Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán vps chi nhánh tp hcm

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng khảo sát

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu định tính

1.4.2. Nghiên cứu định lượng

1.5. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.5.1. Ý nghĩa lý luận

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

2.1. Dịch vụ môi giới chứng khoán

2.1.1. Khái niệm dịch vụ

2.1.2. Một số tính chất cơ bản của dịch vụ

2.2. Môi giới chứng khoán

2.2.1. Chức năng hoạt động môi giới chứng khoán

2.3. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.3.1. Chất lượng dịch vụ

2.3.1.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ
2.3.1.2. Các đặc điểm của chất lượng dịch vụ

2.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán

2.3.2.1. Các nhân tố khách quan
2.3.2.2. Các nhân tố chủ quan

2.3.3. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

2.3.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.4. Các lý thuyết nền liên quan

2.4.1. Mô hình lý thuyết chất lượng dịch vụ

2.4.2. Mô hình SERVQUAL

2.4.3. Mô hình SERVPERF

2.5. Các nghiên cứu liên quan tới đề tài

2.5.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.5.1.1. Phân tích sự hài lòng của nhà đầu tư đối với các công ty môi giới chứng khoán ở Ả rập sê út - 2017
2.5.1.2. Nghiên cứu tác động của chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tới sự hài lòng khách hàng ở Ấn Độ

2.5.2. Nghiên cứu trong nước

2.5.2.1. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán phát sinh tại công ty cổ phần chứng khoán SSI - Lê Thuỳ Mai 2020
2.5.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán TPHCM HSC - Nguyễn Ngọc Hưng 2017
2.5.2.3. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với dịch vụ môi giới chứng khoán tại Công ty Chứng khoán FPT Đà Nẵng - Lưu Thị Thu Hương 2020

2.6. Xây dựng mô hình nghiên cứu

2.6.1. Bảng tóm tắt các yếu tố trong mô hình kham khảo:

2.6.2. Biện luận các yếu tố đưa vào đề xuất

2.6.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.6.4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

2.6.4.1. Năng lực phục vụ
2.6.4.2. Sự đồng cảm
2.6.4.3. Phương tiện hữu hình

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình nghiên cứu

3.2. Quy trình xây dựng bảng câu hỏi

3.2.1. Cách đo lường các biến trong các nghiên cứu trước

3.2.2. Nội dung bảng câu hỏi chính thức

3.3. Nghiên cứu định tính

3.3.1. Mục tiêu của thảo luận nhóm

3.3.2. Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm

3.3.3. Đối tượng thảo luận nhóm

3.3.4. Kết quả nghiên cứu định tính

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4.1.1. Phương pháp thực hiện định lượng sơ bộ
3.4.1.2. Kết quả định lượng sơ bộ
3.4.1.3. Diễn đạt và mã hoá lại thang đo

3.4.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.4.2.1. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng chính thức
3.4.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu
3.4.2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.4.2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Giới thiệu về công ty chứng khoán VPS

4.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

4.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2018- 9T/2021

4.1.3. Thực trạng về dịch vụ môi giới chứng khoán tại VPS TP

4.1.3.1. Thị phần môi giới chứng khoán năm 2018-9T/2021
4.1.3.2. Thực trạng về cơ sở vật chất
4.1.3.3. Thực trạng về nguồn nhân lực
4.1.3.4. Thực trạng về chính sách,sản phẩm dịch vụ

4.2. Phân tích kết quả nghiên cứu sơ cấp

4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha

4.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập
4.2.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.2.4. Kiểm định tương quan Pearson

4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến

4.2.6. Phân tích phương trình hồi quy chưa chuẩn hoá

4.2.7. Kiểm định các giả thuyết và thảo luận kết quả hồi quy chuẩn hóa

4.2.7.1. Kiểm định các giả thuyết
4.2.7.2. Thảo luận kết quả hồi quy chuẩn hoá

4.2.8. Đánh giá về sự hài lòng của các nhân tố

4.2.9. Phân tích T- test và ANOVA

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY VPS TP

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

5.1.1. Tóm tắt kết quả phân tích thang đo độ tin cậy Cronbach Alpha

5.1.2. Tóm tắt kết quả phân tích thang đo nhân tố EFA

5.1.3. Tóm tắt phương trình hồi quy

5.2. Đề xuất giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng khách hàng về CLDV MGCK tại công ty VPS chi nhánh TP

