Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.01) của tác giả Hoàng Thị Bảo Thoa, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Liên, tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu những nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam".
+-----------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN |
+----------------------+------------------------------------------------------+
| Tác giả | Hoàng Thị Bảo Thoa |
| Người hướng dẫn | TS. Phạm Thị Liên |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Ngành / Mã số | Quản trị kinh doanh / 62.01 |
| Năm bảo vệ | 2017 |
| Định hướng tiếp cận | Định lượng kết hợp định tính (Nghiên cứu hỗn hợp) |
| Quy mô mẫu khảo sát | 468 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh |
+----------------------+------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam đối mặt với sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường (các sự cố môi trường như ô nhiễm không khí tại Hà Nội, ô nhiễm biển Vũng Áng, tình trạng an toàn thực phẩm). Mặc dù Chiến lược Tăng trưởng xanh của Chính phủ ban hành tháng 9/2012 đã xác định nhiệm vụ xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững với tầm nhìn phát triển sản phẩm xanh đến năm 2020, thực tế tiêu dùng xanh tại Việt Nam vẫn còn sơ khai, số lượng sản phẩm được cấp nhãn xanh còn hạn chế và tỷ lệ tiêu thụ thực tế chưa cao.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ nghịch lý: nhiều người tiêu dùng có nhận thức, thái độ tích cực đối với môi trường và hình thành ý định mua sản phẩm xanh, nhưng không chuyển hóa thành hành vi mua thực tế. Trong y văn quốc tế, hiện tượng này được Ajzen và Fishbein (2005) gọi là "sự không thống nhất theo nghĩa đen" (literal inconsistency). Phần lớn các công trình trước đây mặc định ý định và hành vi có mối quan hệ trực tiếp hoặc đồng nhất, do đó bỏ qua các biến điều kiện (biến điều tiết) có thể thúc đẩy hoặc cản trở quá trình chuyển hóa này. Tại Việt Nam, các công trình học thuật nền tảng về kiểm định mối quan hệ điều tiết giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh còn rất khan hiếm.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là giải thích các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở mối quan hệ từ ý định tới hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp cho cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhằm thu hẹp khoảng cách giữa ý định và hành vi thực tế.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tài liệu và xây dựng khung phân tích xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh (làm mạnh lên hoặc yếu đi tác động của ý định đến hành vi).
- Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố này tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh.
- Mô tả thực trạng hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam.
- Khuyến nghị cho các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp các chính sách nhằm thúc đẩy tiêu dùng xanh ở Việt Nam.
- Đề xuất các định hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực tiêu dùng xanh.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:
- Ý định tác động thế nào đến hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam?
- Thực trạng tiêu dùng xanh và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam như thế nào?
- Những nhân tố nào tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh (làm mạnh lên hay yếu đi ảnh hưởng của ý định đến hành vi tiêu dùng xanh) của người tiêu dùng Việt Nam?
- Mức độ tác động của các nhân tố này tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người Việt Nam ra sao?
- Các giải pháp nào doanh nghiệp và chính phủ có thể sử dụng để thúc đẩy người tiêu dùng chuyển từ ý định sang hành vi tiêu dùng xanh thực tế?
