Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua du lịch trực tuyến tại Vietravel

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn mua chương trình du lịch trực tuyến tại Vietravel, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho ngành du lịch.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.5. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasonable Action)

1.2. Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour)

1.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM Technology acceptance model)

1.4. Sự khác nhau giữa các lý thuyết - Mô hình kết hợp TAM và TPB

1.5. Các nghiên cứu trước đây

1.6. Mô hình nghiên cứu

1.6.1. Xu hướng mua chương trình du lịch trực tuyến

1.6.2. Nhận thức sự hữu ích

1.6.3. Nhận thức tính dễ sử dụng

1.6.4. Chuẩn chủ quan

1.6.5. Nhận thức kiểm soát hành vi

1.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH MUA CTDL TRỰC TUYẾN VÀ THỰC TRẠNG MUA CTDL TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY DU LỊCH – TIẾP THỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (VIETRAVEL)

2.1. Tổng quan về tình hình mua CTDL trực tuyến

2.1.1. Tình hình mua CTDL du lịch trực tuyến trên thế giới

2.1.2. Sơ lược tình hình mua chương trình du lịch trực tuyến tại Việt Nam

2.2. Tổng quan về Công Ty Du lịch – Tiếp thị Giao thông vận tải (Vietravel) và thực trạng mua CTDL trực tuyến tại công ty

2.2.1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển công ty

2.2.2. Thị trường – sản phẩm

2.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.4. Thực trạng mua CTDL trực tuyến tại Công ty du lịch Vietravel

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Xây dựng thang đo

3.4. Nghiên cứu định lượng sơ bộ có thang đo

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Mô tả mẫu

4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu và tỷ lệ hồi đáp

4.1.2. Mô tả thông tin mẫu

4.2. Kiểm định và độ tin cậy thang đo

4.2.1. Phân tích Cronbach’s Alpha

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.3.1. Phân tích tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

4.3.2. Độ phù hợp của mô hình

4.3.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

4.3.4. Ý nghĩa của các hệ số hồi quy

4.3.5. Do tìm các vi phạm giả định cần thiết

4.3.6. Kiểm định các giả thiết

4.4. Phân tích Anova

4.4.1. Ảnh hưởng của biến giới tính với xu hướng chọn mua CTDL trực tuyến

4.4.2. Ảnh hưởng của biến độ tuổi với xu hướng chọn mua CTDL trực tuyến

4.4.3. Ảnh hưởng của biến thu nhập bình quân với xu hướng chọn mua CTDL trực tuyến

4.4.4. Ảnh hưởng của biến nghề nghiệp với xu hướng chọn mua CTDL trực tuyến

4.4.5. Ảnh hưởng của biến “tìm hiểu về hình thức thương mại điện tử” với xu hướng chọn mua CTDL trực tuyến

4.4.6. Ảnh hưởng của biến “không biết hay có biết về hình thức mua CTDL trực tuyến” với xu hướng chọn mua CTDL trực tuyến

4.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY XU HƯỚNG CHỌN MUA CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY VIETRAVEL

5.1. Cơ sở hình thành một số hàm ý chính sách

5.2. Một số hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy xu hướng chọn mua chương trình du lịch trực tuyến tại công ty du lịch Vietravel

5.2.1. Nhận thức kiểm soát hành vi

5.2.2. Nhận thức sự hữu ích

5.2.3. Nhận thức tính dễ sử dụng

5.2.4. Chuẩn chủ quan

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến mua du lịch trực tuyến Vietravel

Mua du lịch trực tuyến đang trở thành xu hướng phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua du lịch trực tuyến tại Vietravel, một trong những công ty du lịch hàng đầu tại Việt Nam. Các yếu tố này không chỉ bao gồm nhận thức của khách hàng về tính dễ sử dụng và sự hữu ích của dịch vụ mà còn liên quan đến niềm tin và chuẩn mực xã hội.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của du lịch trực tuyến

Du lịch trực tuyến là hình thức đặt tour và dịch vụ du lịch qua Internet. Tầm quan trọng của nó ngày càng gia tăng khi người tiêu dùng tìm kiếm sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc lên kế hoạch cho chuyến đi của mình.

1.2. Xu hướng mua du lịch trực tuyến tại Việt Nam

Tại Việt Nam, xu hướng mua du lịch trực tuyến đang gia tăng nhanh chóng. Theo số liệu, tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ này đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, cho thấy sự chuyển mình trong thói quen tiêu dùng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua du lịch trực tuyến Vietravel

Nghiên cứu đã xác định được 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến xu hướng chọn mua chương trình du lịch trực tuyến tại Vietravel. Những yếu tố này bao gồm nhận thức kiểm soát hành vi, niềm tin, nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng và chuẩn mực chủ quan. Mỗi yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quyết định của khách hàng.

