Tổng quan nghiên cứu

Thương mại điện tử trong ngành du lịch toàn cầu đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với tỷ lệ du khách mua tour trực tuyến tại Mỹ đạt 40% (tương đương 93 tỷ USD) và tại Anh đạt 47% (khoảng 26 tỷ USD) vào năm 2010. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của hạ tầng Internet với tốc độ tăng trưởng 12.035% giai đoạn 2000–2010 và hơn 31,2 triệu người sử dụng mạng vào tháng 10/2012 đã mở ra tiềm năng to lớn cho du lịch trực tuyến. Tuy nhiên, hình thức mua chương trình du lịch qua mạng tại thị trường nội địa thời điểm năm 2013 vẫn chỉ dừng lại ở giai đoạn sơ khai.

Tại Công ty Du lịch – Tiếp thị Giao thông Vận tải Vietravel, đơn vị tiên phong ra mắt cổng bán tour trực tuyến từ năm 2007, doanh số từ kênh mạng chỉ chiếm khoảng 5% doanh số khách lẻ vào năm 2013. Hơn 90% khách hàng truy cập website chỉ để tra cứu thông tin và sau đó vẫn đến văn phòng giao dịch trực tiếp. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Thị Thủy tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM tập trung giải quyết vấn đề nhận dạng các yếu tố cốt lõi tác động đến xu hướng tiêu dùng trực tuyến của du khách.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu gồm: nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, xác định mức độ tác động của từng nhân tố và so sánh sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu học. Phạm vi khảo sát được thực hiện trên địa bàn TP.HCM từ tháng 3/2013 đến tháng 7/2013. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng mô hình định lượng giải thích tới 70,7% sự biến thiên của xu hướng chọn mua tour trực tuyến, cung cấp cơ sở khoa học để Vietravel và các doanh nghiệp lữ hành tái cấu trúc kênh phân phối số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp các mô hình lý thuyết nền tảng gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA của Fishbein và Ajzen, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB của Ajzen, 1991), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM của Davis, 1989), cùng mô hình kết hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995) và bổ sung yếu tố Niềm tin theo Gefen (2000). Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu bao gồm 6 khái niệm chính với 25 biến quan sát:

  • Nhận thức sự hữu ích: Mức độ người tiêu dùng tin rằng việc đặt tour trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả chọn lựa dịch vụ.
  • Nhận thức tính dễ sử dụng: Đánh giá về sự thuận tiện, dễ hiểu và dễ thao tác khi vận hành trên giao diện website du lịch.
  • Chuẩn chủ quan: Mức độ ảnh hưởng từ ý kiến ủng hộ hoặc áp lực của người thân, bạn bè và xã hội đối với quyết định đặt tour qua mạng.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi: Được cấu thành từ hai khía cạnh là điều kiện tiện nghi (hạ tầng mạng, thiết bị máy tính, điện thoại, thẻ ngân hàng) và năng lực cá nhân (kỹ năng công nghệ và sự am hiểu giao dịch điện tử).
  • Niềm tin: Mức độ tin tưởng vào tính an toàn, bảo mật thông tin tài chính và chất lượng dịch vụ thực tế mà đơn vị lữ hành cam kết cung cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua ba giai đoạn chặt chẽ:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành trong tháng 3/2013 thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu 10 chuyên gia và khách hàng (gồm 4 chuyên viên lữ hành giàu kinh nghiệm và 6 du khách thường xuyên du lịch trong độ tuổi 25–35) nhằm hiệu chỉnh nội dung thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trong tháng 4/2013 với cỡ mẫu n = 64 người dân tại TP.HCM nhằm đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu từ tháng 5/2013 đến tháng 7/2013 với kích thước mẫu chính thức n = 278 người dân từ 16 tuổi trở lên tại TP.HCM theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA trên phần mềm SPSS 17.0 là nhằm tối ưu hóa việc phân tách các nhóm nhân tố độc lập, lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng yếu tố và so sánh hành vi giữa các phân khúc khách hàng khác nhau.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau khi loại bỏ 1 biến quan sát không đạt yêu cầu về độ phân biệt, thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát được rút trích thành 5 nhân tố với hệ số Cronbach's Alpha của tất cả các thang đo đều vượt ngưỡng 0.6. Mô hình hồi quy bội đạt mức độ phù hợp cao với hệ số R2 hiệu chỉnh = 0.707, giải thích được 70,7% sự biến thiên của xu hướng chọn mua tour du lịch trực tuyến:

  • Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động mạnh nhất đến xu hướng chọn mua với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.501.
  • Niềm tin là yếu tố quan trọng thứ hai với hệ số tác động Beta = 0.392.
  • Nhận thức sự hữu ích xếp thứ ba với hệ số tác động Beta = 0.361.
  • Nhận thức tính dễ sử dụng xếp thứ tư với hệ số tác động Beta = 0.340.
  • Chuẩn chủ quan xếp thứ năm với tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê.

Kiểm định ANOVA chỉ ra rằng có sự khác biệt rõ rệt về xu hướng mua tour theo nhóm tuổi và mức độ tìm hiểu thương mại điện tử. Nhóm du khách trẻ từ 23–29 tuổi có xu hướng chọn mua trực tuyến cao nhất, chiếm tỷ trọng 38,1% (106 người trên tổng số 278 người khảo sát). Ngược lại, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm giới tính và mức thu nhập.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích phản ánh chính xác thực trạng tâm lý người tiêu dùng Việt Nam vào năm 2013. Tác động vượt trội của nhận thức kiểm soát hành vi (Beta = 0.501) cho thấy điều kiện sở hữu công cụ thanh toán điện tử và kỹ năng sử dụng máy tính là rào cản mang tính quyết định. Niềm tin đứng thứ hai (Beta = 0.392) do đặc thù sản phẩm du lịch là dịch vụ vô hình, có giá trị cao, khiến người tiêu dùng lo ngại rủi ro gian lận tài chính.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện thứ bậc trọng số Beta chuẩn hóa của 5 nhân tố tác động và biểu đồ tròn phân bổ tỷ lệ mẫu theo độ tuổi, minh chứng nhóm khách hàng 23–29 tuổi chiếm ưu thế 38,1%. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Karami (2006) tại Iran và Safeena (2013) tại Ấn Độ khi mô hình TAM kết hợp TPB đều giải thích được trên 70% phương sai hành vi tiêu dùng trực tuyến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược cho Công ty Vietravel:

  • Tối ưu hóa điều kiện kiểm soát hành vi: Vietravel cần liên kết trực tiếp với các cổng thanh toán nội địa và quốc tế, hỗ trợ 100% các loại thẻ ngân hàng phổ biến và phát triển ứng dụng di động thông minh trong vòng 6 tháng nhằm nâng tỷ lệ giao dịch trực tuyến thành công lên mức 20%.
  • Củng cố niềm tin và an toàn thông tin: Tích hợp chứng chỉ bảo mật số quốc tế, xây dựng chính sách bảo hiểm giao dịch trực tuyến và cam kết hoàn tiền 100% nếu có sai sót hệ thống ngay trong quý 4/2013, giúp giảm tỷ lệ e ngại rủi ro của khách hàng xuống dưới 15%.
  • Tăng cường nhận thức tính hữu ích và dễ sử dụng: Tái cấu trúc website theo hướng rút ngắn quy trình đặt chỗ từ 6 bước xuống còn 3 bước thao tác, cung cấp tính năng tìm kiếm lịch trình linh hoạt trong vòng 3 tháng để tiết kiệm 40% thời gian thao tác cho người dùng.
  • Triển khai tiếp thị nhắm mục tiêu vào nhóm 23–29 tuổi: Phòng Tiếp thị và Thương mại điện tử cần tung ra các gói ưu đãi giảm giá 10% cho khách hàng trẻ đặt tour sớm qua ứng dụng di động trong giai đoạn 2013–2014, tận dụng sức lan tỏa của mạng xã hội để kích hoạt chuẩn chủ quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và đội ngũ tiếp thị lữ hành: Sử dụng bộ 5 nhân tố tác động để thiết kế chiến lược xúc tiến bán hàng số, chuyển đổi khách hàng từ kênh truyền thống sang kênh trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.
  • Chuyên viên thiết kế trải nghiệm người dùng và hệ thống thương mại điện tử: Ứng dụng các chỉ số về tính dễ sử dụng và kiểm soát hành vi để tối ưu giao diện đặt tour, tích hợp cổng thanh toán an toàn cho website và ứng dụng di động.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch: Tham khảo khung mô hình tích hợp C-TAM-TPB chuẩn mực cùng quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS với độ tin cậy cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội du lịch: Căn cứ vào số liệu hành vi người dùng để xây dựng các chính sách hỗ trợ hạ tầng thanh toán không tiền mặt và thúc đẩy chuyển đổi số ngành du lịch quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào đóng vai trò quyết định mạnh mẽ nhất đến xu hướng đặt tour trực tuyến? Nhận thức kiểm soát hành vi là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số hồi quy Beta = 0.501, khẳng định sự tiện lợi về phương tiện thanh toán và kỹ năng công nghệ quyết định hành vi mua của du khách.

