Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Nguyễn Thị Thùy An (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Nguyên vào năm 2024.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh nghiên cứu
Nghiên cứu được hình thành từ hai bối cảnh chính:
-
Bối cảnh thực tiễn môi trường và kinh tế:
- Ngành công nghiệp dệt may và thời trang là nguồn phát thải gây ô nhiễm lớn thứ hai trên thế giới, chiếm từ 2% đến 8% tổng lượng khí thải nhà kính toàn cầu (Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc - UNEP, 2023) và hơn 20% tổng lượng nước thải trên thế giới. Ngành dệt may duy trì mức tăng trưởng 8% mỗi năm, sản xuất khoảng 100 tỷ sản phẩm may mặc hàng năm nhưng có đến 20% trong số đó không tiêu thụ được; khoảng 85% sản phẩm dệt may bị thải bỏ ra bãi rác mỗi năm.
- Để sản xuất một chiếc áo phông trơn tiêu tốn khoảng 2.700 lít nước và gián tiếp phát thải hơn 6,75 kg khí CO2 (tương đương lượng phát thải của một ô tô di chuyển với vận tốc 56 km/h). Bãi rác sa mạc Atacama (Chile) tích tụ khoảng 39 triệu tấn hàng dệt may tồn kho toàn cầu, tạo thành bãi rác khổng lồ nhìn thấy được từ không gian. Tại châu Âu, trung bình một người thải khoảng 11 kg quần áo không dùng mỗi năm, trong khi tại Mỹ con số này lên tới 37 kg/người/năm.
- Về khía cạnh kinh tế, các mặt hàng thời trang secondhand thường được bán với mức giá chỉ bằng 10% đến 20% so với quần áo mới (Fields, 2004), tạo giải pháp chi tiêu linh hoạt cho người tiêu dùng có ngân sách hạn chế, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi.
-
Bối cảnh lý thuyết:
- Các nghiên cứu quốc tế trước đây về hành vi tiêu dùng bền vững và hàng đã qua sử dụng thường ứng dụng Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) hoặc Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975). Tuy nhiên, phần lớn các mô hình nghiên cứu đơn lẻ chưa tích hợp đầy đủ cả hai khía cạnh thúc đẩy (động cơ môi trường, tính tiết kiệm, tìm kiếm sự mới lạ) và rào cản (nhận thức rủi ro về chất lượng, vệ sinh) cùng cơ chế tác động trung gian của thái độ đối với giới trẻ trong bối cảnh thị trường đô thị tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu gồm 01 mục tiêu chung và 04 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp các doanh nghiệp nắm bắt mục tiêu và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp khi tham gia vào ngành thời trang secondhand.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu 2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý quản trị giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
- Mục tiêu 4: Phân tích và kiểm định vai trò trung gian của yếu tố thái độ trong mô hình nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản thiết lập 04 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Các yếu tố ảnh hưởng như thế nào đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Cần đề xuất các hàm ý quản trị nào để giúp doanh nghiệp nắm bắt mục tiêu và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp trong ngành thời trang secondhand?
- Yếu tố thái độ đóng vai trò gì trong mối quan hệ giữa nhận thức môi trường, nhận thức rủi ro và ý định mua hàng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm quần áo secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Những người có độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi đã từng mua sản phẩm thời trang secondhand tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nghiên cứu được tiến hành từ ngày 01/01/2024 đến ngày 01/04/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu tích hợp hai lý thuyết nền tảng trong tâm lý học hành vi và hành vi người tiêu dùng:
- Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn mực chủ quan và ý định hành vi.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA thông qua việc bổ sung thành phần nhận thức kiểm soát hành vi.
Khóa luận tổng quan và kế thừa kết quả từ 08 công trình nghiên cứu thực nghiệm quốc tế:
- Borusiak và cộng sự (2020) tại Ba Lan (n=333): Mở rộng mô hình TPB giải thích ý định mua đồ cũ thông qua chuẩn mực cá nhân và nhận thức hậu quả môi trường.
- Shalender và Sharma (2021) tại Ấn Độ (n=326): Ứng dụng TPB mở rộng với biến mối quan tâm môi trường.
- Koay và cộng sự (2022) tại Malaysia: Tích hợp TPB và lý thuyết giá trị tiêu dùng (giá trị môi trường, giá trị cảm xúc tác động đến thái độ và ý định mua quần áo cũ).
