BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM ----------------------- Võ Bửu Viết Cường CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ----------------------- Võ Bửu Viết Cường CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TỈNH LONG AN Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 60.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH CÔNG KHẢI TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện.
Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. HCM, ngày 29 tháng 7 năm 2012 Tác giả Võ Bửu Viết Cường TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy, TS. Đinh Công Khải, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt qua trình hoàn thành luận văn.
Thầy đã bỏ nhiều thời gian hướng dẫn, giúp định hướng và đưa ra các nhận xét giúp em hoàn thành từng bước bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã hết mình truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian hai năm qua. Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ông Nguyễn Sơn – Cục Trưởng Cục Thống kê tỉnh Long An, ông Nguyễn Thanh Nguyên – Trưởng phòng Đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An, ông Lê Văn Bích – Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Long An đã hết lòng giúp đỡ và cung cấp những nguồn số liệu giúp tôi hoàn thành phần phân tích của luận văn. Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các bạn đồng môn lớp MPP3 đã luôn giúp đỡ động viên giúp tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, những lời cảm ơn chân thành gởi đến Gia đình đã tạo điều kiện, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập. HCM, ngày 29 tháng 7 năm 2012 Tác giả Võ Bửu Viết Cường TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iii MỤC LỤC .v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG .vii PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN .1 Bối cảnh vấn đề chính sách.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Kết cấu đề tài nghiên cứu .5 PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái niệm FDI .2 Vai trò và tác động của FDI .3 Cách tiếp cận marketing địa phương trong thu hút FDI .4 Tổng quan các nghiên cứu trước.5 Mô hình nghiên cứu .13 PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp nghiên cứu .2 Xây dựng thang đo .16 PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Kết quả nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định lượng.3 Một số nhận xét về kết quả nghiên cứu định tính và định lượng .31 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .2 Những khuyến nghị chính sách.38 TÀI LIỆU THAM KHẢO .44 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội KTTĐPN: Kinh tế trọng điểm phía Nam MNE (Multinational Enterprises): Công ty đa quốc gia PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Tình hình thu hút FDI giai đoạn 1993 - 2010 của tỉnh Long An .1: Mô hình nghiên cứu .1: Quy trình nghiên cứu .1: Quốc tịch các doanh nghiệp được khảo sát .2: Cơ cấu ngành nghề .3: Mô hình hồi quy đa biến .29 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Xếp hạng thu hút vốn FDI của tỉnh Long An .1: Kết quả phân tích độ tin cậy bằng Cronbach's Alpha .2: Các biến nghiên cứu trong mô hình hồi quy .3: Kết quả phân tích hồi quy.4 Kết quả kiểm định giả thuyết.31 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii TÓM TẮT Tỉnh Long An về địa lý thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, nhưng đồng thời lại thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trong những năm qua, địa phương đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tuy nhiên so với các địa phương khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, kết quả thu hút FDI vẫn còn ở mức thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của địa phương.
Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận của lý thuyết marketing xem nhà đầu tư như khách hàng tiềm năng, thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá nhằm xác định các nhóm yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài. Kết quả cho thấy nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng giáo dục, chất lượng hành chính và pháp luật, nhóm yếu tố về hình thành cụm ngành có tác động tích cực đến sự hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài. Điều này rất có ý nghĩa đối với các nhà hoạch định chính sách ở địa phương về chiến lược cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Long An nói riêng, cũng như các địa phương khác trên cả nước. Từ kết quả trên, nghiên cứu đã đề ra những chính sách nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng môi trường đầu tư của tỉnh Long An, gia tăng mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài, tác động tích cực đến sự lựa chọn, quyết định đầu tư tại địa phương của các nhà đầu tư nước ngoài, cụ thể: Một là, địa phương cần đầu tư tốt hơn nữa các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật (đường, cầu, cảng, điện nước, thông tin liên lạc.) nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài.