  • Vì sao du khách thường xem lịch trình trực tuyến nhưng lại thanh toán trực tiếp tại đại lý? Do sản phẩm tour có giá trị cao và tính chất vô hình, khách hàng muốn được tư vấn trực tiếp mặt đối mặt để giải tỏa lo ngại rủi ro thanh toán và kiểm chứng chất lượng dịch vụ.

  • Nhóm khách hàng nào có xu hướng lựa chọn mua tour trực tuyến cao nhất? Phân tích phương sai ANOVA chỉ ra nhóm tuổi từ 23 đến 29 tuổi có xu hướng đặt tour trực tuyến cao nhất, chiếm tỷ lệ áp đảo 38,1% trong tổng số 278 người tham gia khảo sát.

  • Độ phù hợp của mô hình nghiên cứu kết hợp TAM và TPB đạt mức bao nhiêu %? Mô hình hồi quy tuyến tính bội giải thích được 70,7% sự biến thiên của xu hướng chọn mua tour du lịch trực tuyến, với tất cả 5 thang đo đều đạt hệ số Cronbach's Alpha trên 0.6.

  • Doanh nghiệp cần ưu tiên cải tiến khâu nào để thúc đẩy tỷ lệ mua tour qua mạng? Doanh nghiệp cần ưu tiên hoàn thiện hạ tầng thanh toán số liên ngân hàng và công bố các chính sách bảo mật giao dịch minh bạch để tạo dựng niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng mua tour trực tuyến với hệ số giải thích R2 hiệu chỉnh đạt 70,7%.
  • Nhận thức kiểm soát hành vi (Beta = 0.501) và Niềm tin (Beta = 0.392) được xác định là hai rào cản và động lực lớn nhất của thị trường du lịch trực tuyến Việt Nam.
  • Khảo sát chứng minh nhóm du khách trẻ độ tuổi 23–29 (chiếm 38,1%) là phân khúc khách hàng tiên phong cần được ưu tiên khai thác.
  • Cung cấp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi đồng bộ giúp Vietravel nâng tỷ trọng doanh số bán tour trực tuyến từ 5% lên các mức cao hơn trong tương lai.
  • Khẳng định chuyển đổi số kênh phân phối tour là xu hướng tất yếu giúp các doanh nghiệp lữ hành duy trì vị thế cạnh tranh bền vững.

Đóng góp khoa học chính của công trình là kiểm chứng thực nghiệm mô hình kết hợp C-TAM-TPB trong lĩnh vực du lịch lữ hành tại một thị trường mới nổi. Doanh nghiệp cần triển khai ngay lộ trình nâng cấp công nghệ và bảo mật thông tin trong vòng 12 tháng tới để đón đầu làn sóng bùng nổ thương mại điện tử du lịch.