2.1. Nhận thức kiểm soát hành vi

Nhận thức kiểm soát hành vi là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định mua du lịch trực tuyến. Khách hàng cảm thấy tự tin hơn khi họ có khả năng kiểm soát quá trình đặt tour.

2.2. Niềm tin và sự tin tưởng vào dịch vụ

Niềm tin vào chất lượng dịch vụ và độ tin cậy của Vietravel là yếu tố then chốt. Khách hàng thường có xu hướng chọn những thương hiệu mà họ tin tưởng để đảm bảo trải nghiệm du lịch tốt nhất.

2.3. Nhận thức sự hữu ích và tính dễ sử dụng

Khách hàng thường đánh giá cao sự hữu ích và tính dễ sử dụng của nền tảng đặt tour trực tuyến. Một giao diện thân thiện và dễ dàng thao tác sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

III. Thách thức trong việc thúc đẩy mua du lịch trực tuyến tại Vietravel

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, nhưng vẫn tồn tại những thách thức trong việc thúc đẩy xu hướng mua du lịch trực tuyến. Các vấn đề như sự thiếu hiểu biết về công nghệ, lo ngại về bảo mật thông tin và sự cạnh tranh từ các công ty khác là những rào cản lớn.

3.1. Thiếu hiểu biết về công nghệ

Nhiều khách hàng vẫn chưa quen với việc sử dụng công nghệ để đặt tour, điều này gây khó khăn cho việc tiếp cận dịch vụ du lịch trực tuyến.

3.2. Lo ngại về bảo mật thông tin

Khách hàng thường lo ngại về việc bảo mật thông tin cá nhân khi thực hiện giao dịch trực tuyến. Điều này cần được các công ty du lịch giải quyết để tạo niềm tin cho khách hàng.

IV. Giải pháp thúc đẩy mua du lịch trực tuyến tại Vietravel

Để thúc đẩy xu hướng mua du lịch trực tuyến, Vietravel cần áp dụng một số giải pháp như cải thiện trải nghiệm người dùng, tăng cường truyền thông về lợi ích của dịch vụ và đảm bảo an toàn thông tin cho khách hàng.

4.1. Cải thiện trải nghiệm người dùng

Cải thiện giao diện và tính năng của website sẽ giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm và đặt tour. Một trải nghiệm mượt mà sẽ khuyến khích khách hàng quay lại.

4.2. Tăng cường truyền thông và quảng bá

Vietravel cần đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức của khách hàng về dịch vụ du lịch trực tuyến, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của du lịch trực tuyến tại Vietravel

Mua du lịch trực tuyến tại Vietravel có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Với sự gia tăng của công nghệ và thay đổi trong thói quen tiêu dùng, Vietravel cần nắm bắt cơ hội này để phát triển dịch vụ của mình.

5.1. Tương lai của du lịch trực tuyến

Dự báo rằng du lịch trực tuyến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, với nhiều khách hàng chuyển sang hình thức này để tiết kiệm thời gian và chi phí.

5.2. Vai trò của công nghệ trong du lịch

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa quy trình đặt tour, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn mua chương trình du lịch trực tuyến trường hợp công ty du lịch tiếp thị giao thông vận tải vietravel

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. C ư n trìn du lịch (tour) Luật du lịch 2005 ghi rõ: “Chương trình du lịch là các lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi”. Chương trình du lịch là những dịch vụ trong một lịch trình của du khách. Những dịch vụ này được hãng du lịch hoặc du khách lập kế hoạch, đặt chỗ và thanh toán trước.

CTDL được xem là một sản phẩm đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh du lịch. Hành vi mua trực tuyến Hành vi mua trực tuyến là hành vi mà người tiêu dùng mua một sản phẩm, một dịch vụ qua các kết nối trên mạng Internet hoặc một mạng viễn thông bất kỳ mà không cần đến trực tiếp nơi bán sản phẩm. Hành vi mua CTDL trực tuyến là hành vi người tiêu dùng sử dụng các thiết bị có thể kết nối Internet (PC, laptop, điện thoại smartphone, máy tính bảng) và các mạng viễn thông để mua các CTDL của một công ty mà không cần đến trực tiếp công ty đó. Xu ướng mua trực tuyến Xu hướng mua trực tuyến được định nghĩa là khả năng mà người tiêu dùng thực sự mua trực tuyến (Chen et al.

