Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống BRT tại Đà Nẵng - Luận văn thạc sĩ

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống xe buýt nhanh BRT tại Đà Nẵng, góp phần nâng cao chất lượng giao thông đô thị.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

87
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Bối cảnh chính sách

1.2. Tình hình giao thông đường bộ của Thành phố Đà Nẵng

1.3. Thực trạng xe buýt tại TP. Đà Nẵng

1.4. Sự cần thiết của đề tài

1.5. Mục tiêu nghiên cứu

1.6. Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1.7. Câu hỏi chính sách

1.8. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Thuyết hành vi hoạch định TPB

2.2. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

2.3. Tổng hợp các nghiên cứu và mô hình đề xuất

2.4. Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất

2.4.1. Nhân tố Nhận thức sự hữu ích (PU)

2.4.2. Nhân tố Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU)

2.4.3. Nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC)

2.4.4. Nhân tố Chuẩn chủ quan (SN)

2.4.5. Nhân tố Thói quen sử dụng phương tiện cá nhân (HB)

2.4.6. Nhân tố Chất lượng dịch vụ (SQ)

2.5. Ý định sử dụng BRT

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Trình tự các bước khảo sát điều tra. Xây dựng thang đo

3.3. Thiết kế mẫu

3.4. Phương pháp khảo sát

3.5. Cách thức khảo sát

3.6. Kết quả và thông tin về mẫu

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. Thống kê mô tả các biến định tính

4.2. Kết quả khảo sát về giới tính

4.3. Kết quả khảo sát về trình độ học vấn

4.4. Kết quả khảo sát về nghề nghiệp

4.5. Kết quả khảo sát về thu nhập

4.6. Kết quả khảo sát về việc BRT có chạy ngang qua nơi sinh sống hoặc làm việc

4.7. Kết quả khảo sát về tổng số thời gian di chuyển trong một ngày

4.8. Kết quả khảo sát về phương tiện di chuyển hàng ngày

4.9. Kết quả khảo sát về lý do hiếm khi hoặc không sử dụng xe buýt

4.10. Thống kê mô tả các biến độc lập

4.11. Thống kê mô tả biến phụ thuộc: Ý định sử dụng

4.12. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

4.13. Phân tích nhân tố. Mô hình điều chỉnh

4.14. Phân tích hồi quy

4.15. Kiểm định giả thuyết

4.16. Kiểm định khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học

4.17. Kiểm định ý định sử dụng của phái nam và nữ

4.18. Kiểm định ý định sử dụng của những người có trình độ học vấn khác nhau

4.19. Kiểm định ý định sử dụng của những người có nghề nghiệp khác nhau

4.20. Kiểm định ý định sử dụng của những người có thu nhập khác nhau

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận và đóng góp của đề tài

5.2. Đóng góp của đề tài

5.3. Kiến nghị chính sách

5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng BRT Đà Nẵng

Hệ thống xe buýt nhanh BRT tại Đà Nẵng đang được xem là giải pháp tối ưu cho vấn đề giao thông đô thị. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về việc người dân có ý định sử dụng BRT hay không, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các yếu tố xã hội, kinh tế và môi trường tác động đến ý định sử dụng BRT.

1.1. Yếu tố xã hội ảnh hưởng đến ý định sử dụng BRT

Yếu tố xã hội bao gồm nhận thức của cộng đồng về BRT, sự chấp nhận của người dân đối với phương tiện giao thông công cộng. Theo nghiên cứu, nếu người dân có nhận thức tích cực về BRT, họ sẽ có xu hướng sử dụng nhiều hơn.

1.2. Yếu tố kinh tế tác động đến quyết định sử dụng BRT

Giá vé BRT và chi phí đi lại là những yếu tố quan trọng. Nếu giá vé hợp lý và tiết kiệm hơn so với phương tiện cá nhân, người dân sẽ có xu hướng chuyển sang sử dụng BRT.

1.3. Yếu tố môi trường và chất lượng dịch vụ BRT

Chất lượng dịch vụ BRT, bao gồm thời gian chờ đợi, độ an toàn và sự tiện lợi, cũng ảnh hưởng lớn đến ý định sử dụng. Một dịch vụ tốt sẽ thu hút nhiều người dân hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng BRT tại Đà Nẵng

Mặc dù BRT được kỳ vọng sẽ giải quyết vấn đề ùn tắc giao thông, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Việc thiếu thông tin và sự hiểu biết về BRT là một trong những vấn đề lớn.

