Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí netflix của giới trẻ tại thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix của giới trẻ tại TP.HCM, khám phá thói quen và xu hướng tiêu dùng phim trực tuyến.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

119
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài

1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu

1.1.2. Lý do chọn đề tài

1.1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
1.1.5.2. Đối tượng khảo sát
1.1.5.3. Phạm vi nghiên cứu

1.1.6. Ý nghĩa của đề tài

1.1.7. Kết cấu khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.2. Các mô hình nghiên cứu và lý thuyết nền có liên quan

2.2.1. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

2.2.2. Mô hình hành vi có hoạch định (TPB)

2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

2.2.4. Lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định (DTPB)

2.3. Những nghiên cứu thực tiễn liên quan đến đề tài

2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Nghiên cứu trong nước

2.4. Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.4.1. Giả thuyết nghiên cứu đề xuất

2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Các công cụ để thu thập và xử lí dữ liệu

3.4. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp

3.4.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

3.5. Thiết kế thang đo

3.6. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Giới thiệu về thị trường thương mại điện tử hiện nay

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kiểm định độ tin cậy cho biến độc lập

4.3.1. Thang đo niềm tin của người tiêu dùng

4.3.2. Thang đo ý kiến của nhóm tham chiếu

4.3.3. Thang đo sự tiện lợi

4.3.4. Thang đo nhận thức rủi ro

4.3.5. Thang đo chất lượng website

4.3.6. Thang đo năng lực kinh doanh

4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.4.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc

4.5. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

4.5.1. Phân tích tương quan

4.5.2. Phân tích hồi quy

4.5.3. Phân tích giả thuyết

4.6. Phân tích phương sai ANOVA

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.2. Đề xuất hàm ý quản trị

5.2.1. Yếu tố “năng lực kinh doanh”

5.2.2. Yếu tố “chất lượng website”

5.2.3. Yếu tố “nhận thức rủi ro”

5.2.4. Yếu tố “sự tiện lợi”

5.2.5. Yếu tố “niềm tin của người tiêu dùng”

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng đi cho những nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.3.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix của giới trẻ tại TP

Trong bối cảnh hiện nay, việc sử dụng dịch vụ streaming như Netflix đang trở thành một phần không thể thiếu trong thói quen giải trí của giới trẻ tại TP.HCM. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix, từ đó giúp các nhà quản lý có cái nhìn rõ hơn về thị trường này.

1.1. Bối cảnh và sự phát triển của dịch vụ streaming tại Việt Nam

Dịch vụ streaming đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, đặc biệt là trong thời kỳ đại dịch COVID-19. Theo thống kê, số lượng người dùng Netflix tại Việt Nam đã tăng đáng kể, cho thấy sự chuyển mình trong thói quen giải trí của người dân.

1.2. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp thực hiện

Đối tượng nghiên cứu là giới trẻ từ 18 đến 30 tuổi tại TP.HCM. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát trực tuyến và phân tích dữ liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix.

II. Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng Netflix của giới trẻ tại TP

Nghiên cứu đã xác định được nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix, bao gồm thói quen xem phim, tác động của mạng xã hội, và giá cả dịch vụ.

2.1. Thói quen xem phim của giới trẻ

Thói quen xem phim của giới trẻ tại TP.HCM có sự thay đổi lớn trong những năm gần đây. Nhiều người đã chuyển từ việc xem phim trên truyền hình sang các nền tảng streaming như Netflix.

2.2. Tác động của mạng xã hội đến việc sử dụng Netflix

Mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá các bộ phim và chương trình trên Netflix. Các bài viết, video review trên mạng xã hội có thể tạo ra sự quan tâm và thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ này.

2.3. Giá cả và chất lượng dịch vụ Netflix

Giá cả và chất lượng dịch vụ là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Netflix. Người dùng thường so sánh giá cả và chất lượng giữa Netflix và các dịch vụ khác để đưa ra lựa chọn.