- Giải pháp nào người tiêu dùng có thể thực hiện để trở thành người tiêu dùng thông minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung điều tra tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu thực hiện từ năm 2013 đến năm 2018; thời gian thu thập dữ liệu điều tra sơ cấp triển khai từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2016.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo chiều tác động từ ý định đến hành vi tiêu dùng; hành vi tiêu dùng xanh được giới hạn là hành vi mua và sử dụng các sản phẩm không gây hại cho môi trường hoặc sức khỏe con người (tiết kiệm năng lượng, có khả năng tái chế, xử lý rác thải an toàn).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước về hành vi tiêu dùng xanh và mối liên hệ ý định - hành vi theo các nhóm hướng chính:
| Hướng tiếp cận nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Phát hiện / Luận điểm được luận án điểm lại |
| Nhân khẩu học và tâm lý học hành vi tiêu dùng xanh |
Anderson & Cunningham (1972); Webster (1975); Kinnear, Taylor & Ahmed (1974); Roberts (1996); Diamantopoulos et al. (2003); Tadajewski & Wagner-Tsukamoto (2006). |
Thái độ đối với môi trường và hiệu quả cảm nhận của khách hàng (PCE) có tương quan thuận với hành vi xanh. Yếu tố nhân khẩu học (tuổi, giới, thu nhập, học vấn) có tác động nhưng yếu tố tâm lý đóng vai trò rõ nét hơn. |
| Chi phí, giá cả và rào cản tiêu dùng xanh |
Lynn & Oldenquist (1986); Osterhus (1997); Geller (1992); Kavilanz (2008); Lockie et al. (2002). |
Chi phí xanh bao gồm giá mua cao hơn, thời gian và nỗ lực tìm kiếm thông tin; giá cả là rào cản lớn đối với nhóm người tiêu dùng chưa hình thành thói quen xanh. |
| Lợi ích tâm lý và trải nghiệm tự nhiên |
Patrick Hartmann & Vanessa Apaolaza-Ibáñez (2011). |
Quảng bá sản phẩm xanh cần chú trọng lợi ích tâm lý thương hiệu (thoải mái tinh thần, trải nghiệm tự nhiên) thay vì chỉ thuần túy nêu lợi ích thực dụng. |
| Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB/TRA) |
Ajzen & Fishbein (1980, 2005); Ajzen (1985, 1991); Yong Joong Kim, David Njite & Murat Hancer (2013); Lukas Zagata (2012). |
Ý định là tiền đề trung gian của hành vi, chịu ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và kiểm soát hành vi nhận thức (PCE). |
| Khoảng cách ý định - hành vi và các biến điều tiết |
Rylander & Allen (2001); Hines et al. (1986); Young et al. (2010); Vermeir & Verbeke (2004, 2006); Seyfang (2006); Bonini & Oppenheim (2008); Qinghua Zhu et al. (2012); Hui-hui Zhao et al. (2012). |
Ý định mua không đồng nhất hoàn toàn với hành vi thực tế; sự sẵn có của sản phẩm, tính thuận tiện mua sắm, nhận thức hiệu quả (PCE) và yếu tố bối cảnh đóng vai trò điều tiết hoặc trung gian. |
| Nghiên cứu tiêu dùng xanh tại Việt Nam |
Vũ Anh Dũng, Nguyễn Thu Huyền & Nguyễn Thị Ngọc Ánh (2012); Nguyễn Hữu Thụ (2013); Phạm Thị Lan Hương (2013); Nguyễn Kim Nam (2015); Trần Triệu Khải (2015); Nguyễn Vũ Hùng et al. (2015); Nguyễn Bích Ngọc et al. (2015). |
Nghiên cứu của Vũ Anh Dũng et al. (2012) chỉ ra hệ số hồi quy chuẩn hóa của ý định tác động đến hành vi tiêu dùng xanh là 0,367; Nguyễn Hữu Thụ (2013) khảo sát 417 người dân Hà Nội cho thấy tương quan nhận thức - thái độ (r = 0,63), nhận thức - hành động (r = 0,53), thái độ - hành động (r = 0,42). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Thống kê dữ liệu của tác giả cho thấy trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc tế như ScienceDirect có 42.222 công trình và ProQuest Central có 102.142 công trình liên quan đến từ khóa "green consumer behavior". Tuy nhiên, tại kho dữ liệu KH&CN Quốc gia Việt Nam (tính đến thời điểm tác giả khảo sát), số lượng đề tài nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh còn hạn chế, chủ yếu chỉ tập trung vào các yếu tố tiền đề tác động đến ý định mà chưa kiểm định thực nghiệm vai trò điều tiết của các nhân tố bên trong (nhận thức về tính hiệu quả, độ nhạy cảm giá) và bên ngoài (sự sẵn có của sản phẩm xanh). Luận án chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng mô hình kiểm định tác động điều tiết trên mẫu đại diện ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và phát triển khung phân tích dựa trên các nền tảng lý thuyết chính:
- Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975; Ajzen & Fishbein, 1980) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1985, 1991, 2005): Xác định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi thực tế, chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Mô hình TPB mở rộng của Ajzen và Fishbein (2005) khẳng định nhận thức kiểm soát hành vi và các yếu tố kiểm soát thực tế đóng vai trò điều tiết mối quan hệ giữa ý định và hành vi.
- Lý thuyết tổng quát về đạo đức marketing (Hunt & Vitell, 1986) và Lý thuyết về mức độ liên quan (Zaichkowsky): Bổ trợ giải thích các đánh giá chuẩn tắc, niềm tin đạo đức và mức độ can dự của cá nhân vào quyết định tiêu dùng bền vững.
