Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính, nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt quyết định vị thế cạnh tranh của các trường đại học. Theo các báo cáo quản trị nhân sự quốc tế, các tổ chức duy trì được mức độ gắn kết cao của nhân viên có thể gia tăng lợi nhuận và hiệu quả vận hành lên gấp 5 lần so với các đơn vị có mức độ dấn thân thấp. Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM), được thành lập từ năm 1976 và nâng cấp thành trường đại học vào năm 2004 trực thuộc Bộ Tài chính, là một trong những đơn vị đào tạo kinh tế hàng đầu khu vực phía Nam. Đặc biệt, sau mốc thời gian tháng 8/2017 khi tiếp nhận sáp nhập Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy mô bộ máy và cơ chế quản lý của trường có nhiều biến động sâu sắc, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc ổn định tâm lý và giữ chân đội ngũ người lao động.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện, đo lường mức độ tác động của các yếu tố thuộc môi trường làm việc đến sự gắn kết của cán bộ, giảng viên và nhân viên, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại Trường Đại học Tài chính – Marketing, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu sơ cấp được thu thập, xử lý từ tháng 3/2019 đến tháng 12/2019 với 180 mẫu khảo sát hợp lệ. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng tin cậy giúp Hội đồng trường và Ban Giám hiệu xây dựng các chính sách nhân sự chiến lược, gia tăng tỷ lệ gắn kết và tối ưu hóa năng suất lao động bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của các lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức kinh điển. Trọng tâm là Thuyết gắn kết tổ chức của Meyer và Allen (1991), phân chia sự gắn kết thành 3 thành phần bản chất: gắn kết tình cảm (affective commitment), gắn kết duy trì (continuance commitment) và gắn kết chuẩn mực đạo đức (normative commitment). Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa Thuyết mô tả công việc (JDI) của Smith và cộng sự (1969) được Alan M. Saks (2005) và Trần Kim Dung (2005) hiệu chỉnh, kết hợp Mô hình phong cách lãnh đạo chuyển đổi của Bass và Avolio (1990, 1993) cùng lý thuyết Văn hóa tổ chức kết nối của Hougyun Kim (2013) và Ashikali (2013).
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 khái niệm chính: Gắn kết với tổ chức (biến phụ thuộc), Đặc điểm công việc, Chính sách lương thưởng đãi ngộ, Quan hệ đồng nghiệp, Đào tạo và thăng tiến, Phong cách lãnh đạo chuyển đổi và Văn hóa tổ chức kết nối. Trong đó, phong cách lãnh đạo chuyển đổi được cấu thành từ 4 khía cạnh: sự ảnh hưởng lý tưởng, truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ và sự quan tâm cá nhân. Thang đo tổng thể gồm 29 biến quan sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, từ mức 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến mức 5 (hoàn toàn đồng ý).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn phương pháp luận: định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo nhân sự thường niên của trường giai đoạn 2016-2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình hai bước trong năm 2019. Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm với 6 đến 10 chuyên gia cùng cán bộ có thâm niên công tác để hiệu chỉnh câu từ cho 24 biến độc lập và 5 biến phụ thuộc.
Nghiên cứu định lượng chính thức phát ra 200 bảng câu hỏi và thu về 180 phiếu trả lời hợp lệ từ cán bộ, giảng viên đang công tác tại các khoa, phòng ban của trường theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận đối tượng trong bối cảnh các đơn vị phân tán tại nhiều cơ sở sau sáp nhập. Cỡ mẫu 180 hoàn toàn đáp ứng quy tắc kinh nghiệm của Hair và cộng sự (tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng yêu cầu tối thiểu 145 mẫu cho 29 biến quan sát). Dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (hệ số tin cậy lớn hơn 0,6), Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO lớn hơn 0,5, tổng phương sai trích lớn hơn 50%) và Phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS để ước lượng mức độ tác động của từng nhân tố.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích định lượng từ 180 mẫu khảo sát đã chỉ ra các yếu tố có tác động tích cực và mang ý nghĩa thống kê đến sự gắn kết tổ chức của người lao động tại UFM:
- Mối quan hệ đồng nghiệp là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự gắn kết với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,373 (chiếm tỷ trọng chi phối cao nhất trong mô hình).
- Phong cách lãnh đạo chuyển đổi xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta đạt 0,345, khẳng định vai trò mang tính dẫn dắt của cấp quản lý trong việc truyền cảm hứng và khơi gợi tiềm năng nhân viên.
- Đặc điểm công việc giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta đạt 0,282, cho thấy tính chất công việc thú vị và nhiều cơ hội thử thách đóng góp lớn vào sự thỏa mãn nghề nghiệp.
- Chính sách lương thưởng, đãi ngộ và Văn hóa tổ chức kết nối cùng có tác động thuận chiều với hệ số Beta đạt 0,258, đóng vai trò nền tảng duy trì sự ổn định tâm lý và tài chính cho người lao động.
Thảo luận kết quả
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy mối quan hệ đồng nghiệp (Beta = 0,373) và phong cách lãnh đạo chuyển đổi (Beta = 0,345) vượt trội hơn so với yếu tố thu nhập (Beta = 0,258). Phát hiện này hoàn toàn phù hợp với đặc thù của môi trường giáo dục đại học – nơi các giá trị học thuật, sự tôn trọng và tinh thần làm việc nhóm giữ vai trò chủ đạo. Điều này tương đồng với nghiên cứu của Lê Nguyễn Đoan Khôi và Đỗ Hữu Nghị (2014) khi khảo sát người lao động trí thức, cũng như nghiên cứu của Lê Thanh Bình (2017) về sự tác động tích cực của lãnh đạo chuyển đổi và văn hóa tổ chức.
Để trực quan hóa kết quả nghiên cứu, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột thể hiện độ dốc trọng số Beta chuẩn hóa giảm dần từ 0,373 xuống 0,258, kết hợp bảng ma trận tương quan Pearson và bảng kiểm định ANOVA với giá trị mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0,05. Cách thức biểu diễn này giúp làm nổi bật thứ tự ưu tiên can thiệp chính sách: củng cố quan hệ nội bộ và đổi mới phương thức lãnh đạo là hai đòn bẩy quan trọng nhất để gia tăng lòng trung thành của người lao động trong giai đoạn chuyển đổi hậu sáp nhập năm 2017.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao mức độ gắn bó của người lao động:
- Xây dựng mạng lưới quan hệ đồng nghiệp vững mạnh: Ban Chấp hành Công đoàn phối hợp Đoàn Thanh niên tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các diễn đàn học thuật liên khoa và hoạt động văn hóa thể thao; thiết lập không gian làm việc mở nhằm nâng cao chỉ số gắn kết nhóm thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2021-2023.
- Phát triển năng lực lãnh đạo chuyển đổi: Ban Giám hiệu phối hợp Phòng Tổ chức – Hành chính triển khai chương trình tập huấn quản trị hiện đại cho 100% cán bộ quản lý cấp khoa, phòng trước quý 4 năm 2021; chú trọng kỹ năng truyền cảm hứng, trao quyền tự chủ và hỗ trợ cá nhân hóa, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng với lãnh đạo lên trên 85%.
- Tối ưu hóa đặc điểm công việc và môi trường học thuật: Hội đồng trường cùng Trưởng các đơn vị rà soát, chuẩn hóa bản mô tả công việc trong vòng 12 tháng; tăng 30% thời lượng và nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, tạo cơ hội cho giảng viên phát huy tối đa năng lực chuyên môn.
- Hoàn thiện chính sách lương thưởng và văn hóa hòa nhập: Phòng Kế hoạch – Tài chính xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với hiệu suất KPI theo lộ trình 2 năm (2021-2022); phấn đấu tăng thu nhập bình quân thêm 10% đến 15% mỗi năm, đồng thời bảo đảm môi trường làm việc công bằng, tôn trọng ý kiến phản biện đa chiều.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban Giám hiệu và Nhà quản lý các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo định hướng chính sách nhân sự khi thực hiện tự chủ đại học hoặc tái cấu trúc sau sáp nhập, dựa trên các hệ số tác động thực chứng từ 0,258 đến 0,373.
