Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc bảo vệ thực vật sinh học của nông dân vùng lúa đồng bằng sông cửu long

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc bảo vệ thực vật sinh học của nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2014

133
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tính mới, ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Thuốc BVTV sinh học

2.2. Khái niệm và lý thuyết về ý định mua

2.3. Giả thiết nghiên cứu

2.4. Chuẩn chủ quan

2.5. Nhận thức kiểm soát hành vi

2.6. Mối quan tâm đến môi trường

2.7. Giá trị của giá cả

2.8. Nhân khẩu học

2.9. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Quy trình nghiên cứu

3.4. Xây dựng thang đo

3.5. Thang đo thái độ đối với thuốc BVTV sinh học

3.6. Thang đo chuẩn chủ quan

3.7. Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi

3.8. Thang đo mối quan tâm đến môi trường

3.9. Thang đo giá trị của giá cả

3.10. Thang đo ý định mua thuốc BVTV sinh học

3.11. Thang đo các yếu tố nhân khẩu học

3.12. Thiết kế mẫu

3.13. Xác định đối tượng khảo sát

3.14. Xác định kích thước mẫu

3.15. Kỹ thuật lấy mẫu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thông tin mẫu nghiên cứu

4.2. Thống kê mẫu khảo sát theo giới tính

4.3. Thống kê mẫu khảo sát theo trình độ học vấn

4.4. Thống kê mẫu khảo sát theo thâm niên canh tác

4.5. Kiểm định thang đo

4.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.7. Phân tích EFA với thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua

4.8. Phân tích EFA với thang đo ý định mua thuốc BVTV sinh học

4.9. Tổng hợp các biến quan sát sau khi kiểm định thang đo và phân tích EFA

4.10. Phân tích tương quan và hồi qui tuyến tính

4.10.1. Phân tích tương quan

4.10.2. Phân tích hồi quy bội

4.11. Đánh giá độ phù hợp và kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình

4.12. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết

4.13. Tổng kết kết quả kiểm định các giả thiết

4.14. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính trong đánh giá ý định mua

4.15. Phân tích sự khác biệt về giới tính trong đánh giá ý định mua thuốc BVTV sinh học

4.16. Phân tích sự khác biệt về trình độ trong đánh giá ý định mua thuốc BVTV sinh học

4.17. Phân tích sự khác biệt về thâm niên canh tác trong đánh giá ý định mua thuốc BVTV sinh học

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

5.2. So sánh kết quả nghiên cứu với các giả thiết ban đầu

5.3. So sánh kết quả nghiên cứu với mục tiêu nghiên cứu

5.4. Ý nghĩa của nghiên cứu

5.5. Giải pháp nâng cao ý định sử dụng thuốc BVTV sinh học

5.6. Đề xuất dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học

5.7. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận tay đôi và kết quả thảo luận

Phụ lục 2: Phiếu thăm dò ý kiến

Phụ lục 3: Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Phụ lục 4: Phân tích thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua với độ tin cậy Cronbach Alpha

Phụ lục 5: Phân tích nhân tố các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học

Phụ lục 6: Phân tích thang đo ý định mua với độ tin cậy Cronbach Alpha

Phụ lục 7: Phân tích nhân tố khám phá thang đo ý định mua thuốc BVTV sinh học

Phụ lục 8: Phân tích tương quan và hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học

Phụ lục 9: Kết quả kiểm định các giả định hồi quy

Phụ lục 10: Phân tích sự khác biệt các biến định tính lên ý định mua thuốc BVTV sinh học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học của nông dân vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là rất cần thiết. ĐBSCL là vựa lúa lớn của Việt Nam, nơi mà việc sử dụng thuốc BVTV hóa học đang gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe và môi trường. Việc chuyển đổi sang sử dụng thuốc BVTV sinh học không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người nông dân mà còn bảo vệ môi trường sống. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh học hiện nay còn rất thấp, chỉ khoảng 8%. Điều này đặt ra câu hỏi về các yếu tố nào đang ảnh hưởng đến quyết định mua thuốc BVTV sinh học của nông dân.

