 tỷ đồng D quy mô SLLĐ bình TDT của năm SLLĐ bình TDT của năm nhỏ quân năm dưới dưới 50 tỷ quân năm dưới dưới 100 tỷ 100 người đồng hoặc 50 người đồng hoặc TN V dưới 20 TN V dưới 50 tỷ đồng tỷ đồng D quy mô SLLĐ bình TDT của năm SLLĐ bình TDT của năm vừa quân năm dưới dưới 200 tỷ quân năm dưới dưới 300 tỷ 200 người đồng hoặc 100 người đồng hoặc TN V dưới 100 TN V dưới 100 tỷ đồng tỷ đồng (,guồn: Trích Điều 6, 7, 8, 9 tại ,ghị định 39/2018/,Đ-CP) 1.2 Ưu điểm và nhược điểm của D,VV, N ền kinh tế Việt N am nói chung và nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển và hội nhập. Do đó, việc lựa chọn loại hình khi thành lập doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng vì mỗi loại hình sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng. *Ưu điểm Thứ nhất, DN VVN có sự năng động, linh hoạt, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường. Các DN VVN có mức chi phí đầu tư ban đầu thấp, ít lực lượng lao động và vận dụng được tối đa các nguồn lực tại chỗ, dễ dàng chuyển đổi phương SVTH: guyễn Thị Thu hung 12 Khóa luận tốt nghiệp thức sản xuất và vận hành trong kinh doanh, dễ dàng đổi mới các thiết bị kỹ thuật, thay đổi loại hình doanh nghiệp, vị trí kinh doanh.

Thứ hai, đa dạng hoá về loại hình sở hữu được đề cập trong nghiên cứu của Rogerson (2008), DN VVN hình thành và phát triển nhiều loại hình khác nhau như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TN HH, công ty cổ phần, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thứ ba, theo Lucey (2012) DN VVN được coi là loại hình được thành lập một cách dễ dàng do có vốn đầu tư thấp, mặt bằng không lớn, điều kiện và máy móc sản xuất khá đơn giản Thứ tư, DN VVN có bộ máy tổ chức quản lý linh hoạt, tinh gọn được chủ doanh nghiệp trực tiếp điều hành. Qua đó, có thể có ưu điểm lớn là giảm chi phí quản lý. * hược điểm Thứ nhất, DN VVN bị hạn chế về nguồn lực nên có ít sự đa dạng hoá về dịch vụ, sản phN m cung cấp.

Thứ hai, DN N VV luôn bị khó trong trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường. Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DN N VV gặp khó khăn trong thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó đang hoạt động; DN N VV gặp khó khăn trong thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường Diệp Tố Uyên (2020). Thứ ba, theo Rogerson (2008) cho rằng hạn chế của DN VVN đó chính là việc đầu tư công nghệ đòi hỏi vốn lớn, năng suất lao động kém nên đó là một trong những vấn đề làm suy giảm tính cạnh tranh đó của các doanh nghiệp đó trên thị trường. Thứ tư, theo nghiên cứu của Wong (2005) cho rằng một trong những điểm hạn chế của DN VVN đó là trình độ và chất lượng của nguồn nhân lực.

Do sự hạn chế về nguồn tài chính nên một số DN VVN có thể có nguồn nhân lực chưa thực sự có chuyên môn và am hiểu về quy trình. SVTH: guyễn Thị Thu hung 13 Khóa luận tốt nghiệp Thứ năm, DN VVN có một nhược điểm về nắm bắt thông tin, đáp ứng và khả năng tiếp cận thị trường chưa cao Berry (2002). Với quy mô và nguồn lực chưa thực sự vững mạnh, DN VVN có thể có một số khó khăn trong việc đưa sản phN m của mình đến với khách hàng, năm bắt và tiếp cận với công nghệ.3 Vai trò của D,VV, Thứ nhất, DN VVN góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm cho người lao động. Đây là vai trò rất quan trọng đối với các tỉnh trung du miền núi.

