ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, nguồn lực con ngƣời luôn đóng vai trò cực kì quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Quản trị nguồn nhân lực hiện đại không cho phép ngƣời chủ doanh nghiệp xem lao động chỉ là yếu tố chi phí đầu vào, không thể xem mối quan hệ với ngƣời lao động chỉ là mối quan hệ thuê mƣớn. Họ cần phải nhận thức rằng con ngƣời là vốn quí giá nhất trong tổ chức, là nguồn lực cần đƣợc đầu tƣ phát triển, do đó cần phải có chiến lƣợc duy trì và phát huy nguồn nhân lực nhƣ bất kỳ các mối quan hệ chiến lƣợc khác của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có thể đạt đƣợc năng suất lao động cao khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phƣơng pháp mà các ngƣời quản lý sử dụng để tạo động lực thúc đẩy cho nhân viên. Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn lực con ngƣời muốn đạt đƣợc hiệu quả đòi hỏi ngƣời quản lý phải có sự hiểu biết về con ngƣời ở nhiều khía cạnh và lấy con ngƣời làm yếu tố trung tâm cho sự phát triển. Điều đó có nghĩa là các nhà quản lý cần phải nắm bắt những yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của nhân viên trong trƣờng hợp cụ thể của doanh nghiệp.
Từ đó đƣa ra các kỹ thuật quản lý nhân lực nhằm mục đích giúp ngƣời lao động phát huy hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. Động lực làm việc chính là lực đẩy nhân viên đến cam kết gắn bó với tổ chức. Trên thực tế đã có rất nhiều học thuyết về việc tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động nhƣng việc áp dụng vào mỗi tổ chức là khác nhau. Khách sạn Saigon Morin Huế là một doanh nghiệp kinh doanh khách sạn lớn trên địa bàn thành phố Huế với đầy đủ các loại hình dịch vụ thu hút đƣợc số lƣợng lớn khách du lịch quốc tế.
Trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của khách sạn không ngừng nâng cao, số lƣợng khách quốc tế và nội địa đến khách sạn tăng đáng kể. Và một trong những điều làm nên sự thành công của khách sạn đó chính là nguồn nhân lực. Chính những động lực nội sinh của ngƣời lao động từ bộ 1 phận tiền sảnh, buồng phòng, đến nhà hàng góp phần tạo nên chất lƣợng dịch vụ mà khách sạn mang đến cho khách hàng. Nhận biết đƣợc tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc là điều rất cần thiết để tăng năng suất lao động, lợi tức kinh doanh và nâng cao chất lƣợng dịch vụ, khách sạn đã xây dựng đƣợc một số chính sách nhằm tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động.
Tuy nhiên, một số bộ phận ngƣời lao động tại khách sạn vẫn chƣa có đƣợc động lực làm việc và hiệu quả làm việc nhƣ mong muốn của khách sạn. Từ thực tiễn đó, nhận thức đƣợc tầm quan trọng của động lực làm việc của ngƣời lao động trong lĩnh vực khách sạn hiện nay, nên tôi đã chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế.
Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực làm việc của ngƣời lao động. - Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế. Đối tượng khảo sát: Là ngƣời lao động trực tiếp đang làm việc tại khách sạn Saigon Morin Huế. Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động. Về không gian: Tại khách sạn Saigon Morin Huế Về thời gian: Số liệu thứ cấp đƣợc tập hợp từ 2012 -2014; các số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2015; các giải pháp đề xuất cho giai đoạn từ nay đến năm 2018.
Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu đƣợc sử dụng trong đề tài nghiên cứu này là nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để tham khảo và phân tích phục vụ cho việc tiến hành nghiên cứu. Thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp đƣợc lấy từ các báo cáo hàng năm, báo cáo tài chính tại phòng kế hoạch tài chính và phòng hành chính – nhân sự của khách sạn Saigon Morin Huế. Thu thập số liệu sơ cấp Tài liệu sơ cấp của đề tài đƣợc thu thập qua việc điều tra ngƣời lao động đang làm việc tại khách sạn Saigon Morin Huế theo phiếu điều tra đã đƣợc chuẩn bị.