- Lou và cộng sự (2022) tại Hoa Kỳ (n=340): Đánh giá tác động của giá trị cảm nhận và nhận thức rủi ro đến ý định mua hàng xa xỉ đã qua sử dụng.
- Ögel (2022) tại Thổ Nhĩ Kỳ (n=344): Khám phá các biến động cơ bổ sung (sự mới lạ, tính tiết kiệm, thân thiện môi trường, săn kho báu) đối với người tiêu dùng trẻ.
- Rodrigues và cộng sự (2023) tại Bồ Đào Nha (n=805): Kiểm định mô hình PLS-SEM về giá cả, sự độc quyền, tính tiết kiệm và mối quan tâm môi trường đến ý định mua đồ cũ.
- Seo và Kim (2019) tại Hoa Kỳ: Phân tích niềm tin môi trường, tính tiết kiệm và cửa hàng phi lợi nhuận tác động đến thái độ và ý định mua thời trang cũ.
- Zhang và Luo (2021) tại Trung Quốc (n=676): Nghiên cứu mối quan tâm môi trường và nhận thức rủi ro đối với sản phẩm tái chế/tái sản xuất.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 06 khái niệm với 09 giả thuyết:
| Ký hiệu giả thuyết |
Nội dung mối quan hệ giả thuyết |
Hướng tác động kỳ vọng |
| H1 |
Nhận thức về môi trường (EC) $\rightarrow$ Ý định mua (PI) |
Tác động tích cực (+) |
| H2 |
Nhận thức về rủi ro (PR) $\rightarrow$ Ý định mua (PI) |
Tác động tiêu cực (-) |
| H3 |
Thái độ đối với sản phẩm secondhand (ATT) $\rightarrow$ Ý định mua (PI) |
Tác động tích cực (+) |
| H4 |
Tính tiết kiệm (FR) $\rightarrow$ Ý định mua (PI) |
Tác động tích cực (+) |
| H5 |
Sự mới lạ (NS) $\rightarrow$ Ý định mua (PI) |
Tác động tích cực (+) |
| H6 |
Nhận thức về môi trường (EC) $\rightarrow$ Thái độ (ATT) |
Tác động tích cực (+) |
| H7 |
Thái độ (ATT) đóng vai trò trung gian giữa Nhận thức về môi trường (EC) và Ý định mua (PI) |
Hiệu ứng trung gian |
| H8 |
Nhận thức về rủi ro (PR) $\rightarrow$ Thái độ (ATT) |
Tác động tiêu cực (-) |
| H9 |
Thái độ (ATT) đóng vai trò trung gian giữa Nhận thức về rủi ro (PR) và Ý định mua (PI) |
Hiệu ứng trung gian |
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp: định tính và định lượng theo quy trình 08 bước:
- Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp lý thuyết nền và các công trình thực nghiệm.
- Xây dựng bản thảo câu hỏi khảo sát: Thiết lập sơ bộ bảng hỏi với 28 biến quan sát.
- Nghiên cứu định tính qua phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu 01 Phó Giáo sư, Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và 01 Giảng viên Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM để hiệu chỉnh nội dung, từ ngữ các thang đo.
- Sắp đặt lại mục tiêu nghiên cứu và thang đo: Bổ sung và chuẩn hóa thành 29 biến quan sát chính thức.
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát chính thức: Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), gồm 3 phần (Giới thiệu, Thông tin nhân khẩu học, Các thang đo đánh giá).
- Thu thập dữ liệu điều tra chính thức: Khảo sát kết hợp trực tuyến qua Google Forms (nhóm Facebook, Zalo, Messenger) và trực tiếp tại các trường đại học, siêu thị trên địa bàn TP.HCM.
- Xử lý và phân tích số liệu: Làm sạch dữ liệu, mã hóa, thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm IBM SPSS Statistics 24; phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) và kiểm định Bootstrap trên phần mềm IBM SPSS Amos 24.
- Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị.