5.2.1. Năng lực phục vụ

5.2.2. Phương tiện hữu hình

5.2.3. Sự đồng cảm

5.3. Đóng góp của nghiên cứu

5.4. Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của đề tài

5.4.2. Định hướng nghiên cứu cho các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG NƯỚC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại VPS TP

Sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty VPS chi nhánh TP.HCM. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán. Các yếu tố này bao gồm năng lực phục vụ, độ tin cậy, phương tiện hữu hình, sự đáp ứng và sự đồng cảm. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp VPS cải thiện dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Khách Hàng Trong Dịch Vụ Môi Giới

Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa là cảm giác thỏa mãn hoặc không thỏa mãn của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ. Trong lĩnh vực môi giới chứng khoán, sự hài lòng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ mà còn vào trải nghiệm tổng thể của khách hàng khi giao dịch.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Sự Hài Lòng Khách Hàng Đối Với VPS

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến việc khách hàng giới thiệu dịch vụ cho người khác. VPS cần chú trọng đến việc nâng cao sự hài lòng để giữ chân khách hàng và tăng trưởng bền vững.

II. Các Thách Thức Đối Với Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại VPS TP

Mặc dù VPS đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các vấn đề như độ tin cậy của hệ thống, thời gian phục vụ và thái độ nhân viên cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

2.1. Độ Tin Cậy Của Hệ Thống Giao Dịch

Hệ thống giao dịch cần đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác. Các sự cố kỹ thuật có thể gây ra sự không hài lòng lớn cho khách hàng, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của họ.

2.2. Thời Gian Phục Vụ Khách Hàng

Thời gian phục vụ nhanh chóng và hiệu quả là yếu tố quan trọng trong việc tạo dựng sự hài lòng. VPS cần cải thiện quy trình phục vụ để giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại VPS TP

Để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, VPS cần áp dụng một số phương pháp cải tiến dịch vụ. Các giải pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cải thiện công nghệ và tăng cường giao tiếp với khách hàng.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Về Kỹ Năng Giao Tiếp

Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ.

3.2. Cải Tiến Công Nghệ Giao Dịch

Cập nhật và nâng cấp hệ thống giao dịch sẽ giúp VPS cung cấp dịch vụ nhanh chóng và chính xác hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại VPS

Nghiên cứu này không chỉ giúp VPS nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng mà còn cung cấp các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng dịch vụ. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để phát triển các chiến lược marketing hiệu quả hơn.

4.1. Phân Tích Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng năng lực phục vụ và sự đồng cảm là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. VPS cần tập trung vào hai yếu tố này để cải thiện dịch vụ.

4.2. Đề Xuất Chiến Lược Marketing Dựa Trên Kết Quả Nghiên Cứu

Dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, VPS có thể xây dựng các chiến lược marketing nhắm đến việc nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

V. Kết Luận Về Sự Hài Lòng Khách Hàng Tại VPS TP

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của VPS trong lĩnh vực môi giới chứng khoán. Việc nhận diện và cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng sẽ giúp VPS duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.1. Tóm Tắt Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng năng lực phục vụ, độ tin cậy, và sự đồng cảm là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại VPS.

5.2. Định Hướng Tương Lai Cho VPS

VPS cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và giữ chân khách hàng lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán vps chi nhánh tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chương này, tác giả giới thiệu một cách tổng quan về đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán VPS chi nhánh TP Hồ Chí Minh. Giúp đọc giả có cái nhìn tổng quan về đề tài gồm lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và kết cấu đề tài. 6 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN 2.1 Dịch vụ môi giới chứng khoán 2.1 Dịch vụ 2.1 Khái niệm dịch vụ Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ. Theo Kotler và Armstrong (2004), “dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thế cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố, mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng”.

Zeithaml và Britner (2000) cũng đưa ra định nghĩa dịch vụ có ý tương đồng là “những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”. Còn theo Viện Ngôn ngữ học (2008), Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công. Nhìn chung, có thể hiểu dịch vụ là sản phẩm của lao động, ta chỉ có thể cảm nhận thông qua tư duy và giác quan mà không thể “sờ mó” sản phẩm dịch vụ hoặc đo lường sản phẩm dịch vụ bằng các phương thức đo lường truyền thống như trọng lượng hay thể tích. Tuỳ theo các nghành khác nhau mà khái niệm dịch vụ sẽ có điểm khác nhau.