1.1. Tầm quan trọng của thuốc BVTV sinh học trong nông nghiệp

Thuốc BVTV sinh học có nhiều ưu điểm như an toàn cho sức khỏe con người và môi trường. Chúng giúp kiểm soát dịch hại mà không để lại dư lượng độc hại trong nông sản. Việc sử dụng thuốc BVTV sinh học không chỉ bảo vệ mùa màng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền nông nghiệp.

1.2. Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại ĐBSCL

Theo số liệu thống kê, tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh học tại ĐBSCL chỉ đạt 8%. Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen canh tác của nông dân, sự thiếu hiểu biết về lợi ích của thuốc sinh học và giá thành cao hơn so với thuốc hóa học. Điều này cần được nghiên cứu và giải quyết để nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh học.

II. Các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học

Yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua thuốc BVTV sinh học của nông dân. Các yếu tố như thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đều có ảnh hưởng lớn đến ý định mua. Nông dân cần có nhận thức đúng đắn về lợi ích của thuốc BVTV sinh học để có thể thay đổi thói quen sử dụng thuốc hóa học.

2.1. Thái độ của nông dân đối với thuốc BVTV sinh học

Thái độ tích cực đối với thuốc BVTV sinh học có thể thúc đẩy nông dân quyết định mua sản phẩm này. Nông dân cần được cung cấp thông tin đầy đủ về lợi ích và hiệu quả của thuốc sinh học để hình thành thái độ tích cực.

2.2. Chuẩn chủ quan và ảnh hưởng của cộng đồng

Chuẩn chủ quan từ gia đình, bạn bè và cộng đồng có thể ảnh hưởng đến quyết định mua thuốc BVTV sinh học. Nếu cộng đồng có xu hướng sử dụng thuốc sinh học, nông dân sẽ dễ dàng hơn trong việc chấp nhận và áp dụng.

2.3. Nhận thức kiểm soát hành vi trong việc sử dụng thuốc BVTV

Nhận thức về khả năng kiểm soát hành vi sử dụng thuốc BVTV sinh học cũng ảnh hưởng đến quyết định mua. Nông dân cần cảm thấy rằng họ có khả năng và điều kiện để sử dụng thuốc sinh học một cách hiệu quả.

III. Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến quyết định mua thuốc BVTV sinh học

Yếu tố kinh tế như giá cả và thu nhập cũng có ảnh hưởng lớn đến ý định mua thuốc BVTV sinh học. Giá cả cao hơn so với thuốc hóa học có thể là rào cản lớn đối với nông dân. Cần có các chính sách hỗ trợ để giảm giá thành thuốc sinh học và tăng khả năng tiếp cận cho nông dân.

3.1. Giá cả thuốc BVTV sinh học so với thuốc hóa học

Giá cả là một trong những yếu tố quyết định đến việc lựa chọn thuốc BVTV của nông dân. Nếu giá thuốc sinh học cao hơn, nông dân có thể chọn thuốc hóa học mặc dù biết rằng thuốc sinh học an toàn hơn.

3.2. Thu nhập của nông dân và khả năng chi trả

Thu nhập của nông dân ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả cho thuốc BVTV sinh học. Nông dân có thu nhập thấp thường ưu tiên lựa chọn thuốc hóa học để tiết kiệm chi phí.

IV. Chính sách hỗ trợ và giải pháp nâng cao ý định mua thuốc BVTV sinh học

Để nâng cao ý định mua thuốc BVTV sinh học, cần có các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức liên quan. Các chương trình đào tạo, cung cấp thông tin và hỗ trợ tài chính sẽ giúp nông dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng thuốc sinh học.

4.1. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ về giá cả, cung cấp thông tin và đào tạo cho nông dân về lợi ích của thuốc BVTV sinh học. Điều này sẽ giúp nông dân có thêm động lực để chuyển đổi sang sử dụng thuốc sinh học.

4.2. Các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức

Các chương trình đào tạo về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV sinh học và lợi ích của chúng cần được triển khai rộng rãi. Nông dân cần được trang bị kiến thức để có thể áp dụng hiệu quả trong sản xuất.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố tâm lý, kinh tế và chính sách đều ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học của nông dân. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các nhà quản lý và nhà khoa học đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sinh học.