Hệ thống thang đo nghiên cứu
Hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát được mã hóa chi tiết:
| Khái niệm nghiên cứu |
Mã hóa biến |
Nội dung biến quan sát (Thang đo hiệu chỉnh) |
Nguồn kế thừa |
| Nhận thức về môi trường (EC) |
EC1 EC2 EC3 EC4 EC5 |
- Cá nhân và xã hội đều có trách nhiệm bảo vệ môi trường. - Nên sống hòa hợp với môi trường để đạt sự bền vững. - Mua đồ secondhand làm chậm tốc độ cạn kiệt tài nguyên. - Lĩnh vực đồ secondhand có thể có tác động đến môi trường. - Mua đồ secondhand giúp giảm thiểu suy thoái môi trường. |
Shalender & Sharma (2020); Borusiak & cộng sự (2020) |
| Tính tiết kiệm (FR) |
FR1 FR2 FR3 FR4 FR5 |
- Cảm thấy chi tiêu ít hơn khi mua quần áo secondhand. - Mua quần áo secondhand vì không muốn tốn nhiều tiền. - Vui khi mua được nhiều món đồ giá rẻ hơn. - Đạt được sản phẩm mà không tiêu xài tài sản quá nhiều. - Thích mua quần áo secondhand vì tiêu ít tiền hơn. |
Ögel (2022) |
| Nhận thức rủi ro (PR) |
PR1 PR2 PR3 PR4 |
- Khó khẳng định độ tin cậy của hàng secondhand cao cấp. - Cần thời gian so sánh thông tin do chênh lệch giá. - Hàng cao cấp đã qua sử dụng hao mòn nhanh hơn hàng mới. - Hàng cao cấp đã qua sử dụng dễ có vết ố, bụi bẩn. |
Lou & cộng sự (2022) |
| Sự mới lạ (NS) |
NS1 NS2 NS3 NS4 NS5 |
- Luôn là người đầu tiên thử trang phục mới. - Hào hứng khi mua được quần áo secondhand thú vị. - Không có nhiều quần áo phổ biến. - Luôn theo kịp thời trang. - Thích quần áo secondhand mới nhất của mình. |
Ögel (2022) |
| Thái độ (ATT) |
ATT1 ATT2 ATT3 ATT4 ATT5 |
- Mua quần áo secondhand là khôn ngoan. - Mua quần áo secondhand là tích cực. - Mua quần áo secondhand là tốt. - Mua quần áo secondhand là hài lòng. - Mua quần áo secondhand là thú vị. |
Koay & cộng sự (2022) |
| Ý định mua (PI) |
PI1 PI2 PI3 PI4 |
- Có thể sẽ mua quần áo secondhand trong tương lai. - Chắc chắn sẽ mua quần áo secondhand. - Dự định mua quần áo secondhand trong tương lai. - Sẵn sàng mua quần áo secondhand. |
Koay & cộng sự (2022); Asif (2021) |
Dữ liệu và phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện). Kế hoạch khảo sát phát ra 450 bảng hỏi (gồm 180 mẫu online và 270 mẫu offline) dựa trên khuyến nghị cỡ mẫu của Tabachnick (2007), Comrey và Lee (1992), Hair và cộng sự (2022) để đáp ứng yêu cầu phân tích mô hình SEM. Sau quá trình sàng lọc và làm sạch dữ liệu, cỡ mẫu hợp lệ thu được chính thức là 430 quan sát ($n = 430$) thuộc nhóm tuổi từ 16 đến 30 sinh sống tại TP.HCM.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung đề cương nghiên cứu hoàn chỉnh, làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh rác thải thời trang toàn cầu đang đe dọa môi trường và áp lực kinh tế thúc đẩy xu hướng tiêu dùng tiết kiệm của giới trẻ. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại TP.HCM, thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024, đối tượng khảo sát là giới trẻ từ 16-30 tuổi, cùng cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày hệ thống khái niệm chuyên ngành: thời trang secondhand, ý định mua hàng, nhận thức môi trường, thái độ, nhận thức rủi ro, tính tiết kiệm và sự mới lạ. Tác giả phân tích chuyên sâu hai lý thuyết nền tảng TRA và TPB; tổng thuật chi tiết 08 nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và lập bảng tổng hợp đối sánh. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu tại thị trường Việt Nam và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến, thiết lập 09 giả thuyết kiểm định tác động trực tiếp và tác động trung gian của thái độ.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình thực hiện gồm 8 bước từ nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia kinh tế hiệu chỉnh thang đo) đến nghiên cứu định lượng. Tác giả trình bày bảng mã hóa 29 biến quan sát kế thừa từ các công trình uy tín quốc tế, thiết kế bảng câu hỏi Likert 5 điểm, xây dựng phương án chọn mẫu thuận tiện với quy mô dự kiến 450 mẫu và tiêu chuẩn phân tích dữ liệu trên SPSS 24 và Amos 24 (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap).
