Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu - Phát biểu vấn đề, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu nghiên cứu , đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mô hình và 15 phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết - Trình bày về khái niệm VĐT, chức năng của VĐT, lợi ích của VĐT, quy trình thanh toán bằng VĐT và một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực VĐT. Trong chương này cũng sẽ trình bày một số mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến quyết định và hành vi sử dụng công nghệ và kết quả của một số nghiên cứu trước đây về quyết định sử dụng VĐT - Ví di động của khách hàng cá nhân. Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu - Trình bày về qui trình nghiên cứu, cách thức xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích thống kê được sử dụng trong nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Trình bày và diễn giải kết quả của nghiên cứu định lượng chính thức, bao gồm các kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị - Trình bày những kết quả đáng chú ý thu được từ công trình nghiên cứu này, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ VĐT và các cơ quan quản lý liên quan trong TTTT nói riêng và TTĐT nói chung để có thể thu hút nhiều người sử dụng VĐT. 16 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 sẽ trình bày về khung lí thuyết của đề tài liên quan đến hai khái niệm chính là ví điện tử và nền tảng lí thuyết của nghiên cứu. Lược khảo các tài liệu nghiên cứu trước kia có liên quan đến đề tài qua đó đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài.
Định nghĩa Theo Kagan (2018), Ví điện tử (VĐT) là một hệ thống lưu trữ thông tin thanh toán và mật khẩu một cách an toàn cho nhiều phương thức thanh toán. Bằng cách sử dụng Ví điện tử, người dùng có thể hoàn toàn mua hàng trực tuyến dễ dàng và nhanh chóng. Ngoài ra, Ví điện tử còn có thể liên kết tài khoản ngân hàng giúp giao dịch được thực hiện nhanh chóng hơn. Chức năng của ví điện tử Tính đến nay, NHNN đã cấp phép hoạt động thí điểm cho 34 Doanh nghiệp cung ứng ví điện tử (DNCƯVĐT) có chiến lược phát triển riêng biệt nhắm vào các đối tượng khách hàng khác nhau.
Do vậy sản phẩm VĐT của mỗi doanh nghiệp lại có những tiện ích và đặc tính khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các ví điện tử tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chính - Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản VĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƯVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàng kết nối với DNCƯVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có tiền trong tài khoản VĐT, chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT khác cùng loại, chuyển tiền sang TKNH có liên kết hoặc chuyển cho người thân/bạn bè theo đường bưu điện và qua các chi nhánh ngân hàng. - Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi. Và số tiền 17 ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào.
- Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàng cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyến trên các gian hàng/website TMĐT tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có tích hợp chức năng thanh toán bằng VĐT đó. - Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản VĐT có thể thực hiện các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịch trong tài khoản VĐT của mình. - Thanh toán hóa đơn: các DNCƯVĐT đã mở rộng liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, Internet, điện lực, nước, truyền hình…cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản VĐT một cách chủ động và thuận tiện. - Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: khi sở hữu VĐT người dùng Internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT để chi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên Internet dễ dàng, nhanh chóng với giá trị giá cả thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác (Nguyen, 2013).
- Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay, vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc… các DNCƯVĐT đã mở rộng thêm chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho người dùng VĐT. - Thanh toán học phí: khi sử dụng VĐT người dùng có thể thanh toán học phí cho các khóa học online, đào tạo từ xa… một cách dễ dàng và tiện lợi. - Thanh toán đặt phòng: hiện nay một số DNCƯVĐT tại Việt Nam đã liên kết với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanh toán tiền đặt phòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản VĐT. - Mua bảo hiểm ôtô – xe máy… 1.