Trọng tâm là phát triển hạ tầng giao thông gắn kết với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng đồng bằng sông Cửu Long, song song đó tăng cường đầu tư cho hệ thống đường giao thông nội tỉnh, huyện. Địa phương cũng cần quy hoạch phát triển các trạm điện công suất lớn để đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Hai là, cần cải thiện hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực và hạ tầng giáo dục, thông qua việc đầu tư cho hệ thống cơ sở đào tạo nghề và chất lượng giáo dục của địa phương. Định hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghề cần gắn kết với các khu công nghiệp, có sự tham gia của doanh nghiệp và sự định hướng hỗ trợ của chính quyền tỉnh Long An.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv Ba là, cần cải thiện chất lượng hoạt động của hệ thống hành chính và pháp luật của địa phương. Trong đó, tính công khai minh bạch trong tiếp cận thông tin, trong quy trình thủ tục đầu tư, trong hoạt động của cơ quan chính quyền là hết sức cần thiết, thông qua việc hoàn thiện các hệ thống trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An. Bên cạnh đó, địa phương cần tăng cường các hoạt động đối thoại với sự đa dạng về nội dung, đồng thời cần cải thiện hơn nữa chất lượng và thời gian giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư, doanh nghiệp. Bốn là, cần có chiến lược, quy hoạch để hình thành các cụm ngành thích hợp tại địa phương theo hướng hỗ trợ các doanh nghiệp nhiều hơn về các thông tin cần thiết, giúp hình thành các tổ chức, dịch vụ hỗ trợ (cơ sở đào tạo nghề, hải quan, thuế.) ngay tại các khu cụm tập trung này.
Định hướng phát triển cụm ngành cần gắn kết chặt chẽ với phân vùng phát triển theo định hướng phát triển bền vững của tỉnh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -1- PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Bối cảnh vấn đề chính sách Hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment – FDI) đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu hoá hiện nay nói chung và các quốc gia nói riêng, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Đối với Việt Nam, FDI đƣợc nhìn nhận nhƣ một trong những nguyên nhân chính góp phần cho tăng trƣởng kinh tế kể từ sau Đổi mới (1986) đến nay. Với sự ra đời của Luật Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài năm 1987, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt Nam đã phát triển một cách nhanh chóng cả về số lƣợng và sự đa dạng ngành nghề.
Số liệu thống kê cho thấy Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trƣởng mạnh dòng vốn FDI của khu vực và trên thế giới. Giai đoạn 1995 đến 2004 tốc độ tăng trƣởng bình quân 17,8%/năm, riêng giai đoạn 2008-2010, tốc độ tăng trƣởng thu hút FDI ƣớc tính xấp xỉ 25,6%/năm. Ở góc độ địa phƣơng (tỉnh/thành phố), số liệu chính thức về FDI năm 2011 từ Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (2012) cho thấy, mức độ thu hút FDI có sự chênh lệch rất lớn giữa các địa phƣơng và vùng miền khác nhau trên cả nƣớc. Trong đó, vùng đồng bằng Bắc Bộ và Đông Nam Bộ dẫn đầu về thu hút FDI, cả về số lƣợng dự án lẫn vốn đăng ký.
Những địa phƣơng vƣợt trội trong thu hút FDI là Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu với số dự án lũy kế đến hết năm 2011 bình quân là 2.000 dự án/tỉnh thành, tổng vốn đăng ký lũy kế bình quân 22,9 tỷ USD/tỉnh thành. Ngƣợc lại, các tỉnh Đắc Nông, Điện Biên, Lai Châu, Bắc Kạn, Hà Giang chỉ thu hút đƣợc từ 1 đến 8 dự án, với tổng vốn đăng ký bình quân xấp xỉ 11 triệu USD/tỉnh thành 1. Tỉnh Long An nằm ở vùng ĐBSCL song lại thuộc vùng KTTĐPN, đƣợc xác định là vùng kinh tế động lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế Việt Nam, đồng thời cũng là vùng thu hút FDI đứng đầu cả nƣớc.