Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự cam kết của người lao động đối với tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động, duy trì sự gắn bó lâu dài của nhân sự, tối ưu hóa mức độ thỏa mãn của khách hàng và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Kim và cộng sự, 2013). Tuy nhiên, tại khu vực miền Trung Việt Nam, công tác xây dựng sự gắn kết nhân sự ở nhiều doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn, chế độ đãi ngộ dành cho người lao động chưa thực sự thỏa đáng với mức thu nhập trung bình phổ biến từ 5 đến 9 triệu đồng/người/tháng (Human Resources Association, 2023).
Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú (thành lập từ năm 2013, hoạt động chính thức từ 27/11/2013) là đơn vị chuyên sản xuất và xuất khẩu các dòng sản phẩm dệt may (chủ lực là KNIT: Polo-shirt, T-shirt, Jacket, trang phục trẻ em, trang phục nữ...). Trong giai đoạn 2021-2023, doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng tốt với doanh thu bình quân đạt 54,68 tỷ đồng/năm và lợi nhuận đạt 13,98 tỷ đồng/năm (tương đương 25,57% tổng doanh thu). Mặc dù đơn hàng liên tục mở rộng, doanh nghiệp đối mặt với bài toán bất ổn định về lực lượng lao động trực tiếp. Điển hình từ quý IV/2024, bộ phận sản xuất may mặc ghi nhận hơn 30 lao động nộp đơn thôi việc, chiếm tỷ lệ nghỉ việc lên đến 31,27%. Thực trạng này đe dọa trực tiếp đến tiến độ đơn hàng và kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết vấn đề: Xác định các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của từng yếu tố đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính gắn kết của nhân sự.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự cam kết gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú.
- Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp nhằm gia tăng sự cam kết gắn bó của người lao động tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú.
- Đối tượng khảo sát: Toàn bộ cán bộ nhân viên, công nhân viên đang làm việc tại các bộ phận, phòng ban của công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú (trụ sở tại Khu công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế và chi nhánh nhà máy Hương Sơ tại Cụm Công nghiệp An Hòa, TP. Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2021 - 2023; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong việc đánh giá chính sách nhân sự nội bộ và phân tích mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của người lao động tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa các nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức kinh điển:
- Mô hình ba thành phần về sự cam kết của Meyer và Allen (1997): Cam kết tình cảm (Affective commitment - cảm xúc gắn bó), cam kết duy trì (Continuance commitment - duy trì do chi phí chuyển đổi cao hoặc thiếu lựa chọn), cam kết chuẩn mực/đạo đức (Normative commitment - trách nhiệm và nghĩa vụ ở lại tổ chức).
- Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): 5 bậc thang nhu cầu từ cơ bản đến nâng cao (sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, hoàn thiện cá nhân).
- Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mối liên hệ giữa Động lực với Kỳ vọng nỗ lực - kết quả (E), Công cụ kết quả - phần thưởng (I), và Giá trị cá nhân gán cho phần thưởng (V).
- Thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1964): Sự so sánh giữa tỷ lệ cống hiến/kết quả cá nhân với tỷ lệ tương ứng của các đồng nghiệp trong tổ chức.
- Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1968): Phân định nhóm yếu tố duy trì (tiền lương, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp, giám sát) và nhóm yếu tố thúc đẩy (sự thành đạt, thừa nhận, thăng tiến, bản chất công việc).
- Thuyết ERG của Alderfer (1969).
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Bản chất công việc (BC, 4 biến quan sát BC1-BC4).
- Đồng nghiệp (DN, 4 biến quan sát DN1-DN4).
- Điều kiện làm việc (DK, 4 biến quan sát DK1-DK4).
- Thu nhập (TN, 4 biến quan sát TN1-TN4).
- Quản lý trực tiếp (QL, 4 biến quan sát QL1-QL4).
- Biến phụ thuộc: Sự cam kết gắn bó của người lao động (GB, 3 biến quan sát GB1-GB3).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, bảng lương giai đoạn 2021-2023 do Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú cung cấp; hệ thống văn bản quy phạm (Nghị định số 58/2020/NĐ-CP); các ấn phẩm nghiên cứu của VietnamWorks, ManpowerGroup, Human Resources Association (2023, 2024).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu xác suất theo hình thức ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách cán bộ công nhân viên công ty.
- Quy mô mẫu: Áp dụng công thức cỡ mẫu tối thiểu của Hair và cộng sự (1998): $n = 5 \times m$ (với $m=23$ biến quan sát), cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$. Tổng số phiếu phát ra là 135 phiếu, thu về 120 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ thông tin phân tích (đạt tỷ lệ 88,89%).
- Phương pháp phân tích số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, số bình quân); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến có tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số $\alpha \ge 0,6$ theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett’s Test có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$; Phân tích hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_i X_i + e_i$; Kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test (với Test Value = 4); Kiểm định Levene và phân tích phương sai One-way ANOVA để xem xét sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự cam kết gắn bó của người lao động trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm sự cam kết gắn bó theo các nhà nghiên cứu Porter và cộng sự (1996), Meyer và Allen (1997), Man Power (2002), Macey và Schneider (2008). Tác giả tổng hợp vai trò của cam kết nhân sự đối với tổ chức theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004), chỉ ra các tác động: gia tăng năng suất lao động, hình thành môi trường làm việc chuyên nghiệp, hạn chế tỷ lệ nghỉ việc và vắng mặt đột xuất.
Chương này trình bày chi tiết các học thuyết động lực của Maslow (1943), Vroom (1964), Adams (1964) và Herzberg (1968), từ đó làm rõ 5 yếu tố cấu thành tác động đến sự gắn bó của nhân sự: Thu nhập, Điều kiện làm việc, Bản chất công việc, Mối quan hệ đồng nghiệp, và Vai trò của người quản lý trực tiếp.
Về mặt thực tiễn, chương 1 cung cấp dữ liệu thị trường lao động tổng quát:
- Theo dữ liệu LinkedIn quý 1/2024, có khoảng 240.000 hồ sơ người lao động Việt Nam chuyển sang trạng thái "sẵn sàng nhận việc mới".
- Khảo sát của VietnamWorks (2024) chỉ ra 87% doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng do tỷ lệ nhân viên chủ động nghỉ việc gia tăng (12% doanh nghiệp có tỷ lệ nghỉ việc từ 30% đến 40%; gần 41% doanh nghiệp ghi nhận mức nghỉ từ 10% đến 20%). Tỷ lệ thiếu hụt lao động tại TP.HCM là gần 23% và tại Hà Nội là gần 15%.
- Báo cáo ManpowerGroup (2024) phản ánh 49% người lao động sẵn sàng đổi đơn vị làm việc để tiếp cận gói phúc lợi tốt hơn.
- Tại địa bàn TP. Huế, số liệu quý 4/2024 từ Sở Nội vụ cho thấy tình trạng xin thôi việc tập trung cao ở khu vực sự nghiệp công lập: khối giáo dục có 2.169 trường hợp (chiếm 41,53%), trong khi sự chuyển dịch trong các khu công nghiệp ổn định hơn. Đồng thời, khu vực dịch vụ chiếm 48,23% cơ cấu kinh tế TP. Huế trong nửa đầu năm 2024 (tăng 8%), làm gia tăng áp lực cạnh tranh giữ chân lao động giữa các ngành nghề.
Từ việc tổng thuật 7 công trình nghiên cứu tiền nhiệm (Irefin & Mechanic, 2021; Luthans, 2022; Nguyễn Thị Kim Ánh et al., 2018; Nguyễn Thị Phương Dung et al., 2018; Trịnh Thị Hà, 2019; Nguyễn Văn Tuyên, 2021; Nguyễn Thị Minh Nhàn & Dương Thu Ngân, 2023), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và bảng thang đo chi tiết 23 biến quan sát.
| Yếu tố |
Mã hóa |
Biến quan sát chi tiết |
Nguồn tham khảo kế thừa |
| Bản chất công việc |
BC1 BC2 BC3 BC4 |
Công việc không gặp áp lực quá cao. Công việc có chức danh, quyền hạn rõ ràng. Công việc có ý nghĩa và hữu ích. Công việc cho phép tôi sử dụng tốt các năng lực cá nhân. |
Nguyễn Thị Kim Ánh, Nguyễn Thị Minh Hòa và Đỗ Ngọc Mỹ (2018) |
| Đồng nghiệp |
DN1 DN2 DN3 DN4 |
Đồng nghiệp hoà đồng, thân thiện. Đồng nghiệp phối hợp làm việc tốt. Đồng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ tôi trong công việc. Đồng nghiệp sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm trong công việc với tôi. |
Trịnh Thị Hà (2019); Nguyễn Văn Tuyên (2021); Nguyễn Thị Minh Nhàn và Dương Thu Ngân (2023) |
| Điều kiện làm việc |
DK1 DK2 DK3 DK4 |
Nơi làm việc rộng rãi, sạch sẽ và thoáng mát. Nơi làm việc bảo đảm an toàn cho người lao động. Các trang thiết bị dùng trong công việc tân tiến, hiện đại. Các hoạt động vui chơi, giải trí được công ty tổ chức đều đặn. |
Nguyễn Thị Kim Ánh và cs (2018); Nguyễn Thị Phương Dung và cs (2018); Nguyễn Văn Tuyên (2021); Nguyễn Thị Minh Nhàn và cs (2023) |
| Thu nhập |
TN1 TN2 TN3 TN4 |
Tôi được trả lương tương xứng với kết quả làm việc. Chính sách tăng lương hấp dẫn, phù hợp. Thu nhập tại công ty được chi trả công bằng, minh bạch. Thu nhập đáp ứng được mức sống của tôi. |
Trịnh Thị Hà (2019); Nguyễn Văn Tuyên (2021); Nguyễn Thị Minh Nhàn và Dương Thu Ngân (2023) |
| Quản lý trực tiếp |
QL1 QL2 QL3 QL4 |
Cấp trên có tầm nhìn và năng lực làm việc tốt. Cấp trên tôn trọng và tin cậy tôi trong công việc. Cấp trên đối xử công bằng với nhân viên. Tôi nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của cấp trên. |
Nguyễn Thị Kim Ánh và cs (2018); Nguyễn Thị Phương Dung, Huỳnh Thị Cẩm Lý và Lê Thị Thu Trang (2018) |
| Sự cam kết gắn bó |
GB1 GB2 GB3 |
Tôi thỏa mãn đối với công việc tại công ty. Tôi sẵn sàng ở lại công ty làm việc lâu dài. Tôi sẽ không chuyển công tác dù có cơ hội việc làm tốt hơn. |
Nguyễn Thị Kim Ánh, Nguyễn Thị Minh Hòa và Đỗ Ngọc Mỹ (2018) |
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú
Chương 2 phản ánh bức tranh toàn diện về tổ chức, kết quả kinh doanh và chính sách đãi ngộ nhân sự tại doanh nghiệp:
Về quy mô và sản xuất: Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú sở hữu 01 nhà máy tại KCN Phú Đa và đưa thêm nhà máy may Hương Sơ (An Hòa) vào hoạt động từ năm 2023. Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 cùng các chứng nhận trách nhiệm xã hội SA-8000, WRAP, tiêu chuẩn an ninh C-TPAT. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Ban kiểm soát nội bộ và 7 đơn vị phòng ban trực thuộc.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
883 |
980 |
1.099 |
+10,99 |
+12,14 |
| 1. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam (người / tỷ lệ %) |
320 (36,24%) |
353 (36,02%) |
390 (35,49%) |
+10,31 |
+10,48 |
| - Nữ (người / tỷ lệ %) |
563 (63,76%) |
627 (63,98%) |
709 (64,51%) |
+11,37 |
+13,08 |
| 2. Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Trên ĐH, đại học (người / %) |
69 (7,81%) |
78 (7,96%) |
91 (8,28%) |
+13,04 |
+16,67 |
| - Cao đẳng, trung cấp (người / %) |
568 (64,33%) |
622 (63,47%) |
697 (63,42%) |
+9,51 |
+12,06 |
| - THPT (năm 2023) |
- |
- |
311 (28,30%) |
- |
+11,07 |
| 3. Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp (người / %) |
779 (88,22%) |
806 (82,24%) |
816 (74,25%) |
+3,47 |
+1,24 |
| - Lao động gián tiếp (người / %) |
104 (11,78%) |
190 (17,76%) |
283 (25,75%) |
+82,69 |
+48,95 |
Về kết quả tài chính: Doanh thu thuần năm 2021 đạt 279.134 triệu đồng, năm 2022 đạt 407.710 triệu đồng (+45,67%) và năm 2023 đạt 416.134 triệu đồng (+2,07%). Lợi nhuận gộp từ bán hàng năm 2021 đạt 31.700 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 3.458 triệu đồng, năm 2022 tăng vọt lên 17.982 triệu đồng (+358,49%) và năm 2023 tiếp tục tăng trưởng 124,99% (đạt trên 40 tỷ đồng). Giá vốn hàng bán năm 2022 là 338.164 triệu đồng, năm 2023 giảm 4,36% xuống còn 323.434 triệu đồng.
Về chế độ đãi ngộ:
- Mức lương bình quân: Năm 2021 đạt 7,5 triệu đồng/lao động/tháng; năm 2022 và 2023 duy trì ở mức 8,0 triệu đồng/lao động/tháng (+6,67% so với năm 2021).
- Tiền thưởng: Thưởng ngày lễ duy trì mức bình quân 0,35 - 0,37 triệu đồng/lao động; thưởng hiệu quả kinh doanh cuối năm (lương tháng 13 và 2-3 tháng lương trước Tết Nguyên đán) bình quân đạt 3,88 triệu đồng (2021), 4,18 triệu đồng (2022) và 4,12 triệu đồng (2023). Năm 2023, tổng tiền thưởng kinh doanh chi trả đạt 8.792 triệu đồng (+12,14%), thưởng lễ đạt 1.210 triệu đồng (+4,04%).
- Phụ cấp: Phụ cấp chức vụ, chức danh tăng từ 229 triệu (2021) lên 285 triệu (2022) và 322 triệu đồng (2023). Phụ cấp độc hại, nguy hiểm tăng từ 98 triệu (2021) lên 103 triệu (2022) và 105 triệu đồng (2023).
- Chế độ bảo hiểm và phúc lợi: Đóng bảo hiểm y tế 4,5% (người lao động đóng 1,5%, doanh nghiệp đóng 3%); bảo hiểm thất nghiệp 2% (chia đều mỗi bên 1%); Quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp trích đóng 0,3% - 0,5% theo quy định Nghị định 58/2020/NĐ-CP; trích 2% kinh phí công đoàn. Chế độ nghỉ phép năm quy định 12 ngày cho người lao động trực tiếp, 15 ngày cho cấp quản lý trung cấp và 21 ngày cho cấp điều hành (cứ 5 năm làm việc tăng thêm 1 ngày phép).
- Môi trường và điều kiện làm việc: Trụ sở rộng trên 1.000 m2; triển khai phong trào "Văn phòng Xanh"; thời gian làm việc khối gián tiếp là 8 giờ/ngày; công nhân may làm việc 40 - 45 giờ/tuần theo 3 ca luân phiên (ca 1: 07h30-15h00; ca 2: 15h00-22h30; ca đêm: 22h30-06h00). Tổ chức giải bóng đá 7 người thường niên vào dịp 30/4 tại sân cỏ nhân tạo Bá Công và chương trình teambuilding định kỳ vào tháng 8 tại miền Trung - Tây Nguyên. Đào tạo chuyên môn theo quy trình EDAC; khối văn phòng thử việc 2 tháng, khối sản xuất may thử việc tay nghề 1 tháng (miễn thử việc nếu có từ 2 năm kinh nghiệm trở lên).
| Tiêu chí nhân khẩu học |
Phân loại |
Tần số (Người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
37 |
30,8 |
|
Nữ |
83 |
69,2 |
| Độ tuổi |
$\le 25$ tuổi |
16 |
13,3 |
|
$25 \le 40$ tuổi |
58 |
48,3 |
|
$40 \le 55$ tuổi |
35 |
29,2 |
|
$\ge 55$ tuổi |
11 |
9,2 |
| Trình độ chuyên môn |
THPT |
21 |
17,5 |
|
Trung cấp |
37 |
30,8 |
|
Cao đẳng |
31 |
25,8 |
|
Đại học |
28 |
23,3 |
|
Sau đại học |
3 |
2,5 |
| Mức thu nhập |
Dưới 5 triệu đồng |
17 |
14,2 |
|
Từ 5 đến dưới 7 triệu đồng |
22 |
18,3 |
|
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng |
46 |
38,3 |
|
Từ 10 triệu đồng trở lên |
35 |
29,2 |
| Thâm niên công tác |
Dưới 1 năm |
17 |
14,2 |
|
Từ 1 đến dưới 3 năm |
22 |
18,3 |
|
Từ 3 đến dưới 5 năm |
44 |
36,7 |
|
Từ 5 năm trở lên |
39 |
32,5 |
Chương 2 tiến hành quy trình xử lý số liệu định lượng gồm: Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc), Phân tích nhân tố khám phá EFA (rút trích nhân tố biến độc lập và biến phụ thuộc), Phân tích ma trận tương quan Pearson, Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội, Kiểm định One Sample T-Test và Kiểm định sai biệt (Independent Samples T-Test theo giới tính; Kiểm định Levene và ANOVA theo độ tuổi và thu nhập).
Chương 3: Định hướng và giải pháp gia tăng sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú
Chương 3 trình bày các định hướng mục tiêu trong 5 năm tới của doanh nghiệp, tập trung vào mở rộng sản xuất song song với nâng cao sự thỏa mãn và mức độ trung thành của nhân sự.
Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 5 yếu tố cốt lõi trong mô hình nghiên cứu:
- Giải pháp đối với "Thu nhập": Điều chỉnh chính sách tiền thưởng các dịp lễ (hiện tại mức bình quân 0,35 - 0,37 triệu đồng/lao động còn thấp); minh bạch hóa cơ chế thưởng năng suất và duy trì chính sách thưởng Tết từ 2-3 tháng lương nhằm đảm bảo mức sống và tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp may mặc lân cận.
- Giải pháp đối với "Điều kiện làm việc": Cải tạo hệ thống quạt thông gió, máy lọc bụi vải tại các xưởng may gia công; trang bị bổ sung bảo hộ lao động đạt chuẩn; giảm bớt áp lực căng thẳng ca đêm và duy trì các phong trào "Văn phòng Xanh".
- Giải pháp đối với "Bản chất công việc": Chuẩn hóa mô tả công việc cho từng vị trí; áp dụng triệt để quy trình đào tạo EDAC; tạo điều kiện để công nhân viên làm chủ kỹ năng tay nghề và phân bổ thời gian hợp lý khi triển khai đơn hàng gấp.
- Giải pháp đối với "Đồng nghiệp": Duy trì giải thi đấu bóng đá truyền thống 30/4 tại sân Bá Công và chương trình teambuilding tháng 8 hàng năm; thành lập các câu lạc bộ phong trào (chạy bộ, bóng chuyền, văn nghệ) nhằm tăng cường sự gắn kết và tinh thần phối hợp nhóm.