Một nền kinh tế muốn phát triển nhất thiết phải được tổ chức. DN N VV tạo ra tiền đề để tổ chức phát triển kinh tế theo hướng hiện đại và trên phạm vi lãnh thổ rộng lớn và phát triển đa lĩnh vực. Chính điều đó tạo ra tiền đề phát triển nhiều chỗ làm việc trong phạm vi một tỉnh, một huyện; từ đó trực tiếp giảm thất nghiệp cho người lao động. Việc giảm thất nghiệp luôn luôn là mục tiêu tối thượng của các quốc gia trong quá trình phát triển Diệp Tố Uyên (2020).

Thứ hai, đóng góp phần lớn vào tổng sản phN m quốc nội và tăng trưởng kinh tế quốc gia. N hững DN VVN có nguồn vốn, doanh thu thấp hơn các doanh nghiệp lớn lại là thành phần chiếm đại đa số trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, do đó đóng góp của nó vào tổng sản phN m quốc nội rất đáng kể Rwigema (1999). Đối với nền kinh tế đang phát triển như Việt N am, DN VVN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đN y nền kinh tế. Tại Việt N am, các DN VVN đóng góp đến 39% tổng sản phN m quốc nội, 32% tổng nguồn vốn đầu tư vào nền kinh tế theo tạo chí của Hồ Sỹ Hùng (2007).

Thứ ba, DN VVN góp phần tạo thêm nguồn thu ngân sách cho tỉnh. Khi DN N VV phát triển, nó làm tăng thu nhập cho người làm việc trong doanh nghiệp. Khi thu thập tăng cao thì người dân đi mua sắm hàng hóa, nộp thuế giá trị gia tăng cho N hà nước. Đồng thời khi người dân đi mua sắm hàng hóa sẽ thúc đN y doanh nghiệp phát triển.

Khi doanh nghiệp phát triển mạnh thì doanh thu của doanh nghiệp tăng lên. Khi doanh thu tăng lên thì doanh nghiệp nộp thuế doanh thu cho N hà nước. Cả hai trường hợp này dẫn đến tăng SVTH: guyễn Thị Thu hung 14 Khóa luận tốt nghiệp nguồn thu ngân sách cho tỉnh. Khi tỉnh có nhiều N gân sách thì có thể giải quyết được nhiều vấn đề về phúc lợi xã hội, cải tạo môi trường.

Diệp Tố Uyên (2020).2 Hoạt động cho vay khách hàng D@VV@ 1.1 Khái niệm cho vay “Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả lãi và gốc. Khái niệm cho vay được thể hiện trên hai mặt cơ bản sau: Thứ nhất, có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác. Thứ hai, sự chuyển giao này chỉ mang tính tạm thời 1.2 Một số khái niệm khác trong cho vay • Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng." (Theo Thông tư 39/20l6/TT-N HN N ngày 30/12/2016) • Kỳ hạn trả nợ: là khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thỏa thuận giiữa TCTD và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho TCTD. • Hạn mức tín dụng: là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà TCTD và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.3 Khái niệm cho vay khách hàng D,VV, Từ khái niệm cho vay và khái niệm về DN VVN , có thể định nghĩa về cho vay khách hàng DN VVN như sau: Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là một hình thức cấp tín dụng, theo đó N gân hàng giao cho đối tượng khách DN VVN một khoản tiền để sử SVTH: guyễn Thị Thu hung 15 Khóa luận tốt nghiệp dụng vào mục đích và thời gian nhất đỉnh theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VietinBank Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố quyết định khả năng vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại ngân hàng này. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố như chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, và mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng tiếp cận vốn. Tài liệu không chỉ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các yêu cầu và tiêu chí của ngân hàng, mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng trong việc cải thiện dịch vụ tín dụng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Báo cáo nghiên cứu khoa học factors affecting the commitment to digital transformation of vietnamese smes, nơi khám phá mối liên hệ giữa chuyển đổi số và khả năng tiếp cận vốn. Ngoài ra, tài liệu 1129 các yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng tại các nhtm vn luận văn thạc sĩ tcnh 2023 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng trong hệ thống ngân hàng. Cuối cùng, tài liệu Yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh ba tháng hai cũng cung cấp cái nhìn bổ ích về khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó liên hệ đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng và vay vốn trong lĩnh vực ngân hàng.