Chương 1: Giới thiệu Công khai – minh bạch thông tin là vấn đề được nghiên cứu và tìm hiểu khá nhiều ở các quốc gia phát triền. Gần đây, sự quan tâm về tính công khai minh bạch gia tăng ở các quốc gia đang phát triển khi hậu quả của việc thiếu minh bạch đang trở nên phức tạp. Khủng hoảng tài chính năm 1997, quét qua hầu hết công ty ở khu vực Đông Á, đã cho thấy sự cần thiết phải tái cấu trúc tài chính và quản trị công ty. Và gần đây nhất là khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, mà một trong những nguyên nhân bắt nguồn từ sự không minh bạch thông tin trong một hệ thống tài chính phức tạp được các Ngân hàng Đầu tư, công ty bảo hiểm…tạo ra.
Ngày nay, các chuyên gia hầu như đồng ý rằng sự thất bại chủ yếu dẫn đến các cuộc khủng hoảng tài chính có nguồn gốc trực tiếp từ sự thiếu công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 khai, thực hiện quản lý yếu kém của hệ thống tài chính. Thị trường chứng khoán, một thành phần trong hệ thống tài chính quốc gia, giữ vai trò quan trọng và có thể là tác nhân gây ra đỗ vỡ nếu thiếu sự công khai & minh bạch. Trong đó, vấn đề minh bạch trên thị trường chứng khoán được hình thành thông qua sự minh bạch của hệ thống pháp luật, minh bạch trong quản lý thị trường, các công ty niêm yết và thành phần khác tham gia thị trường (công ty môi giới, quỹ đầu tư. Một trong số đó, công khai – minh bạch ở các công ty tham gia trên thị trường được xem là trọng tâm và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ổn định và bền vững của các TTCK quốc tế nói chung và TTCK Việt Nam nói riêng.
Lý do chính để nhấn mạnh đến công khai - minh bạch ở công ty niêm yết là vì cả công khai và minh bạch tồn tại cùng nhau để hướng đến bảo vệ quyền lợi của cổ đông, nhà đầu tư. Các cổ đông nên được đối xử bình đẳng, được tham gia vào các quyết định có ảnh hưởng đến công ty và có thể lựa chọn người điều hành đại diện cho cho quyền lợi của mình. Nhà đầu tư bên ngoài cần được bảo đảm rằng không có một cá nhân (hoặc nhóm cổ đông) nhận được ưu đãi hơn hoặc có ảnh hưởng lớn hơn so với số cổ phần sở hữu. Các cổ đông nên được tạo điều kiện và khả năng gia tăng ảnh hưởng của mình đến Ban điều hành và buộc nhà điều hành chịu trách nhiệm trước những sai phạm thuộc trách nhiệm của họ.
Chính vì thế, chỉ có việc thực thi công khai - minh bạch một cách đầy đủ thì cổ đông có thể tin tưởng vào công ty mà họ đầu tư hoạt động vì lợi ích của họ. Đây là điều rất quan trọng mà các công ty tham gia phải tuân thủ và đảm bảo thực hiện vì hậu quả của việc làm mất niềm tin của cổ đông là khá phức tạp. Cổ đông khi mất niềm tin do những bê bối ở công ty niêm yết xảy ra liên tục, kéo dài sẽ dẫn đến sự mất lòng tin vào thị trường chứng khoán. Khi đó, họ sẽ rút vốn và chuyển sang các kênh đầu tư khác.
Hậu quả là thị trường chứng khoán bị hụt thanh khoản. Nếu sự rút vốn diễn ra chậm và kéo dài, thị trường chứng khoán sẽ bị suy giảm và ngày càng đi xuống. Khả năng huy động vốn từ nền kinh tế sẽ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 yếu dần đi. Trường hợp thanh khoản bất ngờ sụt giảm do sự rút vốn ồ ạt có thể dẫn đến sự đổ vỡ của TTCK từ đó gây ra tác động tiêu cực đến thị trường tài chính quốc gia.
Cho đến nay, vấn đề công khai – minh bạch đã và đang được đặt ra như là mục tiêu hàng đầu cho sự phát triển TTCK Việt Nam trong tương lai. Nguyên nhân là niềm tin của nhà đầu tư dành cho thị trường chứng khoán đã sụt giảm nghiêm trọng trong nhiều năm qua. Từ đó, dẫn đến sự suy giảm kéo dài và chưa có lối thoát. Trong bối cảnh, kinh tế quốc gia tăng trưởng chậm do khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như những bê bối trong hệ thống ngân hàng.
Sự vực dậy thị trường chứng khoán được xem là yêu cầu cấp bách để thu hút nguồn vốn các nhà đầu tư. Đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài nhằm giảm áp lực cho hệ thống ngân hàng và cung ứng nguồn vốn ổn định, chi phí thấp cho nền kinh tế. Để thực hiện điều này, một trong những giải pháp hàng đầu chính là gia tăng tính công khai & minh bạch của công ty niêm yết. Và vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà chính sách là yếu tố nào đã và đang chi phối đến tính công khai & minh bạch của công ty niêm yết trên thị trường Việt Nam? Trả lời được vấn đề này, các nhà quản lý mới có cơ sở để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.