Phƣơng pháp chọn mẫu và kích thƣớc mẫu: Do khách sạn chỉ có 170 ngƣời lao động trực tiếp nên đề tài tiến hành thu thập ý kiến của tất cả 170 ngƣời lao động này. Phƣơng pháp xử lý số liệu Từ số liệu thu thập đƣợc, luận văn sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý số liệu. Phƣơng pháp phân tích số liệu 4. Thống kê mô tả Thống kê mô tả đƣợc sử dụng để mô tả quy mô mẫu, tình hình kinh doanh, cơ cấu lao động của khách sạn và sự biến động của chúng theo thời gian.
Phân tích nhân tố khám phá EFA Phân tích nhân tố khám phá EFA dùng để xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế. Phân tích hồi quy Trong nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính bội sẽ đƣợc xây dựng nhằm xác định mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố (biến độc lập) đến động lực làm việc của ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế (biến phụ thuộc). Phân tích ANOVA Sử dụng phân tích ANOVA để kiểm định sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của ngƣời lao động về các chính sách tạo động lực của khách sạn. Giả thiết kiểm định: H0: α1 = α2 = α3 H1: α1 α2 α3 Nếu sig.
> 0,05 thì ta có cơ sở chấp nhận giả thiết H0, kết luận rằng không có sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê trong ý kiến đánh giá giữa các nhóm lao động khác nhau về các chính sách tạo động lực của khách sạn. Nếu sig < 0,05 thì ta có cơ sở bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1. Có kết luận rằng có ít nhất 1 sự khác biệt một cách có ý nghĩa thống kê trong ý kiến đánh giá giữa các nhóm lao động khác nhau về các chính sách tạo động lực của khách sạn. Cấu trúc nội dung đề tài Chƣơng 1.
Cơ sở lý luận về đông lực làm việc và tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến động lực làm việc của ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế. Một số biện pháp nhằm nâng cao động lực làm việc cho ngƣời lao động tại khách sạn Saigon Morin Huế. 4 PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Lý thuyết về động lực làm việc và tạo động lực làm việc 1. Khái niệm về động lực Trong nền kinh tế hiện nay, đội ngũ lao động đƣợc xem là một nguồn lực quan trọng của tổ chức. Các nhà quản lý ngày càng quan tâm đến việc làm thế nào để nguồn lực này phát huy một cách tốt nhất, làm thế nào để ngƣời lao động có thể làm việc một cách hăng say và đạt hiệu quả cao nhất. Trong cùng một công việc, cùng một vị trí và môi trƣờng làm việc nhƣng mỗi ngƣời lao động sẽ có những kết quả lao động khác nhau.
Và sự khác nhau này là do mỗi ngƣời lao động có những “động lực” khác nhau. “Động lực” là một thuật ngữ đƣợc sử dụng rất nhiều trong quản trị và đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Theo từ điển Tiếng Việt: Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển.TS Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm: “Động lực lao động là sự khát khao, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu, kết quả nào đó” [2, 134]. Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao động là nhân tố bên trong nhằm kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [5]. Nhƣ vậy, có khá nhiều định nghĩa về động lực làm việc nhƣng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này thì có thể hiểu động lực làm việc là sức mạnh tác động lên một ngƣời hoặc là sức mạnh nảy sinh ngay trong lòng con ngƣời, thúc đẩy ngƣời đó hành động hƣớng đến một mục tiêu nhất định. Nó gồm cả yếu tố hữu hình 5 và vô hình: Yếu tố hữu hình chính là yếu tố mang tính chất tài chính và các yếu tố vô hình có khả năng mang lại những kết quả vƣợt xa kỳ vọng của doanh nghiệp. Các yếu tố vô hình có thể kể đến nhƣ: mối quan hệ với đồng nghiệp và cấp trên, tính chất của bản thân công việc nhƣ sự hấp dẫn hay áp lực trong quá trình làm việc…một nhân viên có động lực làm việc cao là một ngƣời năng động, chịu đầu tƣ sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra mà không cần đến sự thúc giục hay giám sát chặt chẽ của ngƣời quản lý.
Khái niệm tạo động lực làm việc 1. Tạo động lực làm việc Tạo động lực làm việc là dẫn dắt nhân viên đạt đƣợc những mục tiêu đã đề ra với nỗ lực lớn nhất. Đấy là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp.