Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm thời trang online tại TP. Hồ Chí Minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang qua mạng của người tiêu dùng ở thành phố hồ chí, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. TỔNG QUAN VỀ MUA HÀNG QUA MẠNG

2.2. Phương thức thanh toán và giao nhận khi mua hàng qua mạng

2.3. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

2.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC HIỆN TRƯỚC ĐÂY

2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.6. CÁC KHÁI NIỆM VÀ GIẢ THUYẾT ĐỀ XUẤT

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2. XÂY DỰNG THANG ĐO SƠ BỘ

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

4.3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SAU KHI ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

4.5. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

4.6. PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ CHÍNH

5.2. HÀM Ý QUẢN LÝ

5.3. CÁC ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

5.4. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm thời trang online

Mua sắm thời trang online đã trở thành một xu hướng phổ biến trong những năm gần đây. Sự phát triển của công nghệ và Internet đã tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng tiếp cận với các sản phẩm thời trang một cách dễ dàng hơn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có ý định mua sắm trực tuyến. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này, từ tâm lý người tiêu dùng đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

1.1. Tâm lý người tiêu dùng và thói quen mua sắm online

Tâm lý người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mua sắm online. Nhiều người tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm sự tiện lợi và nhanh chóng khi mua sắm. Họ thường so sánh giá cả và chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra quyết định. Theo nghiên cứu, thói quen mua sắm online ngày càng gia tăng, đặc biệt trong giới trẻ.

1.2. Xu hướng thời trang và sự thay đổi trong nhu cầu

Xu hướng thời trang luôn thay đổi và ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Các thương hiệu thời trang cần nắm bắt kịp thời các xu hướng mới để thu hút khách hàng. Sự đa dạng trong sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng, giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn.

II. Các thách thức trong việc mua sắm thời trang online

Mặc dù mua sắm thời trang online mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Người tiêu dùng thường gặp khó khăn trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm và độ tin cậy của các trang web bán hàng. Ngoài ra, vấn đề giao hàng và chính sách đổi trả cũng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Chất lượng sản phẩm và độ tin cậy của trang web

Một trong những mối lo ngại lớn nhất của người tiêu dùng khi mua sắm online là chất lượng sản phẩm. Họ thường không thể kiểm tra trực tiếp sản phẩm trước khi mua. Do đó, việc lựa chọn các trang web uy tín và có đánh giá tốt từ người tiêu dùng là rất quan trọng.

2.2. Vấn đề giao hàng và chính sách đổi trả

Giao hàng chậm trễ và chính sách đổi trả không rõ ràng có thể làm giảm sự hài lòng của khách hàng. Người tiêu dùng cần được đảm bảo rằng họ có thể dễ dàng trả lại sản phẩm nếu không hài lòng. Điều này ảnh hưởng lớn đến quyết định mua sắm của họ.

III. Phương pháp cải thiện trải nghiệm mua sắm thời trang online

Để thu hút người tiêu dùng và cải thiện trải nghiệm mua sắm online, các doanh nghiệp cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ việc tối ưu hóa website đến cải thiện dịch vụ khách hàng, tất cả đều có thể tạo ra sự khác biệt lớn.

3.1. Tối ưu hóa website và tính năng tìm kiếm

Một website dễ sử dụng và có tính năng tìm kiếm hiệu quả sẽ giúp người tiêu dùng tìm thấy sản phẩm nhanh chóng. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào thiết kế giao diện và trải nghiệm người dùng để tăng cường khả năng mua sắm.

3.2. Cải thiện dịch vụ khách hàng và hỗ trợ trực tuyến

Dịch vụ khách hàng tốt sẽ tạo ra sự tin tưởng và hài lòng cho người tiêu dùng. Cung cấp hỗ trợ trực tuyến qua chat hoặc điện thoại có thể giúp giải quyết nhanh chóng các thắc mắc của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang online đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố tác động đến quyết định của người tiêu dùng. Các doanh nghiệp cần nắm bắt được những yếu tố này để phát triển chiến lược marketing hiệu quả.

4.1. Đánh giá sản phẩm và thương hiệu

Người tiêu dùng thường dựa vào đánh giá sản phẩm và thương hiệu để đưa ra quyết định. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và tạo ra những sản phẩm chất lượng cao.

4.2. Tác động của mạng xã hội đến mua sắm online

Mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu. Người tiêu dùng thường tham khảo ý kiến từ bạn bè và người thân trước khi quyết định mua sắm.

V. Kết luận và tương lai của mua sắm thời trang online

Mua sắm thời trang online sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các doanh nghiệp cần nắm bắt xu hướng và thay đổi để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Việc cải thiện trải nghiệm mua sắm sẽ là chìa khóa để thu hút và giữ chân khách hàng.

5.1. Dự đoán xu hướng tương lai trong mua sắm online

Dự đoán rằng công nghệ sẽ tiếp tục phát triển, mang lại nhiều tiện ích hơn cho người tiêu dùng. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường sẽ giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng. Điều này sẽ giúp họ phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng thời trang qua mạng của người tiêu dùng ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài, qua đó nêu lên mục tiêu mà đề tài hướng đến, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, điểm mới của đề tài, phương pháp nghiên cứu và giới thiệu bố cục của đề tài.  Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này giới thiệu cơ sn lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đ thực hiện trước đây. Từ đó, đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưnng đến ý định MHTTQM.  Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Chương này trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánh giá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra.

 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương này nêu lên các kết quả thực hiện nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu.  Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Chương này tóm tắt các kết quả chính của nghiên cứu, từ đó đưa ra các đề xuất quản lý trong lĩnh vực MHTTQM. Bên cạnh đó, luận văn cũng nêu lên những đóng góp của đề tài, các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 giới thiệu cơ sn lý thuyết, mô hình tham khảo và các nghiên cứu đ thực hiện trước đây.

Dựa vào điều kiện và tình hình thực tế n TPHCM, đưa ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưnng đến ý định MHTTQM của người tiêu dùng. TỔNG QUAN VỀ MUA HÀNG QUA MẠNG 2. Khái niệm về hàng thời trang Thời trang là một khái niệm áp dụng cho một người thường mặc những bộ trang phục thịnh hành ở một thời điểm nào đó (vi. Thời trang theo định nghĩa của Oxford Dictionary là một xu hướng phổ biến, đặc biệt trong phong cách ăn mặc và trang trí hoặc cách cư xử của hành vi.

Theo nhà thiết kế thời trang Châu Chấn Hưng – quán quân cuộc thi Vietnam Collection GrandPrix 2005 cho rằng thời trang là một hay nhiều xu hướng ăn mặc được xem xét đến trong một hoặc nhiều hoàn cảnh hoặc nhiều đối tượng sử dụng (Tạp chí Elle, 2006). Từ các định nghĩa như trên, thời trang được hiểu là xu hướng ăn mặc phổ biến và sản phẩm thời trang trong luận văn này được giới hạn là quần áo, giày dép, mũ nón, mắt kính, đồng hồ, dây nịt, túi xách, và các đồ trang sức. Các khái niệm mua hàng qua mạng (MHQM) Có nhiều định nghĩ về mua hàng qua mạng (online shopping) như sau: (1) MHQM được định nghĩa là hành vi của người tiêu dùng trong việc mua sắm thông qua các cửa hàng trên mạng hoặc website sử dụng các giao dịch mua hàng trực tuyến (Monsuwe, Dellaert và K. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 (2) MHQM là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ thông qua Internet.

MHQM là một hình thức của thương mại điện tử được dùng trong giao dịch B2B hoặc B2C (theo Wikipedia). Tóm lại, MHQM là quá trình mua sản phẩm hay dịch vụ được thực hiện bni người tiêu dùng n các cửa hàng trên mạng thông qua mạng Internet. Phương thức thanh toán và giao nhận khi mua hàng qua mạng 2. Phương thức thanh toán Ở nước ngoài, phương thức thanh toán phổ biến là thẻ tín dụng (credit card), ở một vài hệ thống cho phép người tiêu dùng được tạo tài khoản và trả bằng các loại thẻ khác nhau như: thẻ ghi nợ (debit card), chi phiếu (cheque), thẻ quà tặng (gift card)… 2.

Phương thức giao hàng Các hình thức vận chuyển phổ biến như: - Tải xuống (download): sử dụng phổ biến cho các sản phẩm số như phầm mềm, nhạc, hình ảnh… - Gửi hàng (shipping): sản phẩm được chuyển trực tiếp đến địa chỉ người tiêu dùng. - Gửi hàng gián tiếp (drop shipping): đơn đặt hàng được chuyển đến nhà sản xuất hoặc nhà phân phối thứ ba và nhà sản xuất hoặc đối tác thứ ba này sẽ gửi sản phẩm đến người tiêu dùng. - Nhận hàng ở cửa hàng gần nhất (in store pick up): người tiêu dùng sẽ đặt hàng qua mạng nhưng sẽ nhận hàng ở của hàng gần nhất trong hệ thống phân phối (theo Wikipedia). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) Niềm tin đối với các thuộc tính của sản phẩm Thái độ Đo lường niềm tin đối với các thuộc tính của sản phẩm Ý định Hành vi hành vi thật sự Niềm tin đối với những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên sử dụng sản phẩm Chuẩn chủ quan Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của người ảnh hưởng Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70. Theo TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi tiêu dùng. Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm). Trong đó, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm.

Còn chuẩn chủ quan thể hiện ảnh hưởng của quan hệ xã hội lên cá nhân người tiêu dùng.2 Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behavior) Thuyết hành động hợp lý TRA bị giới hạn khi dự đoán việc thực hiện các hành vi của người tiêu dùng mà họ không thể kiểm soát được; yếu tố về thái TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan không đủ để giải thích cho hành động của người tiêu dùng. Thái độ Xu hướng Hành vi Chuẩn chủ quan hành vi thật sự Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB) (Nguồn: website của Ajen: http://www.edu/aizen/tpb.html) Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) được Ajen (1985) xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA. Thành phần nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.3 Mô hình thuyết chấp thuận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) Nhận thức sự hữu ích Các biến Thái độ hướng Ý định Sử dụng hệ ngoại sinh đến sử dụng hành vi thống thật sự Nhận thức tính dễ sử dụng Hình 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) (Davis, 1986) giải thích các yếu tố tổng quát về sự chấp nhận máy tính (computer) và hành vi người sử dụng máy tính. Trên cơ sở của thuyết TRA, mô hình TAM khảo sát mối liên hệ và tác động của các yếu tố liên quan: tin tưởng, thái độ, ý định và hành vi trong việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng.4 Mô hình thuyết chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM) Tác giả Joongho Ahn và cộng sự (2001) đã xây dựng mô hình chấp nhận sử dụng thương mại điện tử E-CAM (E-commerce Adoption Model) bằng cách tích hợp mô hình TAM của Davis (1986) với thuyết nhận thức rủi ro.

Mô hình E-CAM được nghiên cứu thực nghiệm ở hai thị trường Hàn Quốc và Mỹ giải thích sự chấp nhận sử dụng thương mại điện tử. Nhận thức rủi ro Mô hình TAM liên quan đến giao hiệu chỉnh dịch trực tuyến Nhận thức sự hữu ích Hành vi mua hàng Nhận thức tính dễ sử dụng Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm dịch vụ Hình 2.4: Mô hình chấp nhận thương mại điện tử E-CAM (Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee, 2001) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Mô hình thuyết chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT) Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất (UTAUT - Unified Technology Acceptance and Use Technology) được Venkatesh và cộng sự đưa ra năm 2003. Đây thực chất là mô hình hợp nhất từ các mô hình chấp nhận công nghệ trước đó. Các khái niệm trong mô hình UTAUT: - Mong đợi về thành tích (Performance Expectancy).

- Sự mong đợi về sự nỗ lực (Effort Expectancy). - Ảnh hưởng xã hội (Social Influence). - Điều kiện thuận tiện (Facilitating Conditions). - Ý định sử dụng (Behavior Intention).

- Hành vi sử dụng (Use Behavior). - Các yếu tố nhân khẩu: Giới tính (gender), tuổi (age), Kinh nghiệm (experience) và sự tình nguyện sử dụng (Voluntariness of Use). Mong đợi về thành tích Ý định sử Sử dụng Mong đợi về sự nổ lực thật sự dụng Ảnh hưởng xã hội Điều kiện thuận lợi Giới Kinh Tình nguyện tính Tuổi nghiệm sử dụng Hình 2.5: Mô hình chấp nhận công nghệ hợp nhất UTAUT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 (1) Khái niệm ý định sử dụng Đề cập đến ý định người dùng sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ. Trong mô hình UTAUT của Venkatesh và cộng sự đưa ra năm 2003, ý định sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến hành vi sử dụng.

(2) Khái niệm mong đợi về thành tích Đề cập đến mức độ của một cá nhân tin rằng nếu sử dụng hệ thống công nghệ thông tin sẽ giúp họ đạt được lợi ích trong hiệu quả công việc. Trong mô hình UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003) sự mong đợi về thành tích đối với ý định sử dụng chịu sự tác động của giới tính và tuổi. Cụ thể, đối với nam sự ảnh hưởng đó sẽ mạnh hơn nữ, đặc biệt là đối với nam ít tuổi. (3) Khái niệm mong đợi về sự nỗ lực Là mức độ dễ dàng liên quan đến việc sử dụng hệ thống, sản phẩm công nghệ thông tin mà người sử dụng cảm nhận.

Nó đề cập đến mức độ người sử dụng tin rằng họ sẽ không cần sự nỗ lực nhiều và dễ dàng khi sử dụng hệ thống hay sản phẩm công nghệ thông tin. Ba khái niệm trong mô hình trước đây được bao hàm trong khái niệm này gồm: nhận thức dễ sử dụng (TAM/TAM2), sự phức tạp (MPCU), và dễ sử dụng (IDT). Sự ảnh hưởng của sự mong đợi về sự nỗ lực sẽ mạnh hơn đối với nữ và đặc biệt đối với nữ ít tuổi và càng mạnh hơn đối với người ít kinh nghiệm sử dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