Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về động lực làm việc Chương 2: Phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại công ty TTHH MTV Takson Huế Chương 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty TN HH MTV Takson Huế Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: gô Thị Bích Hiền 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Tài Phúc PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ ĐỘ G LỰC LÀM VIỆC 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm động lực Theo Robbins (1993) Động lực là sự sẵn sàng để phát huy hay nổ lực đạt mục tiêu cao nhất của tổ chức, với điều kiện là tổ chức phải có khả năng đáp ứng một số nhu cầu cá nhân. “ Động lực là một quá trình tâm lí mà nó định hướng các hành vi cá nhân mục đích nhất định” (Kreitner, 1995).
Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất khi có những nhân viên làm việc tích cực và sáng tạo. Điều đó phụ thuộc cách thức và phương pháp mà những người quản lý sử dụng để tạo động lực cho nhân viên. Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nổ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nổ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như người lao động.
Theo Mullins(2007) Động lực có thể được định nghĩa như là một động lực bên trong có thể kích thích cá nhân nhằm đạt mục tiêu để thực hiện một số nhu cầu hoặc mong đợi. “ Động lực là sẵn sàng sử dụng nổ lực cao để thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nó bị ảnh hưởng bởi khả năng thoả mãn nhu cầu cá nhân” (N gô Quý N hậm, 2010). Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Th.S N guyễn Vân Điềm- PGS.TS N guyễn N gọc Quân “ Động lực là sự khát khao và tự nguyện cuả người lao động để tăng cường nổ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức” [4, tr. Theo TS Bùi Anh Tuấn trường Đại học Kinh tế Quốc dân: “ Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho SVTH: gô Thị Bích Hiền 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Tài Phúc phép tạo ra năng suất và hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nổ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động’ [7,tr. Động lực lao động xuất phát từ trong nội tại suy nghĩ của người lao động, động lực được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thể hiện qua thái độ của họ đối với tổ chức. Mỗi người lao động đảm nhiệm một công việc khác nhau có thể có động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động: Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sẵn sàng nổ lực, hăng say làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như chính bản thân người lao động. Khái niệm tạo động lực làm việc Muốn xây dựng được doanh nghiệp, tổ chức của mình phát triển bền vững thì các nhà quản lý phải đưa ra các giải pháo nhằm kích thích được người lao động hăng say làm việc, tận tâm với công việc, phát huy được khả năng sáng tạo cũng như trách nhiệm đối với công việc. Đó chính là vấn đề tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Mỗi người lao động làm việc đều hướng vào mục đích nhất định.
Khi người lao động tham gia vào quá trình sản xuất có nghĩa là họ muốn thoả mãn nhu cầu, những đòi hỏi, mong muốn đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống của họ. Sự thoả mãn đó có thể là vật chất hay tinh thần. Động lực xuất phát từ suy nghĩ của người lao động, thể hiện qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đảm nhiệm và thái độ của họ đối với tổ chức và người lãnh đạo. Mỗi người lao động đảm nhiệm một vị trí và công việc khác nhau có thể có động lực lao động khác nhau để họ thực hiện công việc.
Một doanh nghiệp muốn làm việc hiệu quả và thành công thì cần phải kích thích và thoả mãn được sự nổ lực của người lao động, đồng thời tạo mọi điều kiện để người lao động làm việc đạt hiệu quả cao và hoàn thành công việc một cách tốt nhất phục vụ cho doanh nghiệp. Tạo động lực cho người lao động là vẫn đề thuộc lĩnh cực quản trị của mỗi doanh nghiệp, việc dùng những biện pháp nhất định để kích thích người lao động làm việc SVTH: gô Thị Bích Hiền 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Tài Phúc một cách tự nguyện, nhiệt tình, hăng say phát huy tính sáng tạo và làm việc có hiệu quả hơn trong công việc. Theo TS Bùi Anh Tuấn trường Đại học kinh tế Quốc dân: “ Tạo động lực lao động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm việc” [7,tr.TS Lê Thanh Hà: “ Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách hành xử của tổ chức, nhà quản lý để tạo ra sự khao khát, tự nguyện của người lao động buộc họ phải nổ lực, cố gắng phấn đầu nhằm đạt được các mục tiêu mà tổ chức đề ra. Các biện pháp được đặt ra có thể là các đòn bNy kích thích về tài chính, phi tài chính, cách hành xử của tổ chức được thể hiện ở điểm tổ chức đó đối xử lại với người lao động như thế nào”.[8] Tạo động lực cũng chính là tạo ra sự hấp dẫn của công việc, kết quả thực hiện công việc, tiền lương , tiền thưởng…Sự hấp dẫn càng lớn thì lợi ích đem lại cho người lao động càng lớn, khi đó người lao động càng hăng say làm việc để có thể đạt được lợi ích đó.
