Trường Đại Học Ngoại Thương: Nghiên Cứu Xu Hướng Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp

Khám phá Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội, nơi đào tạo hàng đầu về kinh tế, thương mại và ngôn ngữ, mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng lớn.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2008

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (DV TCDN)

1.1.1. Khái niệm Dịch vụ tài chính

1.1.2. Khái niệm Dịch vụ tài chính Doanh nghiệp

1.1.3. Các tổ chức cung cấp

1.1.3.1. Ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1.3.2. Ngân hàng đầu tư
1.1.3.3. Công ty tài chính
1.1.3.4. Công ty chứng khoán
1.1.3.5. Quỹ đầu tư
1.1.3.6. Tổ chức lưu ký chứng khoán
1.1.3.7. Công ty bảo hiểm
1.1.3.8. Các tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính

1.1.4. Vai trò của các DV TCDN

1.1.4.1. Đối với doanh nghiệp
1.1.4.2. Đối với nền kinh tế

1.2. DV TCDN của NHTM

1.2.1. Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp

1.2.2. Vai trò của các DV TCDN đối với hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.3. Phân loại các DV TCDN của NHTM

1.2.4. Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới xu hướng phát triển DV TCDN của NHTM

1.2.4.1. Các tiêu chí đánh giá xu hướng phát triển DV TCDN của NHTM
1.2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng phát triển DV TCDN của NHTM

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2.1. Phân tích thực trạng DV TCDN của các NHTM tại Việt Nam hiện nay

2.2.1.1. Dịch vụ tín dụng
2.2.1.2. Dịch vụ thanh toán
2.2.1.3. Dịch vụ trao đổi ngoại tệ
2.2.1.4. Các dịch vụ khác

2.2.2. Đánh giá các cơ hội và thách thức đối với sự phát triển DV TCDN của các NHTM tại Việt Nam hiện nay

2.2.2.1. Cơ hội
2.2.2.2. Thách thức

3. CHƯƠNG 3: DỰ BÁO XU HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN

3.1.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.1.2. Đối với các tổ chức tín dụng

3.1.3. Về hội nhập kinh tế quốc tế

3.2. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.2.1. Xu hướng chung

3.2.2. Đối tượng khách hàng: xu hướng tăng tỷ trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3.2.3. Nhà cung cấp: xu hướng tăng tỷ trọng các NHTM lớn, tăng cường mức độ cạnh tranh và tập trung cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ

3.2.4. Dịch vụ: xu hướng tăng trưởng về số lượng, đa dạng về hình thức, hiện đại về công nghệ và hình thành nhiều gói dịch vụ kết hợp nhiều dịch vụ khác nhau

3.2.5. Xu hướng phát triển đối với từng lĩnh vực dịch vụ

3.2.5.1. Dịch vụ tín dụng
3.2.5.2. Dịch vụ thanh toán
3.2.5.3. Dịch vụ trao đổi ngoại tệ
3.2.5.4. Các dịch vụ khác

3.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

3.3.1. Kiến nghị đối với các NHTM

3.3.1.1. Hoạch định chiến lược phát triển phù hợp
3.3.1.2. Tiến hành nghiên cứu thị trường
3.3.1.3. Nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh trên thị trường DV TCDN

3.3.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp

3.3.2.1. Tăng cường kiến thức về các DV TCDN
3.3.2.2. Thực hiện chế độ thống kê, kế toán theo chuẩn mực hiện hành

3.3.3. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.3.3.1. Nhanh chóng hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng và mảng DV TCDN
3.3.3.2. Sử dụng công cụ ngân sách nhà nước thúc đẩy phát triển thị trường DV TCDN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Xu Hướng Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Dịch vụ tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam đang trải qua một giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Sự chuyển mình này không chỉ đến từ nhu cầu gia tăng của các doanh nghiệp mà còn từ sự hỗ trợ của các ngân hàng thương mại. Các dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.1. Khái Niệm Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp

Dịch vụ tài chính doanh nghiệp (DV TCDN) bao gồm các dịch vụ tài chính được cung cấp cho các tổ chức kinh tế. Các dịch vụ này không chỉ giúp doanh nghiệp huy động vốn mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài chính hiệu quả.