- Khung phân tích hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2008): Mô hình tiến trình quyết định mua hàng gồm 5 giai đoạn (Ý thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua).
- Mô hình nhân tố bên trong và bên ngoài của Rylander & Allen (2001): Phân định các nhân tố bên trong (nhận thức hiệu quả PCE, sự nhạy cảm giá) và nhân tố bên ngoài (sự sẵn có của sản phẩm, chính sách thúc đẩy, kênh phân phối) tác động vào khoảng cách từ ý định đến hành vi.
+-------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUAN HỆ ĐIỀU TIẾT CỦA LUẬN ÁN |
+-------------------------------------------------------------------------+
| |
| [Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG XANH] --------------------> [HÀNH VI TIÊU DÙNG XANH] |
| | |
| ^ |
| +-------------+-------------+ |
| | CÁC BIẾN ĐIỀU TIẾT | |
| | - Nhận thức hiệu quả (PCE)| |
| | - Sự sẵn có của sản phẩm | |
| | - Độ nhạy cảm về giá | |
| +---------------------------+ |
| |
+-------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo phát triển bền vững, số liệu thống kê thị trường, chính sách tăng trưởng xanh của Việt Nam, tài liệu gắn nhãn sinh thái và kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu (EU).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc. Tác giả tiến hành điều tra thử nghiệm (phiếu điều tra sơ bộ tại Phụ lục 2) trước khi hoàn thiện phiếu điều tra chính thức (Phụ lục 3). Quy mô mẫu thu được là N = 468 người tiêu dùng hợp lệ tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trong đợt khảo sát từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2016. Thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert (Bảng 2.2) với các biến quan sát được mã hóa chi tiết (Bảng 2.3).
-
Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phân tích định tính, tổng hợp và so sánh: Phân tích kinh nghiệm quốc tế và đối chiếu đặc điểm thị trường tiêu dùng Việt Nam.
- Phân tích thống kê mô tả: Tính tỷ lệ phần trăm nhận biết khái niệm tiêu dùng xanh, tính điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của các thang đo.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích hệ số tương quan biến - tổng (Item-Total Correlation) cho các thang đo Hành vi tiêu dùng xanh, Quan tâm tới môi trường, Nhận thức hiệu quả, Nhạy cảm giá, Sự sẵn có của sản phẩm, Thái độ và Chuẩn mực chủ quan.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và Bartlett's Test để kiểm tra tính thích hợp của dữ liệu.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Sử dụng hệ số tương quan Pearson và Spearman's rho; phân tích hồi quy tuyến tính bội và hồi quy điều tiết để kiểm định tác động của ý định và các biến tương tác (Ý định $\times$ Sự sẵn có, Ý định $\times$ Nhận thức hiệu quả) lên hành vi tiêu dùng xanh; phân tích so sánh theo biến nhân khẩu học (giới tính, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố tác động tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm xanh, nhãn sinh thái/nhãn xanh, tiêu dùng xanh, người tiêu dùng xanh và hành vi tiêu dùng.
- Lý luận về sản phẩm và tiêu dùng xanh: Luận án tổng hợp các định nghĩa của Terra Choice (2010), Shamdasani et al. (1993), Elkington & Makower (1988), Peattie (2010), Sisira (2011), Mansvelt & Robbins (2011) và đưa ra định nghĩa làm việc: Tiêu dùng xanh là hành vi thể hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua hai hành vi chủ yếu: chọn mua sản phẩm xanh (ít gây hại cho đất, nước, không khí và tốt cho sức khỏe) và tối đa hóa hiệu quả sử dụng sản phẩm (tiết kiệm, tái chế, xử lý rác thải đúng cách).
- Tổng quan kinh nghiệm quốc tế: Chương 1 phân tích chính sách và bài học kinh nghiệm từ 5 quốc gia/khu vực:
- Trung Quốc: Triển khai chương trình dán nhãn sinh thái từ năm 1993 (trên 500 sản phẩm thuộc 6 nhóm), chương trình "China Energy Label" (2005), chính sách trợ giá thiết bị tiết kiệm năng lượng (chi hơn 16 tỷ NDT giai đoạn đến 2010 cho 340 triệu điều hòa, 1 triệu xe, 360 triệu bóng đèn) và lệnh cấm túi nhựa mỏng tháng 6/2008 giúp giảm 2/3 lượng túi sử dụng, tiết kiệm 2,4 triệu tấn dầu/năm.
