Đặt vấn đề 'Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh có điều kiện tự nhiên thuận lợi về ngành thủy sản ở Việt Nam. inh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong ngư trường được thiên nhiên ưu đãi với thời tiết ôn hòa, hiểm khi xảy ra bão lớn nên rất thuận lợi cho hoạt động khai thác thủy sản gin bd và xa bờ. Là tỉnh có đường bờ biễn tương đối lớn lên tới hơn 300km, trong đó phần bờ biển ở đất liền dài 100km và một huyện đảo, diện tích vùng đặc quyền kinh tế biển của Tỉnh khoảng 298. Đặc biệt, vùng biển Bà Rịa- Vũng Tàu có nguồn.
lợi hải sản rất phong phú và đa dạng với 662 loài cá, 24 loài mực, 35 loài tôm và nhiều loại giáp sát khác. Trữ lượng khai thác hải sản toàn Tỉnh hàng năm lên tới 290. Với địa hình phần lớn là bãi cát, rừng ngập mặn tự nhiên có nhiều cửa sông, rạch chạy sâu vào nội địa nên thuận lợi cho các phương tiện tàu thuyền hoạt động. Thủy sản Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tâu đang có một diện mạo mới thể hiện trên cả bốn lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần thủy sản.
Với ngành chế biến và xuất khẩu hải sản khá hoàn chỉnh và thị trường tiêu thụ toàn cầu. Tỉnh BR-VT giữ vững được các thị trường truyền thống như Mỹ, Nga, EU, Nhat Ban, Han Quốc đồng thời phát triển thêm các thị trường mới trong khu vực. Toàn tỉnh có gần 800 doanh nghiệp kinh doanh và chế biến hải sản; trong đó có nhiều nhà máy chế biến xuất khâu có chứng nhận HACCP (hệ thống phân tích mối nguy và điểm. kiểm soát tới hạn), và được cấp.
chứng nhận đủ điều kiện để xuất khẩu vào thị trường châu Âu. Hầu hết các nhà máy còn lại đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga với tông công suất 260.000 tắn thành phẩm/năm. Hiện tại, để có thể khắc phục những khó khăn, các doanh nghiệp thủy sản đang xây dựng phương án phát triển các mặt hàng mới, đầu tư nâng cắp công nghệ chế biến, tạo ra các sản phẩm tỉnh chế có giá trị xuất khẩu cao. Tuy nhiên, trong những năm qua, các doanh nghiệp kinh doanh thủy sản tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu luôn đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực phục vụ sản xuất chế biến, xuất khẩu.
Đặc biệt từ đầu năm 2018 đến nay, tình hình thiếu hụt nhân lực cảng nghiêm trọng hơn. Để giữ chân người lao động, các doanh nghiệp sản xuất thủy sản đã có nhiều. sách hỗ trợ, đãi ngộ cho người lao động. Tuy nhiên, tinh trạng nguồn nhân lực không ôn định đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu.
Hiện nay, tình trạng thiếu lao động sản xuất, chế biến đang diễn ra ở hầu 2 hết các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn Tỉnh BR-VT. Trong tổng số gần 800 doanh nghiệp chế biến thủy sản trong Tỉnh, hiện có khoảng 60% doanh nghiệp thiếu hụt nguồn lao động, số lao động thiếu hụt khoảng 9. Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủy sản tỉnh BR-VT hiện nay cũng đang cần tuyên 300-400 lao động có tay nghề làm việc ôn định. Tuy nhiên, lao động tuyển dụng không chỉ thiếu mà tình trạng nhảy việc của các lao động hiện có tại doanh nghiệp cũng là một vấn đề nan giải mà doanh nghiệp đang gặp phải.
Ngoài ra, để giữ chân người lao động, công ty có nhiều chế độ ưu đãi như: xây nhà ở, hỗ trợ phương tiện đi lại, đảm bảo các chế độ bảo hiểm xã hội, lương, thưởng, bữa ăn ca. nhưng công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc giữ chân người lao động cũng như thu hút được nguồn lao động mới. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công nhân viên tại Công ty cỗ phần chế biến xuất nhập khẩu thuỷ sản Tỉnh Bà rịa - Vũng tàu” để hiểu rõ hơn về động lực làm việc của CB-CNV và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nó cũng như đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện động lực làm việc hướng tới đảm bảo đủ nguồn nhân lực phục vụ cho chế biến thủy sản tại Công ty. Mục tiêu nghiên cứu: 1.
Mục tiêu tống qu: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của CB-CNV. Dựa trên kết quả nghiên cứu đề tài đưa ra các hàm ý quản trị cho nhà quản trị nhằm cải thiện, duy trì và nâng cao động lực làm việc cho CB-CNV. Mục tiêu cụ thể: ~ Mục tiêu l: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của CB-CNV. tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT.
~ Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ĐLLV của CB- CNV. - Mục tiêu : Dua ra hàm ý cho nhà quản trị nhằm cải thiện, duy trì và nâng cao động lực cho CB-CNV tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tinh BR-VT. Câu hỏi nghiên cứu: ~ Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho CB-CNV tại Công ty Cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT ? ~ Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc tạo động lực cho CB- CNV tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT được đánh giá như thé nào ? u hồi 3: Hàm ý quản trị nào ảnh hướng đến việc tạo động lực cho CB-CNV. tại Công ty cô phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT ? 1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứt - Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực cho CB- NV và động lực làm việc của CB-CNV tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT. ~ Đối tượng khảo sát (khách thể nghiên cứu): CB-CNV đang làm việc tại Công ty cổ ân chế jén XNK thủy sản Tỉnh BR-VT. - Không gian nghiên cứu: tại Công ty cô phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR- VT. - Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo của Công ty cô phần chế biến XNK.
thủy sản Tỉnh BR-VT từ năm 2019 đến 2021. Dữ liệu sơ cắp: thu thập từ các phiều khảo sát từ CB-CNV đang làm việc tại Công. ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT. Thời gian thực hiện: tháng 5 năm 2022.
- Gi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tạo. động lực là rất rộng. Tuy nhiên chỉ đề cập mí yếu tố phù hợp cho công ty Cô phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT. Phương pháp nghiên cứ Để giải quyết câu hỏi nghiên cứu nêu trên, luận văn kết hợp cả phương pháp.
nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Cụ thể như sau: - Phương pháp nghiên cứu định tính: Qua việc tham khảo các nghiên cứu trước đây trong và ngoài nước cũng như tham khảo các cơ sở lý thuyết về động lực làm việc tác giả xác định các yếu tố tác động đến động lực làm việc của CB-CNV trong Công ty. Dựa trên các yếu tố được xác định, tác giả tiến hành phỏng vấn chuyên sâu với 10 cá nhân là CB-CNV đang công tác trên 10 năm tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT để kiểm tra tính phù hợp, đầy đủ các yếu tố và điều chỉnh thang đo để tiến hành thực hiện nghiên cứu chính thức bằng phướng pháp định lượng. 4 ~ Phương pháp nghiên cứu định lượng: Được tiến hành bằng cách thu thập thông.
tin trực tiếp thông qua phát bảng câu hỏi khảo sát đến CB-CNV đang làm việc tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT tàu theo phương pháp lấy mẫu thống kê phi xác suất. Kết quả từ các phiếu khảo sát (bảng câu hỏi) sẽ được xử lý bằng. phần mềm SPSS, đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach`s Alpha, kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám phá EPA. Cuối cùng, sử dụng phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình lý thuyết.
Nội dung nghiên cứu: ~ Nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến ĐLLV. ~ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến ĐLLV của CB-CNV tại Công. ty cô phần chế biến XNK thủy sản Tinh BR-VT. ~ Gợi ÿ các giải pháp nhằm duy trì, cải thiện và nâng cao ĐLLV cho CB-CNV tai Công ty cỗ phần chế biến XNK thủy sản Tỉnh BR-VT.
Ý nghĩa thực hiện nghiên cứu: * Về mặt lý luận: Hệ ống hóa cơ sở lý luận e tạo động lực làm việc của CB-CNV và tham khảo các nghiên cứu trước đây có liên quan đã được công bố; tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn về công tác tạo động lực ở các công ty trong và ngoài nước. * Về mặt thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát vẻ tác động của các yếu tố động lực làm việc đến sự thỏa mãn của người lao động. Đánh giá được thực.
trang các chính sách tạo động lực làm việc và các nhân tố tạo động lực làm việc cho CB-CNV tại Công ty cổ phần chế biến XNK thủy sin Tinh BR-VT. Nghiên cứu cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách về quản trị nguồn nhân lực cũng như những giải pháp thiết thực cần thiết để thúc đẩy người làm việc sáng tạo, có tỉnh thần trách nhiệm, hết lòng phụng sự cho tổ chức. Kết cấu đề Ngoài những phần như mở bài, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn. gồm những chương sau đây: ~ Chương ï: Tỗng quan nghiên cứu: Chương này, tác giả sẽ đưa ra lý do lựa chọn để tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và một số nội dung sơ lược về đối tượng, phương pháp thực hiện nghiên cứu.
s ~ Chương 2: Cơ sỡ lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trong chương này, tác sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và các khái niệm có liên quan đến ĐLLV. Ngoài ra, các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan cũng sẽ được trình bảy nhằm làm cơ sở xác định các giả thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu. ~ Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Trong chương này sẽ đưa ra chỉ tiết è quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp chọn. mẫu và cách thức phân tích dữ li ~ Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Chương này sẽ trình bày kết qua phân tích và xử lý dữ liệu để kiểm tra các giả thuyết của mô hình nghiên cứu và đưa ra nhận xét về kết quả nghiên cứu.