2.1. Thiếu thông tin về BRT

Nhiều người dân chưa hiểu rõ về lợi ích và cách thức hoạt động của BRT, dẫn đến sự e ngại trong việc sử dụng.

2.2. Cạnh tranh từ phương tiện cá nhân

Sự phổ biến của xe máy và ô tô cá nhân khiến cho việc chuyển đổi sang BRT trở nên khó khăn hơn. Người dân thường ưu tiên sự tiện lợi và nhanh chóng của phương tiện cá nhân.

2.3. Chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu

Nếu chất lượng dịch vụ BRT không được cải thiện, người dân sẽ không có động lực để chuyển sang sử dụng phương tiện này.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng BRT

Nghiên cứu này sử dụng mô hình Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để phân tích các yếu tố tác động đến ý định sử dụng BRT.

3.1. Mô hình Thuyết hành vi hoạch định TPB

Mô hình TPB giúp xác định các yếu tố như thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng đến ý định sử dụng BRT.

3.2. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM

Mô hình TAM tập trung vào nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng của BRT, từ đó đánh giá mức độ chấp nhận của người dân.

3.3. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát trực tiếp và qua mạng để thu thập ý kiến của người dân về BRT, từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như nhận thức sự hữu ích và chất lượng dịch vụ có tác động lớn đến ý định sử dụng BRT. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện hệ thống BRT tại Đà Nẵng.

4.1. Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định sử dụng BRT

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức sự hữu ích là yếu tố quan trọng nhất, tiếp theo là chất lượng dịch vụ và nhận thức tính dễ sử dụng.

4.2. Đề xuất cải thiện chất lượng dịch vụ BRT

Để thu hút người dân, cần nâng cao chất lượng dịch vụ BRT, bao gồm tăng tần suất chuyến và cải thiện cơ sở hạ tầng.

4.3. Chiến lược truyền thông để nâng cao nhận thức

Cần có các chiến dịch truyền thông hiệu quả để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của BRT.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của BRT Đà Nẵng

BRT là một giải pháp tiềm năng cho vấn đề giao thông tại Đà Nẵng. Tuy nhiên, để thành công, cần có sự phối hợp giữa chính quyền và người dân trong việc nâng cao nhận thức và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng BRT

Các yếu tố xã hội, kinh tế và môi trường đều có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng BRT của người dân Đà Nẵng.

5.2. Đề xuất chính sách phát triển BRT

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính quyền để phát triển BRT, bao gồm đầu tư cơ sở hạ tầng và cải thiện chất lượng dịch vụ.

5.3. Tương lai của BRT tại Đà Nẵng

Với sự phát triển bền vững, BRT có thể trở thành lựa chọn hàng đầu cho người dân Đà Nẵng trong tương lai.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống xe buýt nhanh brt của người dân thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright.

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013 Tác giả Lê Thị Kim Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Kẹt xe, ùn tắc giao thông là một trong những vấn nạn của các thành phố lớn và phát triển nhƣ Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Đà Nẵng sẽ không phải là một ngoại lệ khi mà tốc độ tăng xe ô tô bình quân 10-15% mỗi năm. ALMEC và Tranconcen dự báo trong tƣơng lai từ năm 2016 TP.

Đà Nẵng sẽ xảy ra ùn tắc giao thông. Vì vậy cần ƣu tiên cho VTCC khối lƣợng lớn, sử dụng ít không gian đƣờng và nhiên liệu hơn PTCN. Hệ thống xe buýt nhanh BRT là lựa chọn của chính quyền TP. Tuy nhiên về VTCC, hiện Đà Nẵng chỉ có duy nhất một tuyến xe buýt có tần suất chạy xe rất thấp và không thu hút đƣợc sự tham gia của ngƣời dân.

Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng BRT của ngƣời dân và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố này đến ý định sử dụng. Cơ sở lý thuyết đƣợc áp dụng trong nghiên cứu là Thuyết hành vi hoạch định (TPB) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Mô hình nghiên cứu đƣợc tác giả tổng hợp từ những nghiên cứu trên thế giới và rút ra mô hình phù hợp với thực trạng Việt Nam với 6 nhóm nhân tố. Nghiên cứu đã khảo sát 200 ngƣời bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc qua website, có 190 ngƣời trả lời hợp lệ.

Phân tích nhân tố ban đầu đƣợc thực hiện với 31 biến, sau khi loại bỏ 10 biến không phù hợp mô hình điều chỉnh còn 21 biến đại diện cho 5 nhóm nhân tố tác động đến Ý định sử dụng BRT (BI) gồm: Nhận thức sự hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Chuẩn chủ quan (SN), Thói quen sử dụng PTCN (HB), Chất lƣợng dịch vụ (SQ). Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mô hình nghiên cứu là phù hợp, không xảy ra hiện tƣợng đa cộng tuyến. Trong đó, mức độ tác động đến Ý định sử dụng BRT (BI) theo thứ tự là Nhận thức sự hữu ích (PU), Chất lƣợng dịch vụ (SQ), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Thói quen sử dụng PTCN (HB), Chuẩn chủ quan (SN). Từ đó, nghiên cứu đƣa ra kiến nghị đề xuất chủ yếu nhằm tăng nhận thức sự hữu ích và tăng chất lƣợng dịch vụ của BRT nhằm xây dựng hệ thống BRT tốt nhất để thu hút sự hƣởng ứng và ủng hộ của ngƣời dân.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.

viii DANH MỤC HÌNH ẢNH. ix Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI. Bối cảnh chính sách. Tình hình giao thông đƣờng bộ của Thành phố Đà Nẵng.

Thực trạng xe buýt tại TP. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu.

Câu hỏi chính sách. Bố cục luận văn. 5 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Thuyết hành vi hoạch định TPB.

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Tổng hợp các nghiên cứu và mô hình đề xuất. Phân tích từng nhân tố trong mô hình đề xuất. Nhân tố Nhận thức sự hữu ích (PU).

Nhân tố Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU). Nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi (PBC). 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhân tố Chuẩn chủ quan (SN).

Nhân tố Thói quen sử dụng phƣơng tiện cá nhân (HB). Nhân tố Chất lƣợng dịch vụ (SQ). Ý định sử dụng BRT. 16 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu. Trình tự các bƣớc khảo sát điều tra. Xây dựng thang đo. Thiết kế mẫu.

Phƣơng pháp khảo sát. Cách thức khảo sát. Kết quả và thông tin về mẫu. 20 Chƣơng 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.

Thống kê mô tả các biến định tính. Kết quả khảo sát về giới tính. Kết quả khảo sát về trình độ học vấn. Kết quả khảo sát về nghề nghiệp.

Kết quả khảo sát về thu nhập. Kết quả khảo sát về việc BRT có chạy ngang qua nơi sinh sống hoặc làm việc 21 4. Kết quả khảo sát về tổng số thời gian di chuyển trong một ngày. Kết quả khảo sát về phƣơng tiện di chuyển hàng ngày.

Kết quả khảo sát về lý do hiếm khi hoặc không sử dụng xe buýt. Thống kê mô tả các biến độc lập. Thống kê mô tả biến phụ thuộc: Ý định sử dụng. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha.

24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích nhân tố. Mô hình điều chỉnh. Phân tích hồi quy.

Kiểm định giả thuyết. Kiểm định khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học. Kiểm định ý định sử dụng của phái nam và nữ. Kiểm định ý định sử dụng của những ngƣời có trình độ học vấn khác nhau.

Kiểm định ý định sử dụng của những ngƣời có nghề nghiệp khác nhau. Kiểm định ý định sử dụng của những ngƣời có thu nhập khác nhau. 32 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết luận và đóng góp của đề tài.