Các nghiên cứu cho thấy rằng xu hướng mua trực tuyến là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến hành vi mua trực tuyến7. Xu hướng là một biến phụ thuộc, bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập sẽ được đề cập chi tiết hơn ở các phần sau. T i độ n ười tiêu dùng (attitude) Thái độ được định nghĩa là đánh giá của một người về kết quả của việc thực hiện một hành động (Karami, 2006). Thái độ của người tiêu dùng được đề cập rất 7 Chen, L.L, (2002), Enticing online consumers: An extended technology acceptance perspective, Information and Management, vol 39, issue 8, p.705-719 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 nhiều trong các lý thuyết về nghiên cứu tiếp thị, là một yếu tố thuộc về bản chất con người và được hình thành thông qua quá trình tự học hỏi (learned presisposition).

Các nghiên cứu cũng cho rằng thái độ là tiền đề của xu hướng mua trực tuyến8. Nhận thức sự hữu ích (perceived usefullness - PU) Nhận thức sự hữu ích của một người về một hệ thống, một sản phẩm được định nghĩa là mức độ người đó tin rằng hệ thống đó, sản phẩm đó sẽ làm gia tăng hiệu quả công việc của họ9. Trong nghiên cứu của Chen và các đồng sự cho thấy rằng nhận thức sự hữu ích ảnh hưởng đến thái độ trong việc mua sắm trực tuyến và Gefen và Straub (2000) phát hiện ra rằng nhận thức sự hữu ích là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến xu hướng mua trực tuyến10. Nhận thức tính dễ sử dụng (perceived ease of use – PEU) Nhận thức tính dễ sử dụng của một người về một hệ thống, một sản phẩm được định nghĩa là mức độ mà một người đó tin rằng họ sẽ sử dụng hệ thống, sản phẩm đó một cách dễ dàng mà không cần phải cố gắng gì (Karami, 2006).

Trong các nghiên cứu của Chen và các đồng sự đã chứng minh rằng nhận thức sự hữu ích ảnh hưởng đến thái độ đối với việc mua trực tuyến. Chuẩn chủ quan (subjective norms) Chuẩn chủ quan được định nghĩa là nhận thức của con người về mức độ ảnh hưởng của áp lực xã hội đến việc thực hiện hay không thực hiện một hành vi nào đó. Mối quan hệ giữa các chuẩn chủ quan và xu hướng hành vi đã được thể hiện qua nhiều nghiên cứu, ví dụ trong các nghiên cứu về xác lập tổ chức cho thấy rằng chuẩn mực chủ quan là yếu tố then chốt và ảnh hưởng đến xu hướng hành vi (Karami, 2006). Nhận thức kiểm soát hành vi (perceived behavioral control) Nhận thức kiểm soát hành vi được định nghĩa là nhận thức của con người về sự dễ dàng hoặc khó khăn trong việc thực hiện hành vi (Karami, 2006)., (2002), ‚“Enticting online consumers: An extended Technology Acceptance Perspective”, Information and Management, 39:8, p., (1989),”Perceived usefulness, perceived ease of use and user acceptance of information technology”, MIS Quarterly, 13:3, p.,(2000),“The relative imprtance of perceived ease of use in IS adoption: A study of E-commerce adoption”, Journal of Association for Information System, 1, p.

11 Xem 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Nhận thức kiểm soát hành vi là rất quan trọng trong việc giải thích hành vi con người khi trong một số trường hợp, con người có dự định thực hiện hành vi đó nhưng cuối cùng đành bỏ dở vì các điều kiện thực tế của người đó không cho phép. Đối với xu hướng mua trực tuyến thì truy cập máy tính, truy cập mạng Internet và sự sẵn sàng hỗ trợ là tất cả những yếu tố quan trọng kiểm soát hành vi trong quá trình thực hiện hành vi mua trực tuyến. Ảnh hưởng của nhận thức kiểm soát hành vi đối với xu hướng mua trực tuyến và hành vi mua trực tuyến là rất phổ biến trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trực tuyến. Theo Karami (2006), có nhiều nghiên cứu trong giai đoạn gần đây (từ 2003 đến nay) cho thấy được nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng rất đáng kể lên xu hướng mua trực tuyến, cũng như mối quan hệ giữa nhận thức kiểm soát hành vi và việc mua hàng trực tuyến.

