Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Nhật Trung (ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, năm 2024) tập trung giải quyết bài toán chuyển dịch kênh phân phối của một doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật tư đóng gói trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam tăng trưởng nhanh chóng.
Theo các báo cáo được tác giả trích dẫn trong văn bản, thị trường TMĐT Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ với quy mô doanh thu bán lẻ B2C năm 2022 đạt 16,4 tỷ USD (chiếm 7,5% tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng) và tăng lên 20,5 tỷ USD năm 2023 (chiếm 7,8% - 8%), dự kiến đạt mốc 52 tỷ USD vào năm 2025. Sách Trắng Thương mại điện tử Việt Nam năm 2023 ước tính cả nước có khoảng 61 triệu người tiêu dùng tham gia mua sắm trực tuyến với giá trị mua sắm bình quân đạt 336 USD/người. Trong bức tranh cạnh tranh của các sàn giao dịch TMĐT năm 2023, Shopee giữ vị trí dẫn đầu với điểm tổng hợp (Total Score) gấp gần 3 lần sàn Lazada, theo sau là TikTok Shop ở vị trí Top 3 với mức tăng trưởng 48% sau hơn một năm ra mắt. Cùng với đó, ngành sản xuất bao bì đóng gói cả nước có hơn 900 doanh nghiệp đang hoạt động, tập trung chủ yếu tại khu vực phía Nam (chiếm khoảng 70%), tạo sức ép cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp tại khu vực miền Trung.
Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA (trụ sở tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng) là doanh nghiệp có gần 6 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất nguyên vật liệu bao bì đóng gói (màng PE quấn pallet, nilon, băng keo, dây đai niềng pallet, màng giảm chấn xốp khí và foam, màng cách nhiệt). Trước đây, công ty hoàn toàn tập trung vào kênh bán buôn truyền thống, phân phối sỉ cho các đại lý và nhận thầu trọn gói công đoạn đóng gói cho các đối tác công nghiệp. Nhận thấy xu hướng mua sắm trực tuyến phát triển và nhu cầu mở rộng tệp khách hàng bán lẻ trực tiếp trên toàn quốc, doanh nghiệp đã mở gian hàng bán lẻ trên sàn TMĐT Shopee. Tuy nhiên, việc chuyển hướng từ B2B truyền thống sang B2C trực tuyến khiến công ty đối mặt với nhiều khó khăn, đòi hỏi phải xác định rõ các nhân tố tác động đến hành vi mua của khách hàng để tối ưu hóa hoạt động vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích hành vi mua hàng của khách hàng trên các sàn TMĐT (cụ thể là nền tảng Shopee) của Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA; từ đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy hành vi mua hàng và định hình hướng phát triển kênh bán hàng trực tuyến cho công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng.
- Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành vi mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trực tuyến cho công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang thực hiện giao dịch mua sản phẩm trực tuyến của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA (địa chỉ: 184–188 Nguyễn Bính, Phường Hòa An, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được khảo sát, thu thập và phân tích trong khoảng thời gian từ tháng 7/2024 đến tháng 9/2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố tâm lý, nhận thức, kỹ thuật và xã hội tác động đến quyết định mua sắm bao bì đóng gói trên sàn Shopee của đơn vị nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp hệ thống lý luận học thuật về người tiêu dùng, thị trường tiêu dùng và hành trình ra quyết định mua hàng (mô hình 5 giai đoạn: Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua, và Hành vi sau khi mua). Khung phân tích được xây dựng trên sự kết hợp của 4 lý thuyết hành vi và tiếp nhận công nghệ:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Khẳng định ý định hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ cá nhân đối với hành vi và chuẩn chủ quan (sự ảnh hưởng từ những người xung quanh).
- Thuyết hành vi dự tính (TPB - Ajzen, 1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (sự cảm nhận về nguồn lực, thời gian và năng lực thực hiện hành vi).
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986): Giải thích ý định chấp nhận hệ thống thông qua hai yếu tố cốt lõi là cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness) và cảm nhận tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Mô hình lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960): Tiếp cận hành vi dưới góc độ giảm thiểu bất trắc, chia rủi ro mua sắm trực tuyến thành hai nhóm: rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (chất lượng sai lệch, chi phí, thời gian) và rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (bảo mật, an toàn thanh toán).
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước của Trần Thị Trang (2020), Chu Quốc Vỹ (2021) và Phùng Văn Lự (2020), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Quyết định mua sản phẩm trực tuyến" (QĐ), tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu:
- H1: Cảm nhận sự hữu ích (HI) có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H2: Cảm nhận tính dễ sử dụng (SD) có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H3: Nhận thức rủi ro (RR) có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến quyết định mua.