5.1. Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả phân tích cho thấy rằng chuẩn chủ quan và thái độ là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định mua thuốc BVTV sinh học. Nông dân cần có sự hỗ trợ từ cộng đồng và chính sách để thay đổi thói quen sử dụng thuốc.

5.2. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Nghiên cứu này có thể được áp dụng để xây dựng các chương trình hỗ trợ nông dân trong việc sử dụng thuốc BVTV sinh học, từ đó góp phần bảo vệ sức khỏe và môi trường.

VI. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc BVTV sinh học của nông dân. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố này để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn trong tương lai.

6.1. Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố tâm lý, kinh tế và chính sách đều có vai trò quan trọng trong việc quyết định mua thuốc BVTV sinh học. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc sinh học.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để tìm hiểu sâu hơn về hành vi tiêu dùng của nông dân và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thuốc BVTV sinh học.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thuốc bảo vệ thực vật sinh học của nông dân vùng lúa đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày lý do thực hiện đề tài cùng những mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu tổng quát. Trong chương 2, tác giả nêu ra những cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu. Từ đó phát triển giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu. Thuốc BVTV sinh học 2.

Định nghĩa và phân loại Theo định nghĩa của cục BVTV, thuốc BVTV là những hợp chất hoá học, những chế phẩm sinh học được sử dụng trong nông nghiệp để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại và tăng cường sự phát triển của cây trồng. Phân loại theo tính năng, thuốc BVTV bao gồm các nhóm chính: (1) thuốc trừ sâu, (2) thuốc trừ bệnh, (3) thuốc trừ cỏ dại, (4) chế phẩm điều hoà sinh trưởng, (5) phân bón lá và (6) thuốc trừ động vật gây hại (Nguyễn Trần Oánh, 2007). Phân loại theo nguồn gốc, thành phần, thuốc BVTV gồm 2 nhóm: hóa học và sinh học. Trong phạm vi đề tài sẽ nói về thuốc BVTV sinh học, không nghiên cứu thuốc BVTV hóa học (Nguyễn Trần Oánh, 2007).

Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (US EPA) (trích trong Đào Văn Hoằng, 2011), thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học (Biopesticide) là các loại thuốc phòng trừ dịch hại có nguồn gốc nguyên liệu tự nhiên như thực vật, động vật, vi khuẩn và khoáng chất. Phân loại thuốc BVTV sinh học theo nguồn gốc gồm 3 nhóm chính: thuốc có nguồn gốc vi sinh, thuốc có nguồn gốc hóa sinh, thuốc có nguồn gốc thực vật (Nguyễn Trần Oánh, 2007). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Thuốc BVTV có nguồn gốc vi sinh (Microbial Pesticides): Bao gồm các loại vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, virus, sinh vật đơn bào hoặc tảo) có khả năng phòng trừ dịch hại. Một số sản phẩm tiêu biểu: Thuốc trừ sâu vi sinh BT (Bacciluss Thuringiensis var.): có nguồn gốc vi khuẩn, phổ diệt sâu rộng và hữu hiệu đối với các loại sâu như sâu cuốn lá, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ăn tạp… Sâu khi ăn phải thuốc sẽ ngừng ăn sau vài giờ và chết sau 1 – 3 ngày.

Ở Việt Nam, chế phẩm BT (Bacillus Thuringiensis) đã được nghiên cứu từ năm 1971. Hơn 20 chế phẩm BT nhập khẩu và nội địa đã cho kết quả tốt trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng đối với một số sâu hại chính trên đồng ruộng như sâu xanh bướm trắng, sâu xám, sâu tơ, sâu hại bông, sâu đo. Các loại sản phẩm thương mại có trên thị trường khá nhiều như Vi-BT 32000WP, 16000WP; BT Xentary 35WDG, Firibiotox P dạng bột; Firibiotox C dạng dịch cô đặc. Chế phẩm Biobac: được khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ nghiên cứu và sản xuất từ một chủng vi khuẩn có sẵn ở địa phương, có khả năng tiêu diệt và ức chế sự phát triển của sợi nấm gây bệnh đốm vằn.