- Chuyên viên quản trị nhân sự (HR) trong lĩnh vực giáo dục và khu vực công: Ứng dụng bộ công cụ đo lường gồm 29 biến quan sát chuẩn hóa để triển khai các cuộc khảo sát đánh giá độ gắn kết định kỳ cho tổ chức có quy mô từ 200 đến 500 nhân sự.
- Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tham khảo quy trình phân tích định lượng chuẩn mực từ thảo luận nhóm, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy tuyến tính với mẫu 180 quan sát.
- Cán bộ, giảng viên và người lao động trong cơ sở giáo dục: Nắm bắt các khía cạnh tâm lý tổ chức (gắn kết tình cảm, duy trì, đạo đức) để chủ động xây dựng mối quan hệ hợp tác đồng nghiệp lành mạnh và định hình lộ trình phát triển nghề nghiệp lâu dài.
Câu hỏi thường gặp
Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự gắn kết của người lao động tại UFM?
Kết quả kiểm định hồi quy trên 180 quan sát khẳng định Mối quan hệ đồng nghiệp có tác động lớn nhất với hệ số Beta = 0,373. Trong môi trường đào tạo, sự sẻ chia chuyên môn, tinh thần đoàn kết và môi trường làm việc thân thiện giúp người lao động cảm nhận tổ chức như ngôi nhà thứ hai.
Phong cách lãnh đạo chuyển đổi có vai trò cụ thể như thế nào đối với nhân viên?
Phong cách lãnh đạo chuyển đổi xếp thứ hai với hệ số Beta = 0,345. Khi cấp trên thể hiện sự tin cậy, truyền cảm hứng và quan tâm đến từng cá nhân, cán bộ nhân viên sẽ có xu hướng nỗ lực vượt kỳ vọng và cam kết gắn bó lâu dài cùng sự phát triển của nhà trường.
Vì sao chính sách lương thưởng không phải là nhân tố chi phối cao nhất?
Hệ số tác động của chính sách tiền lương đạt Beta = 0,258, xếp sau quan hệ đồng nghiệp và phong cách lãnh đạo. Điều này chứng minh rằng tại các trường đại học, thu nhập là điều kiện cần để đảm bảo cuộc sống, nhưng các yếu tố tinh thần và văn hóa kết nối mới là điều kiện đủ để giữ chân nhân tài.
Cỡ mẫu 180 có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không?
Mô hình nghiên cứu có 29 biến quan sát. Theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến, tức cần 145 mẫu), cỡ mẫu 180 phiếu hợp lệ vượt chuẩn yêu cầu, đảm bảo độ tin cậy cao cho các kiểm định thống kê trên SPSS 20.
Sự kiện sáp nhập năm 2017 đặt ra thách thức quản trị gì cho UFM?
Việc tiếp nhận Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan vào tháng 8/2017 làm gia tăng quy mô và tạo ra sự khác biệt về văn hóa làm việc. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp lãnh đạo nhà trường xây dựng văn hóa tổ chức kết nối, dung hòa các điểm khác biệt và ổn định nhân sự.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về sự gắn kết tổ chức của Meyer và Allen (1991) kết hợp mô hình lãnh đạo chuyển đổi của Bass và Avolio (1990).
- Xác định và đo lường chính xác 5 nhóm yếu tố tác động thuận chiều đến sự gắn kết của cán bộ công nhân viên tại Trường Đại học Tài chính – Marketing.
- Chứng minh vai trò vượt trội của Mối quan hệ đồng nghiệp (Beta = 0,373) và Phong cách lãnh đạo chuyển đổi (Beta = 0,345) so với yếu tố Tiền lương và đãi ngộ (Beta = 0,258).
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ của bộ thang đo gồm 29 biến quan sát thông qua phân tích dữ liệu thực nghiệm trên 180 mẫu khảo sát.
- Đề xuất 4 nhóm hàm ý quản trị khả thi giúp nhà trường nâng cao mức độ gắn kết thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2021-2025.
Lộ trình triển khai tiếp theo cần ưu tiên hoàn thiện quy chế thu nhập KPI trong 6 tháng đầu năm 2021 và tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng lãnh đạo chuyển đổi trước quý 4 năm 2021. Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục hãy ứng dụng ngay các kết quả nghiên cứu này để xây dựng môi trường làm việc nhân văn, thu hút và giữ chân đội ngũ nhân sự chất lượng cao.