- Giải pháp đối với "Quản lý trực tiếp": Bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ tổ trưởng, quản đốc phân xưởng; thiết lập văn hóa đối xử công bằng, tôn trọng nhân viên và tăng cường sự hỗ trợ kịp thời đối với các vướng mắc của người lao động trong dây chuyền sản xuất.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực chứng:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và biến động lao động giai đoạn 2021-2023: Quy mô lao động đạt 1.099 người vào năm 2023 (+12,14%), trong đó nữ giới chiếm áp đảo 64,51%, trình độ trung cấp - cao đẳng chiếm 63,42%, và lao động trực tiếp chiếm 74,25%. Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt bước tăng trưởng 124,99% so với năm 2022 (đạt mốc trên 40 tỷ đồng).
- Nhận diện chính xác nguyên nhân dẫn đến tình trạng hơn 30 công nhân may nộp đơn nghỉ việc trong quý IV/2024 (tỷ lệ 31,27%): xuất phát từ mức phụ cấp độc hại còn thấp (0,51 triệu đồng/người làm việc trong môi trường độc hại), áp lực làm việc ca kíp (3 ca luân phiên, 40-45 giờ/tuần kèm tăng ca đơn hàng gấp), và mức thưởng các ngày lễ chưa cao (0,37 triệu đồng/người).
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp ($N=120$) chỉ ra cơ cấu nhân sự khảo sát có độ tuổi 25-40 chiếm tỷ lệ chủ yếu (48,3%), mức thu nhập tập trung từ 7-10 triệu đồng (38,3%), và thâm niên làm việc trên 3 năm chiếm tỷ lệ cao (69,2%).
Về giải pháp và đóng góp khoa học:
- Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với 5 biến độc lập (Thu nhập, Điều kiện làm việc, Bản chất công việc, Đồng nghiệp, Quản lý trực tiếp), bám sát các điều kiện nội bộ có thật tại Thiên An Phú (sân bóng Bá Công, quy trình EDAC, chương trình teambuilding tháng 8).
- Đóng góp so với các công trình trước: Kế thừa có chọn lọc các thang đo từ Nguyễn Thị Kim Ánh và cs (2018), Trịnh Thị Hà (2019), Nguyễn Văn Tuyên (2021), Nguyễn Thị Minh Nhàn và cs (2023) để hiệu chỉnh thành thang đo 23 biến quan sát phù hợp với môi trường đặc thù của doanh nghiệp may mặc tại khu công nghiệp vùng ven TP. Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về quy mô mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên mẫu khảo sát 120 cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú; dung lượng mẫu này đáp ứng yêu cầu phân tích theo Hair và cộng sự (1998) nhưng chưa đại diện cho toàn bộ ngành dệt may tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giới hạn về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 11/2024 đến tháng 03/2025, điều tra thực địa vào tháng 02/2025), phản ánh tâm lý nhân sự mang tính thời điểm.
- Giới hạn về mô hình: Nghiên cứu giới hạn ở 5 nhân tố độc lập chính, chưa mở rộng xem xét các biến số tiềm năng khác như cơ hội đào tạo thăng tiến, văn hóa doanh nghiệp hay trách nhiệm xã hội.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp dệt may khác trong các khu công nghiệp tại Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung nhằm nâng cao tính đại diện.
- Bổ sung các biến trung gian hoặc sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các mối quan hệ tác động phức hợp giữa mức độ thỏa mãn công việc và sự cam kết gắn bó tổ chức.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Kinh doanh thương mại: Cung cấp bài mẫu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp dữ liệu thứ cấp tài chính - nhân sự với dữ liệu sơ cấp điều tra SPSS), quy trình xây dựng thang đo và phương pháp lấy mẫu xác suất đơn giản.
- Ban lãnh đạo và phòng Hành chính - Nhân sự của các doanh nghiệp sản xuất dệt may: Tham khảo bộ chỉ tiêu đánh giá thực trạng đãi ngộ (chính sách phân bổ phụ cấp độc hại, cơ cấu thưởng lương tháng 13, giải pháp bố trí ca kíp 3 ca) để phòng ngừa rủi ro biến động lao động trực tiếp trong các kỳ cao điểm đơn hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng câu hỏi khảo sát 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết (BC1-BC4, DN1-DN4, DK1-DK4, TN1-TN4, QL1-QL4, GB1-GB3) cùng hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh 3 năm (2021-2023).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân trực tiếp nào thúc đẩy tác giả lựa chọn thực hiện đề tài tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú?
Doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng kinh doanh khả quan giai đoạn 2021-2023 (lợi nhuận sau thuế năm 2023 tăng 124,99%), tuy nhiên từ quý IV/2024 lại ghi nhận biến động nhân sự lớn với hơn 30 lao động khối sản xuất may nộp đơn nghỉ việc (chiếm tỷ lệ 31,27%), đặt doanh nghiệp trước nguy cơ thiếu hụt lao động trầm trọng.
2. Lực lượng lao động của Công ty Thiên An Phú giai đoạn 2021-2023 có đặc điểm cơ cấu ra sao?
Tổng số lao động tăng từ 883 người (2021) lên 1.099 người (2023). Cơ cấu mang tính đặc thù ngành may: nữ giới chiếm tỷ trọng áp đảo (64,51% năm 2023), trình độ học vấn chủ yếu là cao đẳng và trung cấp (63,42% năm 2023), và lao động trực tiếp sản xuất chiếm phần lớn (74,25% năm 2023).
3. Mức lương và tiền thưởng thực tế tại Công ty Thiên An Phú trong giai đoạn 2021-2023 như thế nào?
Mức lương bình quân của người lao động đạt 7,5 triệu đồng/tháng năm 2021 và nâng lên mức 8,0 triệu đồng/tháng trong năm 2022 và 2023. Tiền thưởng hiệu quả kinh doanh cuối năm (lương tháng 13 và 2-3 tháng lương trước Tết Nguyên đán) đạt bình quân 4,12 triệu đồng/lao động vào năm 2023, trong khi tiền thưởng các ngày lễ đạt mức bình quân 370.000 đồng/lao động.
4. Mô hình nghiên cứu định lượng sử dụng bao nhiêu biến quan sát và quy mô mẫu khảo sát được tính toán như thế nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập (Bản chất công việc, Đồng nghiệp, Điều kiện làm việc, Thu nhập, Quản lý trực tiếp) và biến phụ thuộc Cam kết gắn bó, đo lường qua 23 biến quan sát. Theo tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$), tác giả phát ra 135 phiếu và thu về 120 mẫu hợp lệ để tiến hành xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.
5. Chế độ làm việc và đào tạo thử việc tại doanh nghiệp được tổ chức như thế nào?
Khối văn phòng làm việc 8 giờ/ngày; công nhân may làm việc 40-45 giờ/tuần theo 3 ca luân phiên (ca 1: 07h30-15h00; ca 2: 15h00-22h30; ca đêm: 22h30-06h00). Về đào tạo, doanh nghiệp áp dụng quy trình EDAC; khối văn phòng thử việc 2 tháng (tháng đầu có người kèm cặp, tháng thứ hai làm việc độc lập và thi đánh giá); khối may thử việc tay nghề 1 tháng nhưng miễn thử việc đối với người đã có từ 2 năm kinh nghiệm may mặc trở lên.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Tường Vy đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý luận, phân tích thực trạng đãi ngộ từ dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021-2023 và phân tích dữ liệu sơ cấp từ 120 người lao động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú. Đề tài xác định rõ cơ sở khoa học của 5 nhân tố tác động đến sự cam kết gắn bó của người lao động, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong chính sách đãi ngộ khiến tỷ lệ thôi việc tại khối sản xuất tăng cao vào cuối năm 2024. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách nhân sự nhằm ổn định nguồn lực phục vụ chiến lược sản xuất kinh doanh lâu dài.