Đây cũng chính là mục tiêu chính mà bài luận văn cần đạt được. Việc lựa chọn nghiên cứu phù hợp để áp dụng cho thị trường chứng khoán Việt Nam cần phải có sự cân nhắc hợp lý trên khía cạnh khoa học lẫn tính khả thi trong thu thập dữ liệu. Chương 2: Tổng quan kết quả nghiên cứu trước đây Cơ sở lý luận của vấn đề này hiện tập trung vào việc nghiên cứu tính công khai & minh bạch trên hai xu hướng chủ đạo. Đầu tiên, nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính công khai & minh bạch ở mức độ quốc gia.
Đây là nghiên cứu nền tảng về vấn đề công khai minh bạch. Nổi bật trong đó là nhóm tác giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Bushman, Piotroski và Smith (2004) nghiên cứu tính minh bạch giữa 45 quốc gia khắp thế giới. Bài nghiên cứu kết luận rằng minh bạch công ty là hàm số phụ thuộc vào chế độ pháp luật, kinh tế chính trị mỗi quốc gia. Cụ thể, minh bạch trong quản trị cao ở các quốc gia có hệ thống pháp luật hiệu quả.
Và minh bạch trong tài chính thì có mối tương quan thuận với đặc điểm kinh tế. Bài nghiên cứu cũng thực hiện kiểm định và cụ thể hóa khái niệm minh bạch thông tin thành các nhóm nhân tố cụ thể: mức độ phổ biến các thông tin liên quan đến hoạt động chi tiêu vốn, chi phí R&D, phương pháp kế toán.; sự phổ biến các thông tin liên quan đến hoạt động quản trị (thông tin của Ban điều hành, tiền lương, tỷ lệ sở hữu.); số lượng nhà phân tích bình quân theo dõi 1 công ty và sự phát triển của hạ tầng thông tin được đo lường bằng số trung bình người dân/1 tờ báo…Trong khi đó, Archambault và Archambault (2003) cho rằng quyết định công khai là một quyết định phức tạp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố thuộc phạm vi quốc gia và công ty. Tác giả cho rằng mức độ công khai – minh bạch của công ty là hàm số của biến văn hóa cũng như là hệ thống kinh tế - chính trị quốc gia. Không dừng lại ở đó, hệ thống lý luận công khai – minh bạch tiếp tục được mở rộng với nghiên cứu của Tarun Khanna; Krishna Palepu; Suraj Srinivasan (2004).
Nhóm tác giả với giả thuyết về tính công khai & minh bạch các quốc gia sẽ cải thiện nếu có quan hệ kinh tế với Mỹ. Nghiên cứu được thực hiện trên 794 công ty ở 24 quốc gia ở Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu. Bảng khảo sát của S&P được sử dụng để đo lường mức độ công khai & minh bạch. Bài nghiên cứu tìm thấy mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa việc niêm yết trên thị trường Mỹ; ảnh hưởng của tác động về đầu tư (gồm đầu tư vốn FDI và vốn cổ phần ); ảnh hưởng của hoạt động xuất khẩu của công ty vào Mỹ hoặc hoạt động của công ty ở Mỹ đến mức độ công khai minh bạch của công ty ở các quốc gia.
Bài nghiên cứu đã cung cấp những bằng chứng về ảnh hưởng của vấn đề toàn cầu hóa đến việc thực hiện quản trị công ty ở các quốc gia. Và cụ thể ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 đây, bài nghiên cứu tiến hành trên một khía cạnh trong quản trị công ty là công khai & minh bạch. Một cách tổng quan, các nghiên cứu này đã chỉ ra những yếu tố vĩ mô căn bản có tính quyết định đến mức độ công khai & minh bạch là hệ thống pháp luật, đặc điểm kinh tế - chính trị trong phạm vi quốc gia. Điều này nghĩa là các tác giả mặc nhiên thừa nhận không có sự khác biệt trong việc công khai thông tin giữa các công ty trên một thị trường.
Với giả định này nghĩa là sẽ có rất ít sự khác biệt về mức độ công bố thông tin của các công ty. Trên thực tế, Tarun Khanna, Krishna Palepu và Suraj Srinivasan trong một nghiên cứu trước đó đã chỉ ra tính công khai & minh bạch còn là hàm số phụ thuộc bởi quy mô công ty và hiệu quả hoạt động. Cơ sở lý luận vấn đề công khai & minh bạch theo đó tiếp tục mở rộng sang hướng nghiên cứu những yếu tố tác động đến tính công khai & minh bạch ở mức độ công ty. Mark Lang và Russell Lundholm (1993) bằng nghiên cứu thực nghiệm trên 751 công ty ở Mỹ đã mang đến những đóng góp tích cực.
Nội dung chính của bài nghiên cứu là kiểm định những yếu tố tác động lên tính minh bạch của công ty. Trong đó, tính minh bạch được đo lường thông qua mức độ đánh giá của các nhà phân tích thể hiện trong báo cáo của Liên đoàn các nhà phân tích thông tin công ty (FAF report). Báo cáo được phát hành thường niên cung cấp những đánh giá về thực hiện công bố thông tin trên ba nhóm là thông tin công bố trong báo cáo thường niên/quý, các thông tin công bố đại chúng khác và quan hệ nhà đầu tư. Bài nghiên cứu sử dụng sáu biến độc lập được chia thành ba nhóm gồm nhóm biến về hiệu quả (lợi nhuận và sai số trong dự báo phân tích); nhóm biến về cấu trúc (quy mô công ty, mức độ biến động trong tỷ suất sinh lợi và độ tương quan giữa tỷ suất sinh lợi thường niên - thu nhập) và biến yêu cầu khác (đối với những công ty đang thực hiện phát hành chứng khoán).
Bằng phương pháp hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy tính minh bạch gia tăng theo quy mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.