Khi người lao động cảm thấy có động lực trong công việc, họ sẽ làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình do đó các nhà quản lý cần quan tâm tạo động lực cho người lao động để hướng hành vi của người lao động theo một chiều hướng quỹ đạo nhất định. N hư vậy bản chất của tạo động lực làm việc là những gì kích thích con người hành động để đạt được mục tiêu đó. N hà quản trị phải sử dụng các biện pháp nhằm tạo ra động cơ cho người lao động, sử dụng biện pháp kích thích vật chất lẫn tinh thần. Lợi ích của tạo động lực làm việc Đối với người lao động Tạo động lực giúp người lao động tích cực, hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động và từ đó tăng thu nhập lao động.
N hờ đó, người lao động có cơ hội được học tập nâng cao kiến thức bản thân và tham gia vào các hoạt động xã hội như vui chơi, giải trí,. Mặt khác công việc là một phần cuộc sống của họ. N gười lao động được làm việc phù hợp với khả năng và năng lực của mình với một tâm lý thoải mái sẽ đNy lùi SVTH: gô Thị Bích Hiền 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Tài Phúc được bệnh tật do tinh thần không thoải mái gây nên và tránh khỏi những tai nạn lao động đáng tiếc do tâm lý căng thẳng gây ra. Đối với doanh nghiệp Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện được mục tiêu đó thì yếu tố con người đóng vai trò quyết định. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến những giải pháp nhằm động viên khuyến khích người lao động để họ cống hiến khả năng làm việc, giữ chân họ ở lại doanh nghiệp lâu dài, ổn định. Khi người lao động tích cực làm việc sẽ tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tạo động lực lao động chính là biện pháp sử dụng lao động hiệu quả nhất, tốn ít chi phí nhất nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp.
Khi một doanh nghiệp tạo động lực cho người lao động tốt thì sẽ góp phần làm giảm chi phí về lao động và thu hút lao động có trình độ tay nghề cao Tạo động lực còn góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người lao động và doanh nghiệp, doanh nghiệp qua đó góp phần xây dựng văn hoá tổ chức. Đối với xã hội Tạo động lực lao động sẽ thúc đNy tăng năng suất lao động. N ếu tăng năng suất lao động với tốc độ nhanh chóng và quy mô lớn mạnh sẽ tạo điều kiện cho việc tăng thu nhập kinh tế quốc dân cho phép giải quyết thuận lợi giữa tích luỹ và tiêu dùng.
N goài ra tạo động lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động, làm cho của cải vật chất trong xã hội tăng lên góp phần tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế từ đó cuộc sống của người lao động tăng lên thoả mãn những nhu cầu trong cuộc sống. Đời sống của người lao động được tăng lên, ngày càng hạnh phúc, ấm no, xã hội ngày một ổn định và phồn vinh. SVTH: gô Thị Bích Hiền 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS guyễn Tài Phúc 1.
Các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động 1. Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động - N hu cầu cuộc sống: bao gồm nhu cầu về vật chất và nhu cầu tinh thần. N gười lãnh đạo phải đảm bảo được cho người lao động duy trì cuộc sống của cá nhân người lao động và gia đình họ, có thể tạo ra của cải vật chất. Thuyết tạo động lực dựa trên nhu cầu của Maslow (1943) là thuyết tạo động lực thông qua nghiên cứu nhu cầu được biết đến rộng rãi nhất, trong đó có nhu cầu về sinh lý (Maslow, 1943).
Thuyết này có thể đúng với các nhân viên nếu hiểu các nhu cầu sinh lý của họ, bao gồm: lương bổng, lợi ích, sức khỏe và cơ sở y tế, nhà ở và phương tiện đi lại, môi trường làm việc thoải mái (Muhammad, 2010). - Mục tiêu cá nhân: Đây chính là động cơ thôi thúc người lao động cố gắng làm việc.