Chương 4: Phân tích dữ liệu
Chương 4 thực hiện phân tích thống kê trên bộ dữ liệu thực tế ($n = 430$). Nội dung bao gồm: tổng quan thị trường secondhand; thống kê mô tả đặc điểm dân số mẫu; tính toán giá trị trung bình của từng thang đo; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá tính hội tụ và tính phân biệt); phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM; kiểm định vai trò trung gian của thái độ và kiểm định độ ổn định của mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap. Chương này kết thúc bằng phần thảo luận chi tiết về các kết quả phân tích.
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Chương 5 đúc kết các kết quả đạt được từ kiểm định mô hình; đề xuất các nhóm hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp kinh doanh thời trang secondhand nhằm định hướng chiến lược sản phẩm, truyền thông môi trường và chính sách giá; đồng thời chỉ rõ các mặt hạn chế của đề tài về phạm vi và phương pháp lấy mẫu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Dựa trên kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm ($n = 430$) qua phần mềm SPSS 24 và Amos 24:
- Mức độ tác động của các yếu tố:
- Thái độ (ATT): Là yếu tố có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại TP.HCM.
- Tính tiết kiệm (FR): Có tác động tích cực lớn thứ hai đến ý định mua, chứng minh động cơ tối ưu hóa chi tiêu là động lực quan trọng của người tiêu dùng trẻ.
- Nhận thức về môi trường (EC): Có tác động tích cực đến ý định mua và tác động thuận chiều đến việc hình thành thái độ tích cực của giới trẻ đối với hàng secondhand.
- Vai trò trung gian của thái độ:
- Kết quả phân tích SEM và kiểm định Bootstrap chứng minh biến Thái độ đóng vai trò trung gian toàn phần trong mối quan hệ tác động từ Nhận thức rủi ro (PR) đến Ý định mua (PI) sản phẩm secondhand của giới trẻ. Điều này chỉ ra rằng nhận thức rủi ro (về vệ sinh, chất lượng, thông tin sai lệch) không trực tiếp triệt tiêu ý định mua ngay lập tức, mà tác động tiêu cực làm suy giảm thái độ của người tiêu dùng, từ đó thái độ suy giảm mới dẫn đến giảm ý định mua sắm.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Từ các phát hiện nghiên cứu, tác giả đề xuất một số định hướng quản trị cho doanh nghiệp thời trang secondhand:
- Xây dựng thái độ tích cực của khách hàng: Nâng cao trải nghiệm mua sắm, chuẩn hóa không gian trưng bày và quy trình phân loại sản phẩm nhằm định vị thời trang secondhand là lối sống văn minh, thông minh và hiện đại.
- Khai thác yếu tố giá trị kinh tế và tính tiết kiệm: Duy trì lợi thế cạnh tranh về giá so với hàng mới (đảm bảo mức giá hấp dẫn trong khoảng 10-20% giá gốc), áp dụng các chương trình ưu đãi, tích điểm phù hợp với ngân sách của học sinh, sinh viên và người mới đi làm.
- Đẩy mạnh truyền thông về môi trường: Tích hợp thông điệp giảm thiểu rác thải dệt may, tiết kiệm nước và giảm phát thải carbon vào các chiến dịch marketing để kích hoạt ý thức trách nhiệm xã hội của giới trẻ.
- Kiểm soát và giảm thiểu nhận thức rủi ro: Xây dựng quy trình giặt ủi, khử trùng, kiểm định chất lượng và minh bạch thông tin về độ hao mòn sản phẩm để hóa giải rào cản tâm lý của người mua.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận kiểm chứng thành công sự kết hợp giữa mô hình TRA và TPB trong bối cảnh ngành hàng thời trang đã qua sử dụng tại Việt Nam; làm sáng tỏ vai trò trung gian toàn phần của thái độ trong mối liên hệ giữa nhận thức rủi ro và ý định mua.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 430 mẫu khảo sát cụ thể tại TP.HCM, phản ánh chân thực tâm lý, rào cản và động lực mua sắm đồ cũ của người tiêu dùng trẻ (16-30 tuổi), hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp và bán lẻ thời trang định hình chiến lược kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định các hạn chế sau:
- Phạm vi không gian nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác tại Việt Nam nên mức độ tổng quát hóa cho toàn bộ người tiêu dùng trẻ trên cả nước còn hạn chế.