Qua quá trình tổng hợp, phân tích thì tác giả sử dụng khái niệm dịch vụ làm cơ sở cho nghiên cứu này được xây dựng bởi Philip Kotler (2003): “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này cung cấp cho chủ thể kia, trong đó đối tượng cung cấp nhất thiết phải mang tính vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn việc sản xuất dịch vụ có thể hoặc không có thể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào”.2 Một số tính chất cơ bản của dịch vụ Dựa vào định nghĩa của Philip Kotler (2003) đều chú trọng nhấn mạnh đến các đặc điểm cơ bản của dịch vụ sau: Tính vô hình: sản phẩm dịch vụ là mặt hàng vô hình không thể thấy, đụng chạm; là một chuỗi các hoạt động tương tác giữa người đáp ứng dịch vụ và người nhận dịch vụ. 7 Tính không thể tách rời: dịch vụ cũng như sản phẩm hàng hoá có hai giai đoạn sản xuất và tiêu thụ. Dịch vụ thường được bán trước và sản xuất sau. Quá trình sản xuất dịch vụ và tiêu thụ dịch vụ được xảy ra đồng thời.

Tính không tồn kho: Sản phẩm dịch vụ không thể tồn kho, không thể vận chuyển. Tính không đồng nhất: Sản phẩm dịch vụ có thể thay đổi chất lượng tuỳ theo thời gian, không gian, người phục vụ và khách hàng.2 Môi giới chứng khoán 2.1 Khái niệm Theo khoản 20, Điều 6 Luật Chứng Khoán số 62/2010/QH12, 2010, môi giới chứng khoán (MGCK) là các hoạt động trung gian, đại diện cho khách hàng để giao dịch mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán để hưởng mức hoa hồng. Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm với kết quả giao dịch mà người môi giới không phải chịu rủi ro từ các hoạt động giao dịch đó.2 Chức năng hoạt động môi giới chứng khoán Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán gồm có 4 chức năng (Thái Bá Cần và các cộng sự, 2014). Thứ nhất, MGCK làm cầu nối cho khách hàng với bộ phận nghiên cứu thị trường: cung cấp cho khách hàng cáo báo, dự báo thị trường, thông tin về doanh nghiệp, vĩ mô, … và các khuyến nghị chiến lược đầu tư.

Thứ hai, MGCK là trung gian mua bán, đại diện cho khách hàng để mua, bán chứng khoán, cung cấp các dịch vụ tài chính vay vốn, kí quỹ. Thứ 3 MGCK đáp ứng những nhu cầu tâm lý khi khách hàng có những chia sẻ lo âu, căng thẳng và người MGCK sẽ lắng nghe, an ủi và động viên khách hàng. Cuối cùng, hoạt động MGCK khắc phục trạng thái cảm xúc quá mức của nhà đầu tư thông qua kiểm soát, nhắc nhở khi nhà đầu tư trong trạng thái hưng phấn quá mức hoặc hoang mang, sợ hãi quá mức dẫn đến việc mua, bán trong trạng thái vội vã, thiếu tỉnh táo.2 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 2.1 Chất lượng dịch vụ 2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ Từ các đặc điểm của dịch vụ, khách hàng chỉ có thể đánh giá được chất lượng của dịch vụ sau khi đã mua và sử dụng dịch vụ đó. Do đó, các khái niệm về chất lượng dịch vụ được dựa vào: chủ quan, thái độ và khả năng nhận biết Theo Lewis và Mitchel (1990), chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng.

Parasuraman và cộng sự (1985) cũng đã định nghĩa Chất lượng dịch vụ là khoảng cách mong đợi về sản phẩm dịch vụ của khách hàng và nhận thức, cảm nhận của họ khi sử dụng qua sản phẩm dịch vụ đó. Parasuraman đã giải thích để nhận biết được xu hướng của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểu những mong đợi của họ.Việc phát triển một hệ thống xác định được những mong đợi của khách hàng là cần thiết. Và sau đó ta mới có một chiến lược chất lượng cho dịch vụ có hiệu quả. Đây có thể coi là một khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý nghĩa của dịch vụ và cũng như chính xác nhất khi xem xét chất lượng dịch vụ khi đứng về góc độ khách hàng, coi khách hàng là trung tâm.

Do đó, tác giả sử dụng khái niệm chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) như trên để làm cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu này.2 Các đặc điểm của chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ có những đặc điểm sau: Đặc điểm thứ nhất, thuộc tính của một dịch vụ được phân thành 3 cấp độ: Cấp 1 là những mong đợi cơ bản mà dịch vụ phải có. Là những thuộc tính mà khách hàng không nhắc tới nhưng họ cho rằng luôn luôn phải có. Nếu dịch vụ không đáp ứng được mong đợi cơ bản, dịch vụ sẽ bị từ chối và bị loại khỏi thị trường vì khách hàng thấy thấy vọng. (Tạ Thị Kiều An và các cộng sự, 2010) 9 Cấp 2 là những yêu cầu cụ thể.