- H4: Tính ảnh hưởng của xã hội (XH) có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H5: Nhận thức kiểm soát hành vi (HV) có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
- H6: Sự uy tín (UT) có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định mua.
Thang đo hoàn chỉnh bao gồm 24 biến quan sát đo lường trên thang điểm Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý, khoảng cách giá trị là 0,8):
- Cảm nhận sự hữu ích (4 biến: HI1 - tiết kiệm thời gian, HI2 - không cần đến cửa hàng, HI3 - mức giá rẻ hơn, HI4 - dễ tìm kiếm thông tin).
- Cảm nhận tính dễ sử dụng (3 biến: SD1 - dễ thao tác trên Shopee, SD2 - dễ thực hiện giao dịch/thanh toán, SD3 - mua sắm mọi lúc mọi nơi).
- Nhận thức rủi ro (4 biến: RR1 - lo lắng chất lượng không giống mô tả, RR2 - lo lắng bảo mật thông tin, RR3 - lo lắng đổi trả khi gặp sự cố, RR4 - lo lắng chậm trễ đóng gói/chuẩn bị đơn).
- Tính ảnh hưởng xã hội (3 biến: TK1 - đồng nghiệp giới thiệu, TK2 - gia đình/bạn bè khuyên mua, TK3 - tác động từ phương tiện truyền thông).
- Nhận thức kiểm soát hành vi (3 biến: HV1 - khả năng mua hàng, HV2 - có đủ thời gian, HV3 - biết rõ việc mình làm khi thao tác).
- Sự uy tín (4 biến: UT1 - thông tin trung thực, UT2 - sàn Shopee của HQ VINA đáng tin cậy, UT3 - tận tâm phục vụ, UT4 - cam kết đổi trả/bảo hành đúng mô tả).
- Quyết định mua sản phẩm trực tuyến (3 biến: QĐ1 - thích mua hàng trực tuyến tại HQ VINA, QĐ2 - dự định tiếp tục mua trong tương lai, QĐ3 - sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2021–2023 do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự Công ty HQ VINA cung cấp, cùng dữ liệu từ VECOM, Kirin Capital và các tài liệu chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi trực tuyến bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) thông qua danh bạ khách hàng của công ty, gửi biểu mẫu khảo sát qua Zalo, Facebook và điện thoại.
- Quy mô mẫu: Dựa trên công thức của Hair & ctg (1998) về phân tích EFA (cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: 24 × 5 = 120 mẫu) và công thức của Green (1991) cho phân tích hồi quy ($n \ge 50 + 8m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu), tác giả tiến hành khảo sát và thu thập hợp lệ 232 mẫu ($n = 232$).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Barlett $< 0,05$, hệ số tải Factor Loading $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, phép xoay Varimax), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phương sai ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng, bản chất của thị trường bán lẻ trực tuyến và các mô hình lý thuyết kinh điển (TRA, TPB, TAM, TPR). Tác giả phân tích bối cảnh phát triển của thị trường TMĐT tại Việt Nam và phân đoạn thị trường vật tư bao bì đóng gói. Chương 1 cũng tổng thuật 3 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước có liên quan trực tiếp, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập với 24 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với sản phẩm bao bì carton, màng quấn và phụ liệu đóng gói bán trên sàn Shopee.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA
Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn: thực trạng doanh nghiệp và các dữ liệu định lượng phục vụ mô hình nghiên cứu.
- Khái quát về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/03/2018 tại Đà Nẵng, vốn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng, do ông Võ Duy Quang làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 6 phòng ban chức năng: Kế toán, Hành chính nhân sự, Marketing, Kinh doanh, Thu mua, và Quan hệ khách hàng.
- Ngành nghề cốt lõi: Sản xuất màng PE quấn pallet, túi/cuộn nilon PP/PE, băng dính, dây đai niềng pallet (PP, PET, composite), màng xốp giảm chấn (foam, xốp khí), màng cách âm/cách nhiệt và cung cấp dịch vụ đóng gói hàng hóa trọn gói cho container/xe tải xuất khẩu.
- Phân tích nguồn nhân lực (2021–2023): Quy mô lao động tăng từ 37 người (năm 2021) lên 50 người (năm 2022) và đạt 61 người (năm 2023). Lao động nam năm 2023 chiếm ưu thế (57% so với 43% nữ) để đáp ứng các dự án đóng gói công nghiệp. Nhóm tuổi trẻ (20–35 tuổi) chiếm tỷ lệ cao nhất xuyên suốt các năm (57% - 60%). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm 68% trong năm 2021-2022 và đạt 66% năm 2023; tỷ lệ lao động cao đẳng, trung cấp chiếm 34% năm 2023.
- Phân tích hiệu quả kinh doanh (2021–2023): Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng liên tục. Doanh thu năm 2021 đạt 65,88 tỷ đồng, tăng lên 78,47 tỷ đồng năm 2022 (+19%) và đạt 92,02 tỷ đồng năm 2023 (+17%). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 17,35 tỷ đồng (2021), 19,69 tỷ đồng (2022) và 23,72 tỷ đồng (2023). Chi phí hoạt động tăng tương ứng từ 44,19 tỷ đồng (2021) lên 62,36 tỷ đồng (2023).
- Thực trạng kênh TMĐT: Số liệu doanh thu trực tuyến từ gian hàng Shopee của công ty trong 3 quý đầu năm 2024 có sự tăng trưởng rõ rệt: Quý 1/2024 đạt 1,001 tỷ đồng; Quý 2/2024 đạt 1,801 tỷ đồng; Quý 3/2024 đạt 4,007 tỷ đồng (tăng gấp 4 lần so với Quý 1).
- Khung phân tích mẫu khảo sát: Mô tả cấu trúc phân tích 232 mẫu khảo sát khách hàng qua các công cụ thống kê mô tả tần suất mua, chi phí trung bình, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy tuyến tính và kiểm định ANOVA theo danh mục các bảng biểu đã thiết lập trong đề tài.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động bán hàng trực tuyến tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA
Dựa trên mục lục và định hướng nghiên cứu, chương 3 đề xuất các định hướng phát triển và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả bán lẻ trực tuyến trên Shopee theo từng nhân tố:
- Giải pháp nâng cao cảm nhận sự hữu ích: Cung cấp thông tin sản phẩm chi tiết, chính xác về quy cách màng quấn, độ dày băng keo, định lượng màng xốp để khách hàng dễ so sánh và tiết kiệm thời gian.
- Giải pháp tối ưu cảm nhận tính dễ sử dụng: Tinh gọn quy trình đặt hàng, thiết kế giao diện gian hàng Shopee trực quan, hỗ trợ khách hàng thao tác thanh toán thuận tiện.
- Giải pháp giảm thiểu nhận thức rủi ro: Xây dựng chính sách đổi trả hàng hóa rõ ràng khi có lỗi quy cách, đóng gói đơn hàng chắc chắn chống va đập, bảo mật dữ liệu giao dịch và rút ngắn thời gian xử lý đơn.
- Giải pháp khai thác tính ảnh hưởng xã hội: Tận dụng các chương trình ưu đãi khi giới thiệu khách hàng, thúc đẩy đánh giá tích cực và phản hồi công khai của người mua trước trên sàn.
- Giải pháp củng cố sự uy tín: Thực hiện đúng cam kết bảo hành và mô tả sản phẩm, nâng cao thái độ phục vụ khách hàng trực tuyến của bộ phận quan hệ khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh tình hình hoạt động kinh tế và cơ cấu lao động của Công ty HQ VINA:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tổng doanh thu (VNĐ) |
65.878.750.000 |
78.472.100.000 |
92.017.100.000 |
| Tổng chi phí (VNĐ) |
44.192.750.000 |
53.860.100.000 |
62.363.000.000 |
| Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) |
21.686.000.000 |
24.612.000.000 |
29.654.100.000 |
| Thuế TNDN (VNĐ) |
4.337.200.000 |
4.922.400.000 |
5.930.820.000 |
| Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) |
17.348.800.000 |
19.689.600.000 |
23.723.280.000 |
| Tổng nhân sự (Người) |
37 |
50 |
61 |
| - Lao động nam (%) |
41% (15 người) |
42% (21 người) |
57% (35 người) |
| - Lao động nữ (%) |
59% (22 người) |
58% (29 người) |
43% (26 người) |
| - Độ tuổi 20–35 tuổi (%) |
59% (22 người) |
60% (30 người) |
57% (35 người) |
| - Trình độ ĐH, trên ĐH (%) |
68% (25 người) |
68% (34 người) |
66% (40 người) |
Đối với kết quả kinh doanh trực tuyến năm 2024, số liệu doanh thu bán lẻ qua Shopee thể hiện bước tiến rõ rệt về quy mô thị trường bán lẻ:
| Giai đoạn năm 2024 |
Doanh thu trực tuyến (VNĐ) |
| Quý 1/2024 |
1.001.000.005 |
| Quý 2/2024 |
1.800.790.600 |
| Quý 3/2024 |
4.006.590.000 |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Vận dụng mô hình tích hợp (TAM, TPB, TPR và TRA) vào một nhóm sản phẩm đặc thù là vật liệu và phụ liệu bao bì đóng gói. Phần lớn các nghiên cứu TMĐT trước đây thường tiếp cận hàng tiêu dùng nhanh, thời trang hoặc thiết bị điện tử; đề tài này mở rộng việc kiểm chứng hành vi mua trực tuyến đối với các mặt hàng kỹ thuật - phụ trợ sản xuất.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về quá trình chuyển dịch kênh của HQ VINA từ phân phối B2B truyền thống sang B2C trên sàn Shopee, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nhận diện cụ thể các nhóm yếu tố tác động đến khách hàng trực tuyến để phân bổ nguồn lực marketing và chăm sóc khách hàng phù hợp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và phương pháp đã trình bày trong văn bản:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), lấy mẫu dựa trên tính dễ tiếp cận từ danh sách khách hàng sẵn có qua Zalo, Facebook và số điện thoại. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ người tiêu dùng mua hàng bao bì trực tuyến trên phạm vi toàn quốc chưa tuyệt đối.
- Phạm vi nền tảng và không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung vào khách hàng mua sắm qua gian hàng Shopee của Công ty HQ VINA tại Đà Nẵng và khu vực lân cận, chưa mở rộng so sánh với các kênh trực tuyến khác như website doanh nghiệp hay TikTok Shop.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất; đồng thời nghiên cứu so sánh hành vi mua hàng giữa các nhóm khách hàng cá nhân (B2C) và khách hàng doanh nghiệp nhỏ (B2B) trên nhiều sàn giao dịch TMĐT khác nhau.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh và Marketing: Tham khảo cách xây dựng đề cương, cách kế thừa các mô hình hành vi (TAM, TPB, TPR) và phương pháp xây dựng bảng hỏi Likert 24 biến quan sát có trích dẫn nguồn học thuật rõ ràng.
- Các doanh nghiệp sản xuất và thương mại vật liệu bao bì, phụ liệu công nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, cơ cấu nhân sự của HQ VINA trong giai đoạn 2021–2023 và kinh nghiệm triển khai bán hàng lẻ trên sàn TMĐT Shopee.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa thang đo chi tiết (Bảng 1.1) kết hợp giữa các tiêu chí kỹ thuật công nghệ sàn TMĐT với đặc điểm rủi ro và uy tín của sản phẩm vật tư đóng gói.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận kết hợp những mô hình lý thuyết nào để nghiên cứu hành vi mua hàng trực tuyến?
Tác giả kết hợp 4 mô hình lý thuyết nền tảng gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein & Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự tính (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1986) và Mô hình nhận thức rủi ro (TPR của Bauer, 1960).
2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán theo tiêu chuẩn nào?
Kích thước mẫu thực tế thu thập được là 232 mẫu ($n = 232$). Cỡ mẫu này thỏa mãn hai tiêu chuẩn phương pháp luận: tiêu chuẩn EFA của Hair & ctg (1998) yêu cầu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Green (1991) yêu cầu tối thiểu $n \ge 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu.
3. Tình hình tài chính của Công ty HQ VINA giai đoạn 2021–2023 phát triển như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: từ 65,88 tỷ đồng (2021) lên 78,47 tỷ đồng (2022) và đạt 92,02 tỷ đồng (2023). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 17,35 tỷ đồng (2021), 19,69 tỷ đồng (2022) và 23,72 tỷ đồng (2023).
4. Doanh thu bán hàng lẻ trực tuyến trên Shopee của HQ VINA năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng ra sao?
Theo số liệu từ Phòng Kế toán công ty, doanh thu trực tuyến tăng trưởng mạnh qua 3 quý đầu năm 2024: Quý 1 đạt hơn 1,001 tỷ đồng, Quý 2 đạt hơn 1,800 tỷ đồng và Quý 3 đạt hơn 4,006 tỷ đồng (doanh thu Quý 3 tăng gấp 4 lần so với Quý 1).
5. Thang đo của mô hình gồm bao nhiêu biến quan sát và chia thành các nhóm yếu tố nào?
Thang đo gồm 24 biến quan sát, phân bổ thành 6 biến độc lập: Cảm nhận sự hữu ích (4 biến), Cảm nhận tính dễ sử dụng (3 biến), Nhận thức rủi ro (4 biến), Tính ảnh hưởng xã hội (3 biến), Nhận thức kiểm soát hành vi (3 biến), Sự uy tín (4 biến) và 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua sản phẩm trực tuyến (3 biến).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Nhật Trung đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và thương mại điện tử để phân tích thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thương mại HQ VINA tại Đà Nẵng. Đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến quyết định mua hàng trên nền tảng Shopee với cỡ mẫu khảo sát 232 khách hàng. Dữ liệu thực tế chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu trực tuyến của công ty trong năm 2024, khẳng định tiềm năng mở rộng từ phân phối sỉ truyền thống sang bán lẻ đa kênh. Các định hướng giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, giảm thiểu nhận thức rủi ro và củng cố uy tín thương hiệu trên sàn thương mại điện tử.