1.2. Vai Trò Của Dịch Vụ Tài Chính Trong Kinh Doanh

DV TCDN đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và cạnh tranh hơn trên thị trường.

II. Thách Thức Trong Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng việc phát triển dịch vụ tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như sự cạnh tranh gay gắt, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Dịch Vụ Tài Chính

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các ngân hàng cần cải thiện chất lượng dịch vụ và đổi mới công nghệ để thu hút khách hàng.

2.2. Thay Đổi Công Nghệ Và Nhu Cầu Khách Hàng

Công nghệ tài chính (Fintech) đang phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức cho các ngân hàng truyền thống. Doanh nghiệp cần phải thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương Pháp Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp Hiệu Quả

Để phát triển dịch vụ tài chính doanh nghiệp một cách hiệu quả, các ngân hàng cần áp dụng những phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc nghiên cứu thị trường và lắng nghe nhu cầu của khách hàng là rất quan trọng.

3.1. Nghiên Cứu Thị Trường Và Phân Tích Nhu Cầu

Nghiên cứu thị trường giúp các ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và xu hướng của khách hàng. Điều này cho phép họ phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp và hiệu quả hơn.

3.2. Đổi Mới Công Nghệ Trong Dịch Vụ Tài Chính

Việc áp dụng công nghệ mới trong dịch vụ tài chính không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn cải thiện trải nghiệm của khách hàng. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp

Các dịch vụ tài chính doanh nghiệp đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và nền kinh tế. Những ứng dụng này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.1. Tối Ưu Hóa Quản Lý Tài Chính

Các dịch vụ tài chính giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn, từ việc lập kế hoạch tài chính đến việc kiểm soát chi phí. Điều này giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và bền vững.

4.2. Huy Động Vốn Từ Thị Trường Chứng Khoán

Doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu trên thị trường chứng khoán. Điều này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Xu Hướng Phát Triển Dịch Vụ Tài Chính Doanh Nghiệp

Xu hướng phát triển dịch vụ tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ và đầy tiềm năng. Tuy nhiên, để tận dụng được những cơ hội này, các ngân hàng cần phải có những chiến lược phát triển phù hợp.

5.1. Dự Báo Xu Hướng Tương Lai

Dự báo cho thấy rằng dịch vụ tài chính doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai, đặc biệt là với sự hỗ trợ của công nghệ và các chính sách từ chính phủ.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Các Ngân Hàng

Các ngân hàng cần chú trọng đến việc cải thiện chất lượng dịch vụ, đầu tư vào công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Tr­êng ®¹i häc ngo¹i th­ng hµ néi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI I. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (DV TCDN) 1. Khái niệm Dịch vụ tài chính: Theo quan điểm của WTO: “Một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp. Dịch vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm, mọi dịch vụ ngân hàng và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm)” Theo quan niệm trên, các loại dịch vụ tài chính đƣợc chia thành các loại cơ bản sau: - Dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ dịch vụ bảo hiểm), bao gồm: Dịch vụ tiết kiệm (tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiết kiệm, tín phiếu, trái phiếu); cho vay (tín dụng, thuê mua tài chính, cầm cố thế chấp, cho vay kí quỹ, bảo lãnh thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá); thanh toán (thanh toán, chuyển tiền, thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, séc du lịch và hối phiếu, …); giao dịch (thị trƣờng tiền tệ, ngoại hối); môi giới và đầu tư (môi giới đầu tƣ chứng khoán,…); tư vấn tài chính.

- Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm, bao gồm: các loại hình bảo hiểm trực tiếp (bao gồm cả đồng bảo hiểm và tái bảo hiểm) về trách nhiệm dân sự, tài sản, con ngƣời,…; sử dụng quỹ bảo hiểm (đầu tƣ nguồn vốn bảo hiểm dƣới các hình thức khác nhau nhƣ đầu tƣ chứng khoán, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT góp vốn,…) và các dịch vụ phụ trợ liên quan đến bảo hiểm (dịch vụ tƣ vấn, dịch vụ đánh giá xác suất rủi ro, khiếu nại, đại lý bảo hiểm,…). Khái niệm Dịch vụ tài chính Doanh nghiệp: Phân loại các dịch vụ tài chính theo đối tƣợng khách hàng thì có dịch vụ tài chính dành cho cá nhân và dịch vụ tài chính dành cho doanh nghiệp. Trong khoá luận này, ngƣời viết sử dụng thuật ngữ “Dịch vụ tài chính Doanh nghiệp” (DV TCDN) để chỉ các dịch vụ tài chính cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp. Doanh nghiệp ở đây đƣợc hiểu theo khái niệm trong Luật doanh nghiệp Việt Nam 1999: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.” Dựa theo cách phân loại trên về dịch vụ tài chính, có thể phân chia DV TCDN thành 4 nhóm cơ bản nhƣ sau: 2.

Các tổ chức cung cấp 2. Ngân hàng thương mại (NHTM) Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay. Các NHTM huy động vốn chủ yếu dƣới dạng: Tiền gửi 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT thanh toán (checkable deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi có kì hạn (time deposits). Vốn huy động đƣợc dùng để cho vay: cho vay thƣơng mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay bất động sản (mortgage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phƣơng.1 Hiện nay, NHTM là tổ chức tài chính cung cấp nhiều loại hình dịch vụ tài chính nhất, bao gồm cả các dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp.

Danh mục các DV TCDN mà một NHTM cung cấp không chỉ bao gồm các dịch vụ ngân hàng truyền thống nhƣ: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, chiết khấu, … mà còn có thể bao gồm các dịch vụ tài chính phi ngân hàng nhƣ: dịch vụ môi giới đầu tƣ chứng khoán, dịch vụ tƣ vấn tài chính, … Trong bài khoá luận này, ngƣời viết tập trung chủ yếu vào các loại hình DV TCDN do các NHTM cung cấp. Ngân hàng đầu tư DV TCDN mà một ngân hàng đầu tƣ cung cấp chủ yếu là tƣ vấn và bảo lãnh phát hành chứng khoán. Ngoài ra, các ngân hàng đầu tƣ còn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho việc hợp nhất hoặc mua lại giữa các công ty. Các ngân hàng đầu tƣ ra đời đầu tiên ở Mỹ, khi các NHTM Mỹ bị cấm không đƣợc tham gia hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán.

2 Các ngân hàng đầu tƣ nổi tiếng của Mỹ hiện nay là: Goldman, Sachs & Co., Morgan Stanley, Merrill Lynch, Salamon Brothers… Các ngân hàng này không chỉ nổi tiếng ở Mỹ mà còn là những ngân hàng đầu tƣ hàng đầu trên thế giới. Ở Đức tồn tại loại hình ngân hàng đa năng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động của NHTM lẫn ngân hàng đầu tƣ. Ở Việt Nam chƣa có loại ngân hàng này. Các NHTM ở Việt Nam cũng không đƣợc phép trực tiếp tham gia vào hoạt động bảo lãnh phát hành chứng 1 Khái niệm NHTM sẽ đƣợc trình bày cụ thể hơn trong phần sau.

2 Theo Luật “Glass Steagall Act 1933”. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT khoán, nhƣng đƣợc phép thành lập các công ty chứng khoán hoạt động độc lập để thực hiện các hoạt động nhƣ các ngân hàng đầu tƣ. Công ty tài chính Các công ty tài chính huy động vốn chủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu, hay thƣơng phiếu; đồng thời cung ứng chủ yếu các loại tín dụng trung và dài hạn nhƣ: cho ngƣời tiêu dùng vay tiền để mua sắm đồ đạc, xe hơi, tu bổ nhà hoặc cho các doanh nghiệp nhỏ vay. Ngoài ra, các công ty tài chính còn thực hiện các dịch vụ cầm, giữ hộ và quản lý các chứng khoán, các kim loại quý, … 2.

Công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là các công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là: bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tƣ và tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán. Đối với các doanh nghiệp, các công ty chứng khoán là một trong những cấu nối dẫn doanh nghiệp tới thị trƣờng chứng khoán. Khi doanh nghiệp cần huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, công ty chứng khoán có thể trợ giúp bằng cách đứng ra đảm nhận việc bảo lãnh phát hành. Cũng nhƣ vậy, khi doanh nghiệp muốn tăng cƣờng hiệu quả sử dụng vốn bằng cách đầu tƣ vào thị trƣờng chứng khoán thì các công ty chứng khoán cũng là một lựa chọn để đƣợc tƣ vấn cũng nhƣ giúp doanh nghiệp xây dựng danh mục đầu tƣ hiệu quả.