Thuốc trừ sâu sinh học VIBAMEC với họat chất Abamectin: được phân lập từ quá trình lên men nấm Steptomyces avermitilis. Diệt trừ được các loại sâu như sâu vẽ bùa, nhện, sâu tơ, sâu xanh, bọ trĩ, bọ phấn; ngoài ra, cũng trong nhóm này, Vivadamy, Vanicide, Vali… có hoạt chất là Validamycin A, được chiết xuất từ nấm men Streptomyces hygroscopius var. Đây là nhóm thuốc trừ bệnh có nguồn gốc kháng sinh đặc trị các bệnh đốm vằn trên lúa, bệnh nấm hồng trên cao su, bệnh chết rạp cây con trên cà chua, khoai tây, thuốc lá, bông vải… Nấm đối kháng Trichoderma: vừa có tác dụng đề kháng một số nấm bệnh gây hại trên bộ rễ cây trồng như: bệnh vàng lá chết nhanh (còn gọi là bệnh thối rễ do nấm Phytophthora palmirova gây ra) hay bệnh vàng héo rũ (hay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 còn gọi là bệnh héo chậm do một số nấm bệnh gây ra: Furasium solari, Pythium sp, Sclerotium rolfosii). Hai chế phẩm nấm trừ côn trùng Metarhizium anisopliae và Beauveria bassiana là sản phẩm của đề tài do Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long thực hiện: Ometar - Metarhizium anisopliae (nấm xanh), Biovip - Beauveria bassiana (nấm trắng).

Nhóm sản phẩm chiết xuất từ virus Nucleopolyhedrosisvirus (NPV). Đây là loại virus có tính rất chuyên biệt, chỉ lây nhiễm và tiêu diệt sâu xanh da láng (Spodoptera exigua) rất hiệu quả trên một số cây trồng như bông, đậu đỗ, ngô, hành, nho. Tuy nhiên, nhóm vi sinh có những nhược điểm như điều kiện bảo quản riêng biệt cho từng loại vi sinh, để ở điều kiện thường một số vi sinh sẽ chết hoặc giảm tác dụng, sử dụng riêng không thể kết hợp với các loại thuốc khác. Sản xuất trong phòng thí nghiệm, chưa đưa ra dây chuyền công nghiệp nên giá thành khá cao.

Thuốc BVTV có nguồn gốc hóa sinh (Biochemical Pesticides): bao gồm các chất có nguồn gốc tự nhiên có khả năng kiểm soát dịch hại theo cơ chế không độc. Đó là các chất dẫn dụ (sinh dục hoặc thức ăn), các chất xua đuổi, các chất điều khiển sinh trưởng côn trùng (sex - pheromone)… Đến nay trên thế giới đã nghiên cứu và tổng hợp được hơn 3.000 hợp chất dẫn dụ nhiều loại côn trùng khác nhau36. Ở Việt nam hiện nay, việc ứng dụng pheromone được tập trung đối với một số côn trùng sau đây: Côn trùng hại rau: Các loại sâu ăn lá: sâu tơ (Plutella xylostella) , sâu xanh (Helicoverpa armigera), sâu khoang (Spodoptera litura) và sâu xanh da láng (Spodopteraexigua). Côn trùng hại cây ăn trái: tập trung là chất dẫn dụ ruồi vàng đục trái (Bactrocera dorsalis).

Sản phẩm tiêu biểu là Vizubon - D với họat chất Methyl Eugenol dẫn dụ đối với ruồi đực rất mạnh. Trong sản phẩm có pha LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 trộn thêm chất diệt ruồi Naled. Đối với sâu đục vỏ trái cam quýt (Prays citri Milliire) cũng đã được sử dụng pheromone có hoạt chất Z(7) - Tetradecenal. Thuốc BVTV có nguồn gốc thực vật (Botanical hoặc Plant Pesticides): Hoạt chất là các chất thu được từ cây, cỏ, kể cả tinh dầu, ví dụ: nicotin trong cây thuốc lào hoặc thuốc lá, D-limonen từ tinh dầu cam, chanh.

Loại thuốc có nguồn gốc thảo mộc này không tạo nên tính kháng của dịch hại, không ảnh hưởng đến thiên địch và không để lại dư lượng trên cây trồng. Thuốc tác động đến côn trùng gây hại bằng cách gây sự ngán ăn, xua đuổi, ngăn sự lột xác của côn trùng cũng như ngăn cản sự đẻ trứng là giảm khả năng sinh sản. Thuốc phòng trừ bệnh bằng cách tạo ra các enzyme hoạt động trong cây như chất đề kháng và tấn công vào nấm bệnh. Một số sản phẩm ứng dụng tại Việt Nam: VINEEM 1500 EC: sản phẩm của Công ty Thuốc sát trùng Miền Nam, được chiết xuất từ nhân hạt Neem (Azadirachta indica A.

Juss) có chứa họat chất Azadirachtin, có hiệu lực phòng trừ nhiều loại sâu hại trên cây trồng như lúa, rau màu, cây công nghiệp, cây ăn trái, hoa kiểng. Các sản phẩm thương mại tương tự từ cây Neem còn có Neemaza, Neemcide 3000 SP, Neem Cake. Hoạt chất Rotenone: được chiết xuất từ hai giống cây họ đậu là Derris elliptica Benth và Derris trifoliata có thể sử dụng như một loại thuốc trừ sâu thảo mộc có tác dụng diệt trừ sâu rầy trên lúa, ốc bươu vàng cũng như các loại cá dữ, cá tạp trong ruộng nuôi tôm. Hoạt chất Polyphenol: chiết xuất từ cây liễu có tác dụng phòng trừ bệnh thán thư, lở cổ rễ, thối nhũn trên rau màu, hoa, bệnh đạo ôn, cháy bìa lá lúa.

Hoạt chất Polyphenol chiết xuất từ cây hoa hòe có tác dụng kích thích sinh trưởng, tăng năng suất. Nhóm thuốc có nguồn gốc thực vật có hiệu quả khá nhanh trên cây trồng, dễ dàng phối trộn với nhiều loại thuốc khác, bảo quản ở điều kiện thường, và có thể sản xuất công nghiệp làm giảm giá thành nên có khả năng ứng dụng cao. Vai trò của thuốc BVTV sinh học trong sản xuất nông nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Như tên gọi, thuốc BVTV rất cần thuyết cho cây trồng từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch, giúp ngăn ngừa các tác nhân gây hại như côn trùng, sâu bệnh, ngoài ra còn giúp điều hòa và tăng năng suất, sản lượng cây trồng (Nguyễn Trần Oánh, 2007). Theo Đào Văn Hoằng (2011), do khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao kéo dài trong năm nên thường tạo thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, thường phát triển thành dịch rộng và có thể gây thiệt hại lớn cho mùa màng.

Vì vậy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hiệu quả trong nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất nông nghiệp. Tuy nhiên, mặt trái của thuốc BVTV là khi lạm dụng, hoặc sử dụng quá liều cộng với kỹ thuật canh tác không đúng sẽ để lại dư lượng cho đất, nguồn bệnh tích lũy trong đất càng nhiều dẫn đến phát sinh một số dịch hại không dự báo trước, làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái8. Theo Đào Văn Hoằng (2011), sử dụng thuốc BVTV sinh học, một mặt phát huy tác dụng bảo vệ cây trồng, mùa màng, mặt khác lại khắc phục được những nhược điểm của thuốc hóa học. Ngoài ra, trong sản xuất nông nghiệp, thuốc BVTV sinh học còn có những ưu điểm sau: - Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng.

Không gây ô nhiễm môi trường sinh thái. - Có tác dụng cân bằng hệ sinh thái (vi sinh vật, dinh dưỡng) trong môi trường đất nói riêng và môi trường nói chung. - Ứng dụng các chế phẩm sinh học không làm hại kết cấu đất, không làm chai đất, thoái hóa đất mà còn góp phần tăng độ phì nhiêu của đất. - Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dưỡng, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản phẩm.

8 Trích trong báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 2011 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hưởng đến môi trường như các loại thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học khác. - Có khả năng phân hủy, chuyển hóa các chất hữu cơ bền vững, các phế thải sinh học, phế thải nông nghiệp, công nghiệp, góp phần làm sạch môi trường. - Nông sản làm ra sạch và an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn về dư lượng thuốc BVTV cho phép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