- Đối tượng khảo sát: Giới hạn trong độ tuổi thanh niên và giới trẻ từ 16 đến 30 tuổi, chưa bao quát các phân khúc khách hàng ở các nhóm tuổi khác (như người trung niên hoặc người lớn tuổi có nhu cầu tiêu dùng tiết kiệm).
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện thống kê có thể chưa đạt mức tối ưu so với phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát liên tỉnh/thành, đa dạng hóa các nhóm tuổi đáp viên và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tăng tính đại diện của dữ liệu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng chuẩn tắc, từ tổng thuật y văn quốc tế, thiết kế thang đo Likert, phỏng vấn chuyên gia hiệu chỉnh bảng hỏi, đến các bước phân tích SPSS và Amos (EFA, CFA, SEM, Bootstrap, kiểm định biến trung gian).
- Người nghiên cứu về tiêu dùng bền vững và kinh tế tuần hoàn: Tham khảo hệ thống 29 biến quan sát chuẩn hóa về nhận thức môi trường, tính tiết kiệm, sự mới lạ và nhận thức rủi ro trong lĩnh vực thời trang tái sử dụng.
- Doanh nghiệp, chủ cửa hàng kinh doanh thời trang secondhand: Tham khảo cơ cấu tác động của các yếu tố tâm lý khách hàng trẻ để thiết lập chiến lược định giá, chính sách cam kết chất lượng vệ sinh và thông điệp truyền thông phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phân tích bằng các công cụ phần mềm nào?
Nghiên cứu khảo sát chính thức và thu về bộ dữ liệu hợp lệ gồm 430 đáp viên ($n = 430$) trong độ tuổi từ 16 đến 30 tại TP.HCM. Tác giả sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 24 (để thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA) và IBM SPSS Amos 24 (để phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM và phân tích Bootstrap).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những yếu tố nào và kế thừa từ các tác giả nào?
Mô hình gồm 06 yếu tố:
- Nhận thức về môi trường (EC): Kế thừa từ Shalender và Sharma (2020), Borusiak và cộng sự (2020).
- Tính tiết kiệm (FR): Kế thừa từ Ögel (2022).
- Nhận thức rủi ro (PR): Kế thừa từ Lou và cộng sự (2022).
- Sự mới lạ (NS): Kế thừa từ Ögel (2022).
- Thái độ (ATT): Kế thừa từ Koay và cộng sự (2022).
- Ý định mua (PI): Kế thừa từ Koay và cộng sự (2022) và Asif (2021).
3. Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ?
Theo kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM của khóa luận, Thái độ (ATT) là yếu tố có tác động tích cực và mạnh nhất đến ý định mua sản phẩm secondhand của giới trẻ tại TP.HCM, xếp trên yếu tố Tính tiết kiệm và Nhận thức về môi trường.
4. Vai trò trung gian của yếu tố thái độ được kết luận như thế nào trong nghiên cứu?
Nghiên cứu kết luận yếu tố Thái độ đóng vai trò trung gian toàn phần trong mối quan hệ giữa Nhận thức rủi ro (PR) và Ý định mua (PI). Nhận thức rủi ro không tác động trực tiếp lên ý định mua mà tác động gián tiếp thông qua việc làm suy giảm thái độ của người tiêu dùng.
5. Nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo đã tham khảo ý kiến của những chuyên gia nào?
Tác giả đã phỏng vấn sâu 02 chuyên gia học thuật gồm: 01 Phó Giáo sư, Tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế thuộc Trường Đại học Kinh tế TP.HCM và 01 Giảng viên chuyên ngành thuộc Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM để rà soát, điều chỉnh câu chữ của 29 biến quan sát cho phù hợp với ngữ cảnh khảo sát thực tế tại TP.HCM.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy An là một công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm hoàn chỉnh về hành vi tiêu dùng thời trang secondhand của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên nền tảng lý thuyết TRA và TPB mở rộng. Thông qua việc phân tích dữ liệu từ 430 mẫu khảo sát bằng công cụ SPSS 24 và Amos 24, tác giả đã khẳng định vai trò quyết định của thái độ, tính tiết kiệm, nhận thức môi trường và chứng minh vai trò trung gian toàn phần của thái độ đối với nhận thức rủi ro. Các phát hiện thực nghiệm này mang lại cơ sở khoa học xác đáng, giúp các doanh nghiệp kinh doanh thời trang tuần hoàn xây dựng chiến lược tiếp thị, định giá và kiểm soát rủi ro hiệu quả tại thị trường Việt Nam.