BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM KHÁNH LINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM KHÁNH LINH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7 34 02 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS.
NGUYỄN THỊ NHƢ QUỲNH TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 i TÓM TẮT Vai trò của NHTM rất quan trọng trong sự ổn định và phát triển kinh tế của một quốc gia. Hiệu quả hoạt động của các NHTM tạo ra lợi nhuận bền vững, thể hiện đƣợc sự luân chuyển và hiệu quả cao của các dòng vốn, phát triển thị trƣờng tài chính và tăng lợi thế cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Trong quá trình hội nhập và toàn cầu hóa, các NHTM phải đối mặt với mức cạnh tranh cao giữa các ngân hàng trong nƣớc mà còn với các ngân hàng quốc tế.
Vì vậy, mối quan tâm lớn của các NHTM là phát triển hệ thống ngân hàng hiệu quả và nâng cao KNSL. Từ các vấn đề thực tiễn trên, khóa luận với đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam”, thực hiện với mục tiêu là phân tích và đánh giá các yếu tố tác động đến KNSL của các NHTM Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách liên quan nhằm gia tăng KNSL của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới. Khóa luận sử dụng dữ liệu nghiên cứu của 25 NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ 2011-2021 gồm 275 quan sát, sử dụng biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) để đo lƣờng KNSL của ngân hàng. Để đánh giá tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hƣởng đến KNSL ngân hàng, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng với các mô hình dữ liệu gồm Pooled OLS, FEM, REM, cuối cùng sử dụng mô hình bình phƣơng nhỏ nhất tổng quát (GLS) để khắc phục các khuyết tật.
Kết quả thu đƣợc nhƣ sau quy mô vốn chủ sở hữu ngân hàng, quy mô ngân hàng, cấu trúc tài sản có tác động tích cực đến KNSL của các NHTM Việt Nam. Các biến có tác động ngƣợc chiều với KNSL của các NHTM Việt Nam gồm rủi ro tín dụng, cấu trúc tài trợ, hiệu quả quản lý chi phí. Từ khóa: KNSL, ngân hàng, ROA. ii ABSTRACT The role of commercial banks is significant for the stability and economic development of a country.
The operational efficiency of commercial banks helps to harmonize, generate sustainable profits, demonstrate the high flow and efficiency of capital flows, promote the development of financial markets, and increase competitive advantages. competition for Vietnamese commercial banks in the process of international integration. In the environment of international integration and globalization, commercial banks not only have to face competitive pressure between domestic banks but also with international banks. Therefore, the major concern of commercial banks is to develop an efficient banking system and improve profitability.
From the above practical issues, the thesis with the topic "Factors affecting the profitability of commercial banks in Vietnam", conducted with the general research objective to analyze and evaluate The factors affecting the profitability of Vietnamese commercial banks, from the research results, suggest relevant policy implications for improving the profitability of Vietnamese commercial banks in later time. The thesis uses research data from 25 Vietnamese commercial banks in the period from 2011 to 2021 including 275 observations, using the dependent variable the rate of return on total assets (ROA) to measure the profitability of the bank. To examine the impact of internal and external factors on bank profitability, the author uses a quantitative research method with data models including Pooled OLS, FEM, REM, and finally using a Generalized Least Squared (GLS) model to overcome the defects. The results obtained are as follows: bank equity size, bank size, and credit- to-assets ratio have a positive effect on the profitability.
Otherwise, credit risk, funding structure, and cost-effectiveness have a negative impact on the profitability of Vietnamese commercial banks. Keywords: profitability, bank, ROA. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là: Phạm Khánh Linh Sinh viên lớp: HQ7 – GE04, ngành Tài Chính – Ngân Hàng Mã số sinh viên: 050607190232 Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam” là bài nghiên cứu riêng của bản thân tôi đút kết từ quá trình học tập và tích lũy tại trƣờng Đại học Ngân Hàng TP.HCM cùng với sự hƣớng dẫn tận tụy của TS. Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh.
Các kết quả nghiên cứu và phân tích không gian hay sao chép bất kì tài liệu nào và toàn bộ nội dung này chƣa từng đƣợc công bố bất kì đâu, các số liệu, các nguồn trích dẫn trong khóa luận đƣợc chú thích nguồn gốc minh bạch, rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.HCM, ngày tháng năm 2023 Tác giả Phạm Khánh Linh iv LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin kính trọng gửi đến Cô TS. Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh. Khóa luận tốt nghiệp đƣợc kết quả nhờ vào sự hƣớng dẫn và hỗ trợ tận tình từ cô là niềm vinh dự lớn lao đối với tôi.
Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô tại trƣờng Đại học Ngân Hàng TP. Trong những năm học tập tại trƣờng Thầy Cô đã giảng dạy cho tôi những kiến thức bổ ích, cũng nhƣ là tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để tham gia viết khóa luận tốt nghiệp vào đợt này. Cuối cùng, kính chúc quý Thầy Cô thật nhiều sức khỏe, thành công trong sự nghiệp và cuộc sống. Tôi đã cố gắng hoàn thành tốt khóa luận do còn hạn chế về mặt kiến thức và thời gian, khóa luận sẽ còn những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận đƣợc sự thông cảm cũng nhƣ những ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô nhằm giúp bài luận văn đƣợc hoàn chỉnh hơn. Kính chúc Ban giám hiệu nhà trƣờng và Quý thầy cô sức khỏe và thành công. v MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu về không gian:.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian:. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. BỐ CỤC BÀI NGHIÊN CỨU .4 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM. Khái niệm về khả năng sinh lời .2 Đo lƣờng khả năng sinh lời .2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI khả năng sinh lời .1 Nhóm các yếu tố vi mô .1 Quy mô ngân hàng .2 Quy mô vốn chủ sở hữu ngân hàng (CAP) .3 Tính thanh khoản (LQR) .4 Rủi ro tín dụng (CR) .5 Cấu trúc tài trợ (DEP).6 Hiệu quả quản lý chi phí (CIR). Cấu trúc tài sản (LDR) .2 Nhóm yếu tố vĩ mô .1 Tăng trƣởng GDP (GDP) .2 Tỷ lệ lạm phát (INF). TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.
Một số nghiên cứu trong nƣớc. Một số nghiên cứu nƣớc ngoài .17 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 25 CHƢƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
Mô hình nghiên cứu tổng quát .2 Giải thích biến trong mô hình và xây dựng giả thuyết nghiên cứu .1 Biến phụ thuộc. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .3 Các kiểm định mô hình phù hợp.
DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .41 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 40 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU. Ma trận tƣơng quan giữa các biến trong mô hình .2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kiểm định mô hình nghiên cứu.
KHẮC PHỤC LỖI MÔ HÌNH. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Kiểm định tự tƣơng quan .4 ƢỚC LƢỢNG MÔ HÌNH PHƢƠNG PHÁP FGLS .5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .52 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 54 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.
HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Ngân hàng nên tăng vốn chủ sở hữu. Giảm thiểu rủi ro tín dụng. Giảm sự phụ thuộc vào cấu trúc tài trợ.
Mở rộng quy mô ngân hàng. Tăng cƣờng hiệu quả quản lý chi phí. Gia tăng cấu trúc tài trợ. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.
Hƣớng nghiên cứu tiếp theo .60 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 Phụ lục 1: Các ngân hàng sử dụng trong bộ dữ liệu 25 NHTM Việt Nam. 63 Phụ lục 2: Kết quả hồi quy.
64 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Tên tiếng anh Tên tiếng việt CAP Capital Radio Quy mô vốn chủ sở hữu CIR Cost to Income Ratio Hiệu quả hoạt động về chi phí CR Credit Risk Rủi ro tín dụng DEP Deposits Ratio Cấu trúc tài trợ FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tốc độ tăng trƣởng kinh tế GTLN Maximum Value Giá trị lớn nhất GTNN Minimum Value Giá trị nhỏ nhất GTTB Mean Value Giá trị trung bình INF Inflation rate Tỷ lệ lạm phát KNSL Profitability Khả năng sinh lời LQR Liquidity Coverage Radio Tính thanh khoản NHNN State Banks Ngân hàng nhà nƣớc NHTM Commercial Bank Ngân hàng Thƣơng mại Mô hình hồi quy ƣớc lƣợng OLS Ordinary Least Square bình phƣơng nhỏ nhất REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return on Total Assets Tỷ suất sinh lời trên tài sản TMCP Stock Commercial Thƣơng mại cổ phần x TP. HCM Ho Chi Minh city Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Tổng hợp các biến của mô hình. Thống kê mô tả các biến trong nghiên cứu.
Ma trận hệ số tƣơng quan của các biến trong mô hình. Kiểm định đa cộng tuyến. Tổng hợp các kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả kiểm định F-test.
Kết quả kiểm định Hausman. Kết quả kiểm định Breush & Pagan Lagrangian. Kiểm định Modified Wald. Kiểm định Wooldridge.
Kết quả hồi quy mô hình bằng phƣơng pháp FGLS. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .55 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.