- Nhật Bản: Ban hành Luật Thúc đẩy mua sắm xanh năm 2001 (quốc gia đầu tiên luật hóa mua sắm công xanh), Luật Tái chế bao bì đóng gói (1995), thành lập Mạng lưới Mua sắm Xanh (GPN) năm 1996; kết quả 100% cơ quan chính quyền ở 47 tỉnh và 12 thành phố chỉ định thực hiện mua sắm xanh, quy mô thị trường sản phẩm xanh đạt 50 nghìn tỷ Yên (theo khảo sát 2003).
- Hàn Quốc: Triển khai chương trình dán nhãn môi trường từ năm 1992 và liên kết hệ thống mua sắm công xanh.
- Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu (EU): Áp dụng các tiêu chuẩn dán nhãn năng lượng nghiêm ngặt và chính sách thuế sinh thái.
- Khung mô hình nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích khoảng trống từ các mô hình khái niệm (Hình 1.3, Hình 1.4, Hình 1.5), tác giả xây dựng Mô hình nghiên cứu chính thức (Hình 1.6) và các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp và điều tiết.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu 3 phần: quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu.
- Hệ thống thang đo: Xây dựng Bảng 2.1 mô tả nguồn gốc các biến quan sát đo lường Ý định tiêu dùng xanh, Hành vi tiêu dùng xanh, Nhận thức về tính hiệu quả (PCE), Sự nhạy cảm về giá, Sự sẵn có của sản phẩm, Mối quan tâm môi trường, Thái độ với môi trường và Chuẩn mực chủ quan.
- Thiết kế bảng hỏi: Sử dụng thang đo Likert (Bảng 2.2) từ 1 đến 5 điểm (từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) và bảng mã hóa thang đo (Bảng 2.3).
- Quy trình xử lý dữ liệu: Dữ liệu điều tra từ 468 người tiêu dùng được làm sạch, nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson/Spearman và phân tích hồi quy OLS có biến tương tác.
Chương 3: Thực trạng tiêu dùng xanh và các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng Việt Nam
Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định tính từ tài liệu thứ cấp và phân tích định lượng từ mẫu khảo sát 468 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:
| Nhóm nội dung phân tích |
Bảng biểu tương ứng |
Kết quả thống kê và kiểm định chính |
| Mức độ nhận biết và thực trạng chung |
Bảng 3.1, Bảng 3.2 |
Thống kê tỷ lệ nhận biết khái niệm tiêu dùng xanh của người dân đô thị; điểm trung bình (Mean) của các biến nhận thức, mối quan tâm môi trường và mức độ sẵn có của sản phẩm. |
| Kiểm định độ tin cậy thang đo hành vi |
Bảng 3.3 |
Phân tích tương quan biến - tổng (Item-Total Correlation) cho thang đo Hành vi tiêu dùng xanh, xác nhận độ tin cậy của các biến quan sát. |
| Kiểm định thước đo các biến độc lập & điều tiết |
Bảng 3.4, Bảng 3.5, Bảng 3.6 |
Kiểm định Cronbach's Alpha và độ giá trị của các thang đo: Nhận thức về tính hiệu quả, Sự nhạy cảm về giá, Sự sẵn có của sản phẩm, Mối quan tâm môi trường, Thái độ với môi trường và Chuẩn mực chủ quan. |
| Kiểm định EFA và tương quan ý định - hành vi |
Bảng 3.7, Bảng 3.8, Bảng 3.9 |
Kiểm định KMO và Bartlett's Test đạt yêu cầu; hệ số tương quan Pearson và Spearman's rho khẳng định ý định có tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với hành vi tiêu dùng xanh. |
| Kiểm định mô hình hồi quy các biến điều tiết |
Bảng 3.10 |
Kết quả hồi quy tuyến tính xác nhận hai biến điều tiết quan trọng làm tăng cường mối quan hệ giữa ý định và hành vi là: Sự sẵn có của sản phẩm xanh và Nhận thức về tính hiệu quả (PCE). |
| Các nhân tố tiền đề của ý định |
Bảng 3.11 |
Kết quả hồi quy với Ý định tiêu dùng xanh là biến phụ thuộc, chịu tác động bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và mối quan tâm môi trường. |
| Phân tích biến kiểm soát nhân khẩu học |
Bảng 3.12, Bảng 3.13, Bảng 3.14, Bảng 3.15 |
Phân tích giá trị trung bình và tương quan ý định - hành vi phân tách theo giới tính (Nam và Nữ) và theo các nhóm thu nhập khác nhau. |
Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Chương 4 tổng hợp, thảo luận các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong mối tương quan với các lý thuyết hành vi và kinh nghiệm quốc tế (tổng hợp tại Bảng 4.1), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp:
- Thảo luận kết quả: Luận án làm rõ việc người tiêu dùng Việt Nam có thái độ tốt và có ý định nhưng chưa chuyển thành hành vi mua là do rào cản lớn về kênh phân phối (sự sẵn có thấp, khó tìm kiếm điểm bán) và sự thiếu tin tưởng vào hiệu quả thực tế của sản phẩm (người tiêu dùng hoài nghi sản phẩm có thực sự "xanh" hay không).
- Hệ thống kiến nghị:
- Đối với doanh nghiệp: Đẩy mạnh phát triển mạng lưới phân phối và gia tăng sự hiện diện của sản phẩm xanh tại các cửa hàng tiện ích, siêu thị nhỏ lẻ; cải tiến bao bì, dán nhãn chứng nhận minh bạch; truyền thông rõ ràng về lợi ích môi trường và sức khỏe để gia tăng nhận thức hiệu quả của khách hàng.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý và tiêu chuẩn cấp nhãn sinh thái quốc gia; thực hiện chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp sản xuất xanh; đẩy mạnh mua sắm công xanh; tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hiệu quả của lối sống xanh.
- Đối với người tiêu dùng: Chủ động tìm hiểu thông tin nhãn mác, nâng cao trách nhiệm môi trường trong việc lựa chọn và tối ưu hóa sử dụng sản phẩm.
- Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp: Trình bày tại mục 4.3 về các giới hạn của mẫu khảo sát và đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và vùng địa lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án kiểm định thực nghiệm và xác nhận vai trò điều tiết của hai yếu tố điều kiện: Sự sẵn có của sản phẩm xanh và Nhận thức về tính hiệu quả của hành vi tiêu dùng xanh (PCE) đối với mối quan hệ từ ý định đến hành vi tiêu dùng xanh tại thị trường một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Bổ sung vào hệ thống lý thuyết về khoảng cách ý định - hành vi (intention-behavior gap), cung cấp bằng chứng giải thích tại sao người tiêu dùng có thái độ ủng hộ môi trường và có ý định mua nhưng không thực hiện hành vi mua thực tế.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu dùng xanh, xây dựng và kiểm định bộ thang đo phù hợp với bối cảnh thị trường người tiêu dùng Việt Nam, bổ sung dữ liệu học thuật cho kho tư liệu nghiên cứu trong nước vốn còn rất hạn chế về chủ đề này.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp luận cứ khoa học thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng các chương trình thúc đẩy tiêu dùng bền vững tập trung vào hai đòn bẩy: tăng cường mức độ sẵn có của hàng hóa xanh trên thị trường và truyền thông minh bạch về hiệu quả cải thiện môi trường khi tiêu dùng sản phẩm xanh.
- Đề xuất các giải pháp marketing thực tiễn cho doanh nghiệp: thiết lập kênh phân phối tại các cửa hàng tiện lợi, tăng cường trưng bày, nhận diện nhãn xanh, định giá hợp lý và cung cấp chứng cứ chứng minh thuộc tính xanh của sản phẩm để củng cố niềm tin khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên công bố của tác giả tại Mục 4.3:
- Phạm vi không gian mẫu: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các đô thị loại hai, khu vực nông thôn hoặc các vùng miền khác của Việt Nam.
- Thời gian và thiết kế cắt ngang: Dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 2 đến tháng 4 năm 2016), phản ánh hành vi tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự biến chuyển hành vi theo chuỗi thời gian (longitudinal study).
- Phạm vi chủng loại sản phẩm: Nghiên cứu tiếp cận hành vi tiêu dùng xanh nói chung, chưa phân tách sâu theo từng nhóm sản phẩm chuyên biệt (như thực phẩm hữu cơ, thiết bị điện máy tiết kiệm năng lượng, xe sinh thái, vật liệu xây dựng xanh).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất các nghiên cứu tương lai nên mở rộng quy mô mẫu đa dạng hơn về mặt địa lý, áp dụng mô hình nghiên cứu theo chiều dọc thời gian và kiểm định thêm các yếu tố bối cảnh, văn hóa tiêu dùng hoặc các loại hình sản phẩm xanh cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế môi trường: Tham khảo khung lý thuyết mở rộng từ TRA/TPB, phương pháp thiết kế thang đo Likert, quy trình phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan Spearman/Pearson và kỹ thuật hồi quy kiểm định biến điều tiết (moderation analysis).
- Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch & Đầu tư): Tham khảo các bài học kinh nghiệm quốc tế (chương trình mua sắm công xanh của Nhật Bản, chính sách trợ giá và hạn chế túi nhựa của Trung Quốc, nhãn môi trường của Hàn Quốc) và số liệu thực trạng tiêu dùng xanh tại Việt Nam để hoàn thiện tiêu chuẩn nhãn xanh và chính sách tăng trưởng xanh.
- Lãnh đạo doanh nghiệp, Giám đốc Marketing và Quản trị chuỗi cung ứng: Tham khảo các phân tích về hành vi khách hàng, độ nhạy cảm giá và tầm quan trọng của mạng lưới phân phối sẵn có để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm xanh và kênh bán lẻ phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để giải thích hành vi tiêu dùng xanh?
Luận án sử dụng Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1980) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1985, 1991, 2005) làm khung lý thuyết nền tảng chính, kết hợp với Lý thuyết tổng quát về đạo đức marketing (Hunt & Vitell, 1986), Lý thuyết về mức độ liên quan (Zaichkowsky) và mô hình các nhân tố bên trong - bên ngoài của Rylander & Allen (2001).
2. Quy mô mẫu khảo sát của luận án là bao nhiêu và được thực hiện ở đâu?
Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp chính thức của luận án gồm 468 người tiêu dùng, được điều tra tại hai thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, triển khai thu thập dữ liệu trong thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2016.
3. Hai yếu tố điều kiện (biến điều tiết) quan trọng nhất được luận án chứng minh là gì?
Hai biến điều tiết được kiểm định có ý nghĩa thống kê làm gia tăng tác động của ý định đến hành vi tiêu dùng xanh thực tế là:
- Sự sẵn có của sản phẩm xanh (Product availability) – phản ánh mức độ thuận tiện khi tiếp cận điểm bán và mua sắm.
- Nhận thức về tính hiệu quả của hành vi tiêu dùng xanh (Perceived Consumer Effectiveness - PCE) – phản ánh niềm tin của người tiêu dùng rằng hành vi mua của cá nhân thực sự mang lại đóng góp bảo vệ môi trường và sức khỏe.
4. Kinh nghiệm quốc tế về tiêu dùng xanh được tác giả phân tích từ những quốc gia nào?
Luận án phân tích tổng hợp kinh nghiệm từ 5 quốc gia và khu vực: Trung Quốc (gắn nhãn sinh thái từ 1993, chương trình trợ giá năng lượng 16 tỷ NDT, cấm túi nhựa mỏng 2008), Nhật Bản (Luật Mua sắm xanh 2001, Luật Tái chế bao bì 1995, Mạng lưới Mua sắm Xanh GPN 1996), Hàn Quốc (chương trình nhãn môi trường 1992), Hoa Kỳ và các nước Liên minh Châu Âu (EU).
5. Tác giả định nghĩa "tiêu dùng xanh" trong nghiên cứu này như thế nào?
Trong khuôn khổ luận án, tiêu dùng xanh được định nghĩa là hành vi mua các sản phẩm thân thiện với môi trường (sử dụng ít năng lượng hoặc có khả năng tái chế), không gây hại hoặc tốt cho sức khỏe con người, đồng thời sử dụng các sản phẩm sao cho ít gây hại nhất đối với môi trường (tiết kiệm, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải an toàn).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Thị Bảo Thoa đã giải quyết thành công câu hỏi học thuật và thực tiễn về khoảng cách giữa ý định và hành vi tiêu dùng xanh của người tiêu dùng tại các đô thị lớn của Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 468 người tiêu dùng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh kết hợp phân tích kinh nghiệm quốc tế, công trình đã chứng minh vai trò điều tiết then chốt của sự sẵn có sản phẩm và nhận thức hiệu quả cá nhân. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực nghiệm vững chắc, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách tăng trưởng bền vững của nhà nước và chiến lược phân phối, truyền thông sản phẩm xanh của các doanh nghiệp Việt Nam.