Niềm tin (trust) Niềm tin của một con người với một người khác được định nghĩa là mức độ mà con người này tin rằng hành vi thực hiện của người khác sẽ đúng như họ dự kiến trước.12 Người khác ở đây có thể hiểu là một người, nhiều người, hoặc một tổ chức. Trong nhiều trường hợp, niềm tin đến từ những tiếp xúc trước đây của hai bên. Trong nghiên cứu của Lynch và các đồng sự (2001) cho thấy sự ảnh hưởng đáng kể của niềm tin đối với xu hướng người tiêu dùng tiềm năng khi mua hàng trực tuyến.2 Thuyết n động hợp lý (TRA – Theory of Resonable Action) Thuyết hành động hợp lý (TRA) ra đời năm 1967, theo lý thuyết TRA, thì xu hướng hành vi của người sử dụng sẽ bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính là thái độ (attitude) và chuẩn chủ quan (subjective norm) (Fishbein & Ajzen, 1975). Thái độ là quan niệm của một cá nhân về một hành vi cụ thể (Karami, 2006).

Trong khi đó chuẩn chủ quan là đánh giá chủ quan của cá nhân về một hành vi dựa trên những tác động của những người xung quanh., (2000), Structural equation modeling and regression: Guidelines for research practice, Communication of the Association for information system, Vol4, Article 7. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Thái độ của người sử dụng có thể xác định dựa vào các niềm tin (salient belief) của họ về những kết quả thu được nếu thực hiện hành vi cùng với ước lượng về tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng của các kết quả này: Trong khi đó chuẩn chủ quan có thể xác định bằng cách xác định niềm tin của người dùng về quan điểm của những cá nhân, nhóm người xung quanh anh ta về thực hiện hành vi và mức độ tin tưởng của anh ta với các niềm tin này: Hình 1.1 Mô ìn n động hợp lí (Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1975) 1.3 Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behaviour) Thuyết TRA được cho là đã bỏ qua tầm quan trọng của các nhân tố xã hội trong cuộc sống có thể ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân (Karami, 2006). Yếu tố xã hội được định nghĩa là mọi phần tử của môi trường chung quanh con người có thể ảnh hưởng đến hành vi của người đó. Để khắc phục điểm yếu này của TRA, vào năm 1991, Ajzen đã bổ sung thêm một yếu tố mới quyết định hành vi của một cá nhân gọi là nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioural Control) và xây dựng một thuyết mới gọi là thuyết hành vi dự định (TPB).

Theo mô hình thuyết TPB, thì xu hướng hành vi của con người bị quyết định bởi ba yếu tố: thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi như hình vẽ bên trên. Trong ba biến xác định xu hướng của mô hình TPB, hai biến thái độ và chuẩn chủ quan giống với mô hình TRA. Nhận thức kiểm soát hành vi bị tác động bởi hai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 niềm tin: niềm tin về khả năng kiểm soát (control belief) và tiện nghi cảm nhận (perceived facilitation).2 Mô hình hành vi dự định (TPB) 13 (Nguồn: Mathieson, 1991) 1.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM Technology acceptance model) Hình 1.3 Mô hình TAM nguyên thủy (Nguồn: Chuttur, 2009) Thuyết TAM xuất hiện lần đầu năm 1985 trong luận văn tiến sĩ của Fred Davis tại trường MIT Sloan School of Management trong việc nghiên cứu việc sử 13 Mathieson, K., (1991), Predicting user intentions: Comparing the Technology Acceptance model with the Theory of Planned Behavior, Information System research, vol 1, issue 3, p. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 dụng thực tế của hệ thống công nghệ.

Dựa theo mô hình TRA, năm 1986 Davis đề xuất mô hình TAM như sau: Theo đó, việc sử dụng thực tế của hệ thống được quyết định bởi 3 yếu tố nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng và thái độ. Ông ta cho rằng thái độ là nhân tố quyết định việc sử dụng của hệ thống. Thái độ của người sử dụng bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: tính dễ sử dụng của hệ thống và tính hữu ích của nó, trong đó tính dễ sử dụng có ảnh hưởng đến tính hữu ích của hệ thống.4 Phiên bản chỉnh sửa đầu tiên của TAM (Nguồn: Chuttur, 2009) Năm 1989, Davis cho rằng có trường hợp khi con người cảm nhận được sự hữu ích của hệ thống, họ có một xu hướng sử dụng hành vi ngay lập tức mà không cần phải có thái độ cụ thể. Do đó ông thêm biến mới, xu hướng sử dụng hành vi vào mô hình như hình vẽ 1.5 Phiên bản cuối cùng của mô hình TAM, (Nguồn: Chuttur, 2009) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Sau một số nghiên cứu, Davis, Bagozzi và Warsaw nhận định rằng cả hai biến nhận thức tính dễ sử dụng và nhận thức sự hữu ích có tác động trực tiếp đến xu hướng hành vì mà không phải thông qua biến thái độ.

Do đó, các ông loại biến thái độ ra khỏi mô hình và có phiên bản cuối cùng TAM (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