Đây có thể là một chức năng, một yêu cầu mà khách hàng mong muốn. Sự đáp ứng nhu cầu càng cao thì khách hàng càng cảm thấy hài lòng. (Tạ Thị Kiều An và các cộng sư, 2010) Cấp 3 là yếu tố hấp dẫn. Đây là yếu tố đặc biệt tạo khác biệt với các dịch vụ khác.

Tuy nhiên, nếu càng nhiều dịch vụ trùng lấp sự khác biệt thì yếu tố này sẽ dần trở thành những mong đợi cơ bản mà các dịch vụ phải đáp ứng theo thời gian. (Tạ Thị Kiều An và cộng sự, 2010) Đặc điểm thứ hai của chất lượng phục vụ là điều kiện thị trường cụ thể. Chất lượng dịch vụ được đánh giá cao khi trong một điều kiện thị trường có nhu cầu và dịch vụ thoả mãn được nhu cầu đó.Đặc điểm thứ ba cũng là yếu tố quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ chính là đo lường sự thoả mãn khách hàng. Công cụ để đo lường, làm thước đo cho chất lượng dịch vụ là sự thoả mãn khách hàng.2 Các nhân tốt ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán.1 Các nhân tố khách quan Sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế: thu nhập người dân càng cao, nhu cầu người dân càng mạnh, sức mạnh của nền kinh tế càng vững chãi.

Đây là cơ sở, tiền đề để thị trường chứng khoán tăng trưởng một cách ổn định, bền vững. Môi trường pháp lý: pháp lý đóng vai trò làm cơ sở để quản lý, giám sát các hoạt động đầu tư, môi giới và nắm vai trò quan trọng trong việc xử lý các tranh chấp nếu có trong hoạt động môi giới và liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia. Chính sách: bao gồm các chính sách, các bộ luật như Luật chứng khoán, Luật Dân sự, Luật Thương mại, Thuế, … có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến thị trường chứng khoán và ảnh hưởng đến hoạt động môi giới chứng khoán. Năng lực cạnh tranh: thị trường chứng khoán càng phát triển thì các công ty chứng khoán càng gia tăng về số lượng và chất lượng.

Mỗi CTCK phải đưa ra các chính sách ưu đãi hoặc có dịch vụ khác biệt để thu hút khách hàng. Để CTCK phát triển mạnh thì CTCK phải vượt qua được sự cạnh tranh gắt gao của các công ty khác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới CLDV, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của CTCK.2 Các nhân tố chủ quan Uy tín và quy mô của CTCK: đây là yếu tố quan trọng, mang tính cạnh tranh khi thu hút nhà đầu tư. Nhà đầu tư khi lựa chọn nhà môi giới rất chú trọng về thương hiệu của nhà môi giới thể hiện qua quy mô và độ uy tín của nhà môi giới.

Quy mô dựa vào quy mô vốn, bề dày thành tích và bề dày lịch sử. Công ty chứng khoán có quy mô càng lớn và bề dày hoạt động càng lâu sẽ tạo ra uy tín và thương hiệu cho CTCK. Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ: cơ sở vật chất chủ yếu dùng trong hoạt động MGCK là hệ thống giao dịch, sàn giao dịch, hệ thống thông tin. TTCK rất nhạy về biến động kinh tế do đó số lượng và quy mô giao dịch dao động rất nhanh và lớn.

Do đó cơ sở vật chất ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động MGCK. Bên cạnh đó, với việc xu hướng chuyển đổi số toàn cầu thì ra đời các hệ thống giao dịch trực tuyến, hệ thống liên lạc trực tuyến là điều tất yếu. Các dịch vụ trực tuyến sẽ tăng sự tiện dụng cho khách hàng, rút ngắn thời gian liên lạc và giao dịch. Nguồn nhân lực: Hoạt động môi giới chứng khoán thì nhà môi giới chính là yếu tố cốt lỗi, quyết định đến chất lượng của CTCK và chất lượng của dịch vụ MGCK.

Khi nhà môi giới thành công trong việc mang lại lợi nhuận cho khách hàng cũng đồng nghĩa mang lại lợi nhuận cho công ty chứng khoán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