III. Phân tích các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix

Yếu tố tâm lý như sự tin tưởng và nhận thức rủi ro cũng có ảnh hưởng lớn đến ý định sử dụng Netflix của giới trẻ.

3.1. Yếu tố niềm tin của người tiêu dùng

Niềm tin vào chất lượng dịch vụ và nội dung của Netflix là yếu tố quan trọng. Người dùng cần cảm thấy an tâm khi sử dụng dịch vụ này.

3.2. Nhận thức rủi ro khi sử dụng dịch vụ streaming

Nhận thức về rủi ro, bao gồm rủi ro về bảo mật thông tin cá nhân và chất lượng dịch vụ, có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Netflix của người tiêu dùng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như thói quen xem phim, tác động của mạng xã hội, và giá cả dịch vụ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định sử dụng Netflix.

4.1. Kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu

Khảo sát cho thấy 70% người tham gia có ý định sử dụng Netflix trong thời gian tới. Phân tích dữ liệu cho thấy các yếu tố tâm lý và xã hội có tác động lớn đến quyết định này.

4.2. Đề xuất giải pháp cho các nhà quản lý Netflix

Các nhà quản lý nên chú trọng vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường quảng bá trên mạng xã hội để thu hút thêm người dùng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ Netflix tại TP

Dịch vụ Netflix có tiềm năng phát triển mạnh mẽ tại TP.HCM. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sẽ giúp Netflix tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và phát triển dịch vụ.

5.1. Tóm tắt các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng

Các yếu tố như thói quen xem phim, tác động của mạng xã hội, và giá cả dịch vụ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng Netflix.

5.2. Triển vọng phát triển của Netflix tại TP.HCM

Với sự gia tăng của người dùng internet và nhu cầu giải trí trực tuyến, Netflix có khả năng mở rộng thị trường và thu hút thêm nhiều người dùng tại TP.HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí netflix của giới trẻ tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan về đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến trên các trang thương mại điện tử của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đưa ra cái nhìn khái quát về nội dung đề tài và phương pháp nghiên cứu. Bố cục đề tài được chia thành 5 chương. Tiếp theo chương 2 sẽ trình bày các khái niệm cơ bản về cơ sở lý thuyết, đưa ra các giả thiết nghiên cứu và mô hình đề xuất.

6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Các khái niệm cơ bản: • Khái niệm về ý định mua hàng: Ý định mua hàng là xác suất mà khách hàng sẽ mua một sản phẩm hoặc dịch vụ. Để đánh giá ý định mua hàng, các nhà tiếp thị sử dụng mô hình dự đoán để giúp xác định khả năng của kết quả trong tương lai dựa trên dữ liệu lịch sử (Ích Y, 2020). Trong bài viết của Hà Ngọc Thắng, 2016, trích từ Delafrooz & cộng sự 2011) cho rằng: “Ý định mua sắm trực tuyến là khả năng chắc chắn của người tiêu dùng sẽ thực hiện việc mua sắm qua Internet.” • Khái niệm về mua sắm trực tuyến: Theo Monsuwe & cộng sự 2004 cho rằng: “Mua sắm trực tuyến là hành vi của người tiêu dùng trong việc mua sắm thông qua các cửa hàng trên mạng Internet hoặc website sử dụng các giao dịch mua sắm trực tuyến.” Theo Từ Thị Hải Yến (2015) cho rằng: “Mua sắm trực tuyến hoặc bán lẻ trực tuyến là một hình thức TMĐT cho phép người tiêu dùng mua hàng hóa, dịch vụ trực tiếp từ một người bán trên Internet mà không thông qua một dịch vụ trung gian” • Khái niệm về trang thương mại điện tử: Trang thương mại điện tử là trang thông tin điện tử được thiết lập để phục vụ một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động mua bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, từ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đến giao kết hợp đồng, cung ứng dịch vụ, thanh toán và dịch vụ sau bán hàng. • Khái niệm về thương mại điện tử: Thương mại điện tử là một hình thức kinh doanh thương mại trên cơ cở mạng máy tính toàn cầu, là phương thức hoạt động chủ yếu trong nền kinh tế số (Nguyễn Hoài Anh, 2011).

7 Theo Turban và cộng sự (2002) trích từ Lê Thị Phương Thanh(2015) cho rằng: “Thương mại điện tử là được định nghĩa như quá trình mua, bán, chuyển khoản hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ, hoặc thông tin bằng cách sử dụng các mạng điện tử như Internet” • Khái niệm về người tiêu dùng: Tại khoản 1 – Điều 3 – Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010: Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, gia đình, tổ chức. Theo Mai Thị Thanh Tâm (2009) cho rằng: “Người tiêu dùng được hiểu là cá nhân, tổ chức mua hoặc sử dụng hàng hoá, dịch vụ không nhằm mục đích kinh doanh”.2 Các mô hình nghiên cứu và lý thuyết nền có liên quan 2.1 Mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) Lý thuyết hành động hợp lý được nghiên cứu bởi Fishbein & Ajzen (1975) cho rằng ý định hành động phụ thuộc vào hai yếu tố: thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan. Từ thái độ của hành vi con người sau đó đánh giá kết quả thái độ đó qua hành động của họ. Đối với chuẩn mực chủ quan chính là nhận thức của con người qua đó sẽ có những phản ứng phù hợp với yêu cầu của xã hội.

Thêm vào đó thái độ chịu ảnh hưởng bởi niềm tin mang lại kết quả hành vi mong muốn và có sự đánh giá về hành vi của bản thân. Còn chuẩn mực chủ quan được hình thành do niềm tin của những người xung quanh tác động đến hành vi của cá nhân và động lực để tuân thủ ý kiến của những người xung quanh.1Mô hình lý thuyết hành động hợp lý của Fishbein & Ajzen (1975) 2.2 Mô hình hành vi có hoạch định (TPB) Có thể thấy mô hình lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975) còn nhiều hạn chế vì hành vi của con người không hoàn toàn kiểm soát chỉ về lý chí, lý thuyết cũng chưa nêu hoàn cảnh áp dụng rõ ràng theo Sheppard & cộng sự (1988). Chính vì thế Ajzen vẫn tiếp tục nghiên cứu để phát triển mở rộng lý thuyết và mô hình hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen (1991) được hoàn thiện. Thuyết này được kế thừa từ TRA ý định thực hiện hành vi ngoài chịu ảnh hưởng bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan thì còn có thêm nhận thức kiểm soát hành vi.

Bởi trên thực tế sự nhận thức kiểm soát hành vi là nhận thức của bản thân đối với hành vi mà mình mong muốn thực hiện. Vì điều này khi có ý định hành động thì cần sự kiểm soát nhận thức trong việc đưa ra kết quả hành động phù hợp. Như vậy thuyết hành vi có hoạch định nêu ba nhân tố ảnh hưởng đến ý định thực hiện hành vi. Thứ nhất, thái độ đối với hành vi chính là mức độ đánh giá về hành vi của bản thân.

Thứ hai, chuẩn mực chủ quan sẽ là nhận thức về những nhu cầu mà xã hội mong muốn cá nhân thực hiện hay không thực hiện. Thứ ba, sự nhận thức kiểm soát hành vi đó là nhận thức về hành vi cụ thể có thể thực hiện hay không thực hiện.2 Mô hình lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen (1991) 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được đề xuất bởi Davis (1985), nó là cơ sở để cung cấp cho khảo sát sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài. Giữa các nhân tố: niềm tin, thái độ, ý định sử dụng công nghệ có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Theo thuyết TAM thì ý định sử dụng cộng nghệ sẽ dẫn đến hành vi sử dụng thực tế của khách hàng.

Qua thuyết này thì thái độ sử dụng công nghệ chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng. Nhận thức về tính hữu ích là mức độ sử dụng công nghệ mang lại năng suất làm việc cao. Nhận thức về tính dễ sử dụng là mức độ dùng một công cụ công nghệ rất đơn giản, dễ dàng.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1985) 10 Nhưng tác giả vẫn tiếp tục nghiên cứu phát triển dựa trên nền tảng mô hình TAM của mình trước đó. Sau đó Davis (1989) đưa ra một mô hình cải biến mới qua quá trình kiểm định cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa ý định sử dụng và nhận thức về tính hữu ích hay hành vi thực tế.

Sự phát triển của mô hình TAM của Davis (1989) đã loại bỏ nhân tố thái độ ra khỏi và cho rằng yếu tố nhận thức về tính hữu ích và nhân thức về việc dễ sử dụng có tác động trực tiếp đến ý định sử dụng của người tiêu dùng.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989) Theo Venkatesh & Davis (2000) mở rộng mô hình TAM thành mô hình TAM 2 và nhân tố chuẩn mực chủ quan đã được đưa vào đồng thời được chứng minh có tác động ảnh hưởng đến nhận thức tính hữu ích và ý định hành vi.4 Lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định (DTPB) Theo Taylor & Todd (1995) lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định được xây dựng dựa trên thuyết TPB của Ajzen (1985) nhưng các nhân tố ảnh hưởng đến ý định cụ thể hơn. Nhân tố thái độ được chia thành ba biến: lợi thế tương đối, độ phức tạp, khả năng tương thích vận dụng trên thuyết sự lan tỏa của Rogers (1995). Nhân tố chuẩn mực chủ quan xuất phát từ bên trong là ảnh hưởng của cá nhân xuất phát từ gia đìn, bạn bè.; và bên ngoài là ảnh hưởng từ các phương tiện truyền thông. Khi thực hiện mua sắm trực tuyến khả năng tự đánh giá và khả năng thực hiện các thao tác mua sắm được phân tách từ nhân tố nhận thức kiểm soát rủi ro.

Thuyết của Taylor & Todd (1995) được rất nhiều nhà nghiên cứu sử dụng khi thực hiện nghiên cứu và hành vi mua sắm của mình. Đây cũng là thuyết có sự mở rộng cụ thể hơn so với thuyết TPB và TAM.5 Lý thuyết phân rã hành vi có hoạch định (DTPB) của Taylor & Todd (1995) 2. Những nghiên cứu thực tiễn liên quan đến đề tài 2.1 Nghiên cứu nước ngoài 2.1 Nghiên cứu hành vi mua sắm bằng trực tuyến của người tiêu dùng ở Ấn Độ của Sita Mishra (2014). Nghiên cứu đã kiểm tra thực nghiệm việc áp dụng lý thuyết về hành vi có kế hoạch trong bối cảnh thương mại điện tử và tìm hiểu tác động của ba yếu tố: thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức.

Nghiên cứu cho thấy hành vi chấp nhận của người dùng đối với thương mại điện tử bằng cách áp dụng lý thuyết về mô hình hành vi có kế hoạch (TPB) do Ajzen (1991) phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy thái độ và nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực và đáng kể đến ý định sử dụng trong khi mối quan hệ của quy phạm chủ quan với ý định là không đáng kể. Đồng thời, ý định cũng liên quan đáng kể và cùng chiều với hành vi mua của cá nhân. 12 Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định sử dụng Hành vi thực tế Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.6 Mô hình nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến của Sita Mishra (2014) 2.2 Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến Rong Li và cộng sự (2007) Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ đáng kể giữa lòng tin và ý định mua hàng.

Đồng thời, đối với ý định mua hàng, lòng tin cũng là trung gian ảnh hưởng của các biến độc lập khác như kiến thức thương mại điện tử, danh tiếng được nhận thức, rủi ro được nhận thức và tính dễ sử dụng. Nghiên cứu này khẳng định tác động đáng kể của lòng tin của người mua hàng Trung Quốc đối với ý định mua hàng của họ.7Mô hình về ý định mua sắm trực tuyến của Rong Li và cộng sự (2007) 2.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm trực tuyến và ý định mua hàng trực tuyến, Jae Kim và cộng sự (2004) Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm trực tuyến và là yếu tố tác động chính mua hàng trực tuyến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