Đóng góp của đề tài. Kiến nghị chính sách. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

41 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU A : Attitude toward the behavior (Thái độ đối với hành vi) ALMEC : ALMEC Corporation (Công ty tƣ vấn ALMEC) BI : Behavioural Intention to Use (Ý định sử dụng) BRT : Bus Rapid Transit (Xe buýt nhanh) CSGT : Cảnh sát giao thông DaCRISS : The Study on the Integrated Development Strategy for Danang City and Its Neighboring Areas in the Socialist Republic of Vietnam (Nghiên cứu liên kết TP. Đà Nẵng và vùng phụ cận nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) EFA : Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố) GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GSO : General statistics office (Tổng cục thống kê) GTVT : Giao thông vận tải HB : Habit (Thói quen) HCM : Hồ Chí Minh KMO : Kaiser-Meyer-Olkin (Chỉ số đo lƣờng độ thích hợp của mẫu) KMRT : Kaohsiung Mass Rapid Transit (Hệ thống vận chuyển khối lƣợng lớn với tốc độ nhanh Kaohsiung) LRT : Light Rail Transit (Xe điện nhẹ) PBC : Perceived Behavirol Control (Nhận thức kiểm soát hành vi) PEU : Perceived Ease of Use (Nhận thức tính dễ sử dụng) PTCN : Phƣơng tiện cá nhân PU : Perceived Usefulness (Nhận thức sự hữu ích) SN : Subjective Norm (Chuẩn chủ quan) SQ : Service Quality (Chất lƣợng dịch vụ) TAM : Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii TP : Thành phố TPB : Theory of Planned Behavior (Thuyết hành vi hoạch định) Tranconcen : Consulting Center for Transport Development (Trung tâm tƣ vấn đầu tƣ phát triển Giao thông vận tải) UBND : Ủy ban nhân dân USD : United States Dollar (Đô la Mỹ) VTCC : Vận tải công cộng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Thang đo Nhận thức sự hữu ích. Thang đo Nhận thức tính dễ sử dụng.

Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi. Thang đo Chuẩn chủ quan. Thang đo Thói quen sử dụng PTCN. Thang đo Chất lƣợng dịch vụ.

Thang đo Ý định sử dụng BRT. Lý do ngƣời dân Đà Nẵng không hoặc hiếm khi sử dụng xe buýt. Thống kê mô tả các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng BRT. Thống kê mô tả biến ý định sử dụng BRT.

Kết quả Cronbach’s Alpha các thang đo .Kết quả EFA cho các biến độc lập. Kết quả EFA Ý định sử dụng BRT. Kết quả kiểm định các giả thuyết. 31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.

Tần suất sử dụng xe buýt. Lý do không sử dụng xe buýt. Mô hình thuyết hành vi hoạch định (TPB). Mô hình TAM nguyên thủy.

Mô hình TAM phiên bản cuối. Mô hình kết hợp TPB – TAM – HB. Quy trình nghiên cứu. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com x LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi chân thành cảm ơn Quý thầy cô chƣơng trình giảng dạy Kinh tế Fulbright – Đại học Kinh tế TP.

Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trƣờng, giúp tôi có những phƣơng pháp tƣ duy mà sau này tôi đã áp dụng rất nhiều trong công việc. Đặc biệt, tôi chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Cao Hào Thi, ngƣời đã hƣớng dẫn và tạo động lực mạnh mẽ để tôi hoàn thành luận văn này. Tiếp đến, tôi gửi lời cảm ơn đến bạn bè hai lớp MPP3 và MPP4, cảm ơn các đồng nghiệp.

Cảm ơn anh Lê Anh Tuấn đã cùng tôi trao đổi, định hƣớng nghiên cứu, chia sẻ và động viên tôi trong suốt quá trình học và làm luận văn. Cuối cùng, tôi dành lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ba Má, Ba Mẹ, chồng và con trai đã hỗ trợ tôi trong những lúc khó khăn nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm 2013 Lê Thị Kim Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan đề tài nghiên cứu, bao gồm bối cảnh chính sách, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu, từ đó xác định câu hỏi nghiên cứu và khái quát bố cục đề tài. Bối cảnh chính sách Ngày 15/11/2002, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT đƣờng bộ Việt Nam đến 2010 bằng quyết định số 162/2002/QĐ-TTg, chủ yếu nhấn mạnh đến quy hoạch phát triển giao thông đô thị tại các thành phố lớn trên cả nƣớc.

Vào thời điểm đó, mặc dù TP. Đà Nẵng chƣa có ùn tắc giao thông nghiêm trọng nhƣ TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội, nhƣng Ban lãnh đạo TP cũng đã ý thức đƣợc rằng ách tắc giao thông sẽ là tƣơng lai xa của Đà Nẵng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