Quỹ đầu tư Các quỹ đầu tƣ là các tổ chức tài chính phi ngân hàng, thu nhận tiền từ một số lƣợng lớn các nhà đầu tƣ và tiến hành đầu tƣ số vốn đó vào các tài sản 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT tài chính có tính thanh khoản dƣới dạng tiền tệ và các công cụ của thị trƣờng tài chính.1 Nhìn chung, suất sinh lời của các quỹ đầu tƣ thƣờng không cao nên các quỹ đầu tƣ thƣờng hƣớng vào đối tƣợng khách hàng cá nhân, những ngƣời thừa vốn nhƣng ngại rủi ro. Tuy nhiên, đ ầu tƣ vào các quỹ đầu tƣ cũng là một cách giúp doanh nghiệp đa dạng hoá danh mục đầu tƣ hay sinh lời trên đồng vốn tạm thời nhàn rỗi của mình. Ngoài ra, nhiều quỹ đầu tƣ còn cung cấp cả dịch vụ tƣ vấn tài chính cho doanh nghiệp. Tổ chức lưu ký chứng khoán Tổ chức lƣu ký chứng khoán là tổ chức chuyên thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ lƣu ký chứng khoán cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân đầu tƣ, sở hữu chứng khoán của các công ty niêm yết trên thị trƣờng.

Các tổ chức có thể tham gia thực hiện dịch vụ lƣu ký chứng khoán phải là các công ty chứng khoán thành viên hoặc các ngân hàng thƣơng mại đƣợc Uỷ ban chứng khoán nhà nƣớc cấp giấy phép hoạt động lƣu ký. Công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm có chức năng chủ yếu là cung cấp phƣơng tiện để bảo vệ các hộ gia đình hoặc các hãng kinh doanh trƣớc những tổn thất về tài chính do những rủi ro nhất định gây ra thông qua việc cung cấp các hợp đồng bảo hiểm, cam kết sẽ bồi thƣờng cho ngƣời mua một khoản tiền nhất định trong trƣờng hợp xảy ra rủi ro. Các doanh nghiệp thƣờng mua bảo hiểm tài sản và tai nạn để hạn chế rủi ro đối với máy móc thiết bị cũng nhƣ các tài sản vật chất của công ty. Ngoài ra, hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều mua bảo hiểm cho công nhân viên của mình (bảo hiểm sức khoẻ và thƣơng tật hoặc thậm chí, cả bảo hiểm nhân 1 Theo Giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán - Uỷ ban chứng khoán nhà nƣớc, T.s Đào Lê Minh (chủ biên) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ph¹m Minh H»ng A6-K43B-KT&KDQT thọ).

Đó là một cách đƣa thêm ƣu đãi cho công nhân viên cũng nhƣ khuyến khích tinh thần lao động vì công ty của họ. Các tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính Nhóm này bao gồm các tổ chức, cá nhân (các công ty kế toán - kiểm toán, các công ty tƣ vấn tài chính, các kiểm toán viên độc lập, …) hành nghề kế toán, kiểm toán và tƣ vấn tài chính, đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và tƣ vấn tài chính hiện hành. Thông thƣờng, mỗi doanh nghiệp đều có bộ phận kế toán của riêng mình, thực hiện tất cả các nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn có những doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài.

Phổ biến là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài nhằm tiết kiệm chi phí hoạt động. Với các dịch vụ kiểm toán, các doanh nghiệp có thể phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai sót do vô tình hay cố ý, phòng ngừa các vi phạm và thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh và sử dụng kinh phí. Các số liệu, tài liệu kế toán và báo cáo quyết toán của các doanh nghiệp đã đƣợc kiểm toán sẽ là căn cứ cho việc điều hành, quản lý hoạt động ở doanh nghiệp; cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính Nhà nƣớc xét duyệt quyết toán hàng năm của các doanh nghiệp; cho cơ quan thuế tính toán số thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nƣớc; cho các cổ đông, các nhà đầu tƣ, các bên tham gia liên doanh, các khách hàng và các tổ chức, cá nhân xử lý các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ vủa các bên có liên quan trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