Lợi ích của ví điện tử VĐT được đánh giá là một phương thức TTĐT thông minh và sẽ là xu hướng 18 thanh toán phổ biến trong tương lai, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT và quá trình hội nhập, giao thương quốc tế ngày càng sâu rộng trên toàn thế giới. Với các đặc điểm và chức năng của mình, các VĐT cho thấy rằng dịch vụ này mang lại nhiều lợi ích cho các chủ thể liên quan, như: ● Đối với nhà nƣớc - Thúc đẩy sự phát triển của TMĐT: VĐT được đánh giá là công cụ TTTT phù hợp với nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng tại Việt Nam. Khắc phục được tâm lý lo ngại khi tiết lộ thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng trên môi trường internet của người tiêu dùng. Khi thực hiện các giao dịch thanh toán, khách hàng chỉ cần khai báo thông tin tài khoản VĐT – nơi chứa số lượng tiền nhỏ mà khách hàng chuyển vào.
Hơn nữa các DNCƯVĐT còn cam kết đảm bảo cho người mua và người bán khi thực hiện giao dịch qua VĐT, tránh được tình trạng lừa đảo khi tham gia giao dịch TMĐT. Vì vậy VĐT được kỳ vọng sẽ là một công cụ TTTT an toàn, tiện lợi giúp cho thị trường TMĐT của Việt Nam phát triển tương xứng với tiềm năng. - Hạn chế nạn tiền giả: tiền lưu giữ trong tài khoản VĐT là tiền số hóa và có giá trị tương đương với tiền thật được chuyển vào TKNH đối ứng. Do đó cơ quan quản lý có thể dễ dàng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế và hạn chế được nạn in và sử dụng tiền giả.
● Đối với doanh nghiệp - Tăng doanh số bán hàng: hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã xây dựng và triển khai kênh bán hàng trực tuyến qua mạng internet. Theo báo cáo TMĐT, năm 2012 có 38 % doanh nghiệp triển khai bán hàng qua website (so với 30% trong năm 2011) và 17 % doanh nghiệp tích hợp chức năng TTTT trên website của mình (so với 7% trong năm 2011). Nhờ tính an toàn và tiện lợi trong TTTT, VĐT sẽ giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp yên tâm hơn khi tham gia giao dịch qua mạng Internet. Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp gia tăng được doanh số bán hàng thông qua kênh TMĐT (Trần, 2012).
19 - Tránh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: Khi thực hiện giao dịch qua VĐT thì các doanh nghiệp hoàn toàn an tâm không sợ bị đơn hàng ảo, vì khi thực hiện đã được các DNCƯVĐT đảm bảo xác thực tài khoản VĐT của người mua. Các DNCƯVĐT sẽ trừ tiền trong tài khoản VĐT của người mua và sẽ chuyển cho người bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại nào từ người mua và người bán nữa. - Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xác bằng máy tính điện tử do đó sẽ người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách. ● Đối với ngƣời tiêu dùng (Nguyen, 2013).
- Hạn chế tối đa thiệt hại do mất thông tin tài khoản tài chính: So với các phương thức TTTT khác (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mobile banking, internet banking), khi bị kẻ gian lấy được thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hại tài chính đối với chủ tài khoản VĐT khá nhỏ. Vì so các phương thức khác đều liên kết trực tiếp với TKNH mà trong đó thường có chứa số lượng tiền lớn. Còn VĐT chỉ chứa số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện một vài giao dịch nhất định. - Tránh bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến: khi TTTT bằng VĐT, người tiêu dùng sẽ được các DNCƯVĐT bảo vệ quyền lợi nhờ hình thức thanh toán tạm giữ (thanh toán đảm bảo).
Với phương thức này, DNCƯVĐT sẽ trừ tiền trong tài khoản VĐT của người mua khi đặt hàng và “tạm giữ” số tiền đó trong tài khoản của DNCƯVĐT và chỉ chuyển cho người bán khi người mua đã nhận được hàng hóa/dịch vụ đúng như mô tả và không có khiếu nại nào từ phía người mua và người bán. Thời gian “tạm giữ” tiền trong tài khoản của DNCƯVĐT do người mua chỉ định và thường không quá 7 ngày làm việc. - Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xác bàng máy tính điện tử do đó sẽ người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm 20 sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách.