Phân Tích Xu Hướng Lựa Chọn Báo In và Báo Điện Tử Của Bạn Đọc Báo Tuổi Trẻ Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Bài viết phân tích xu hướng lựa chọn báo in và báo điện tử của độc giả báo Tuổi Trẻ tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thói quen đọc báo.

Trường đại học

Đại học Kinh tế TP.HCM

Chuyên ngành

Thạc sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2011

173
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM KẾT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Lời mở đầu: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1. Sự lựa chọn

1.1.2. Xu hướng lựa chọn

1.2. NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM BÁO CHÍ

1.2.1. Chất lượng thông tin

1.2.2. Tốc độ thông tin

1.2.3. Hình thức tờ báo

1.2.4. Giá cả sản phẩm

1.3. PHÂN BIỆT BÁO IN VÀ BÁO ĐIỆN TỬ

1.3.1. Khái niệm báo in

1.3.2. Phân loại báo in

1.3.3. Đặc điểm của loại hình báo in

1.3.4. Khái niệm báo điện tử

1.3.5. Những đặc trưng của báo điện tử

1.3.6. Đặc điểm độc giả báo điện tử

1.3.7. So sánh đặc điểm độc giả báo in và báo điện tử

1.4. CÁC MÔ HÌNH THÁI ĐỘ

1.4.1. Mô hình thái độ đơn thành phần (single component attitude model)

1.4.2. Mô hình thái độ ba thành phần (tricomponent attitude model)

1.4.3. Mô hình thái độ đa thuộc tính (multi-attribute attitude model)

1.4.4. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

1.4.5. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB)

1.5. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ VỀ BÁO IN VÀ BÁO ĐIỆN TỬ TẠI BÁO TUỔI TRẺ

2.1. TỔNG QUAN VỀ BÁO TUỔI TRẺ

2.1.1. Chức năng – nhiệm vụ và đối tượng phục vụ

2.1.2. Đối tượng phục vụ

2.1.3. Quá trình phát triển

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.2. THỰC TRẠNG BÁO TUỔI TRẺ IN

2.2.1. Về công tác phát hành

2.2.2. Chất lượng nội dung

2.2.3. Tốc độ thông tin

2.2.4. Hình thức báo in

2.2.5. Giá cả báo in

2.2.6. Bạn đọc của báo Tuổi Trẻ in

2.3. THỰC TRẠNG BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ (TUỔI TRẺ ONLINE - TTO)

2.3.1. Thống kê lượt truy cập

2.3.2. Chất lượng nội dung

2.3.3. Tốc độ thông tin

2.3.4. Hình thức(Giao diện) báo điện tử

2.3.5. Giá cả báo điện tử

2.3.6. Bạn đọc của TTO

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Xác định các biến độc lập

3.2.2.1. Yếu tố chất lượng nội dung
3.2.2.2. Yếu tố hình thức
3.2.2.3. Yếu tố ảnh hưởng xã hội
3.2.2.4. Yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận

3.2.3. Đo lường thang đo xu hướng lựa chọn loại hình báo Tuổi Trẻ

3.2.4. Thang đo hiệu chỉnh

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ

3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.4.1. Đối tượng nghiên cứu

3.4.2. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.4. Thiết kế bảng câu hỏi

3.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.1. MẪU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1.1. Mô tả mẫu thu được

4.1.2. Các nhóm bạn đọc tham gia trả lời phỏng vấn

4.1.2.1. Theo giới tính
4.1.2.2. Theo nhóm tuổi
4.1.2.3. Theo trình độ học vấn
4.1.2.4. Theo nghề nghiệp
4.1.2.5. Theo thu nhập
4.1.2.6. Các trang mục thường đọc của bạn đọc báo TT
4.1.2.7. Thói quen đọc báo của bạn đọc
4.1.2.8. Các loại báo thường đọc của bạn đọc báo Tuổi Trẻ
4.1.2.9. Tỷ lệ bạn đọc sử dụng internet

4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BÁO TUỔI TRẺ IN

4.2.1. Kết quả thống kê mô tả xu hướng chọn báo in của bạn đọc báo TT

4.2.1.1. Kết quả đánh giá xu hướng chọn báo TT in
4.2.1.2. Kết quả đánh giá về chất lượng nội dung báo TT in
4.2.1.3. Kết quả đánh giá hình thức báo TT in
4.2.1.4. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc báo TT in
4.2.1.5. Kết quả đánh giá kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc báo TT in

4.2.2. Kiểm định phương trình hồi quy của báo TT in

4.2.2.1. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
4.2.2.3. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu từ kết quả EFA
4.2.2.4. Kết quả phân tích hồi quy bội

4.2.3. Phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân đối với các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn báo in

4.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ

4.3.1. Kết quả thống kê mô tả xu hướng chọn báo điện tử của bạn đọc TT

4.3.1.1. Kết quả đánh giá xu hướng chọn TTO
4.3.1.2. Kết quả đánh giá chất lượng nội dung TTO
4.3.1.3. Kết quả đánh giá hình thức của TTO
4.3.1.4. Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng xã hội của bạn đọc TTO
4.3.1.5. Kết quả kiểm soát hành vi cảm nhận của bạn đọc TTO

4.3.2. Kiểm định phương trình hồi quy của TTO

4.3.2.1. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo
4.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
4.3.2.3. Kết quả phân tích hồi quy bội

4.3.3. Phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân đối với các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng chọn báo điện tử

4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.1. Đối với báo Tuổi Trẻ in

5.1.2. Đối với báo Tuổi Trẻ điện tử

5.1.3. Một số giải pháp bổ trợ

5.1.3.1. Tăng cường sự tương tác với bạn đọc
5.1.3.2. Tăng cường quảng bá thương hiệu
5.1.3.3. Thực hiện thăm dò ý kiến bạn đọc
5.1.3.4. Phương thức thực hiện

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA, PHÂN TÍCH NHÂN TỐ VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY BÁO TUỔI TRẺ IN

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH CRONBACH ALPHA, PHÂN TÍCH NHÂN TỐ VÀ PHÂN TÍCH HỒI QUY BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA BÁO TUỔI TRẺ IN

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA BÁO TUỔI TRẺ ĐIỆN TỬ

Tóm tắt

I. Tổng quan về xu hướng lựa chọn báo in và báo điện tử tại TP

Xu hướng lựa chọn giữa báo inbáo điện tử tại TP.HCM đang trở thành một chủ đề nóng hổi trong bối cảnh công nghệ phát triển mạnh mẽ. Sự chuyển mình này không chỉ phản ánh thói quen đọc báo của người dân mà còn cho thấy sự thay đổi trong cách thức tiếp cận thông tin. Theo thống kê, số lượng người sử dụng Internet tại TP.HCM ngày càng tăng, kéo theo sự gia tăng của báo điện tử. Tuy nhiên, báo in vẫn giữ được một lượng độc giả trung thành. Việc phân tích xu hướng này giúp các nhà báo và nhà xuất bản điều chỉnh chiến lược phát triển phù hợp.

1.1. Đặc điểm của độc giả báo in tại TP.HCM

Độc giả của báo in tại TP.HCM chủ yếu là những người trung niên và cao tuổi, những người vẫn ưa chuộng việc đọc báo truyền thống. Họ đánh giá cao chiều sâu và tính chính xác của thông tin mà báo in cung cấp.

1.2. Đặc điểm của độc giả báo điện tử tại TP.HCM

Người đọc báo điện tử thường là giới trẻ, những người có thói quen sử dụng Internet để cập nhật thông tin nhanh chóng. Họ ưu tiên tính tiện lợi và khả năng tương tác của các nền tảng trực tuyến.

II. Vấn đề và thách thức trong việc lựa chọn giữa báo in và báo điện tử

Mặc dù báo điện tử đang ngày càng phổ biến, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cho cả hai loại hình báo chí. Báo in phải đối mặt với sự giảm sút về số lượng phát hành, trong khi báo điện tử cần cải thiện chất lượng nội dung và độ tin cậy. Việc thiếu thông tin chính xác trên báo điện tử có thể làm giảm lòng tin của độc giả. Hơn nữa, sự cạnh tranh giữa các nền tảng trực tuyến cũng ngày càng gay gắt.

2.1. Thách thức của báo in trong thời đại số

Báo in phải tìm cách thu hút độc giả trẻ tuổi, những người có xu hướng chuyển sang báo điện tử. Việc cải tiến nội dung và hình thức là cần thiết để giữ chân độc giả.

2.2. Thách thức của báo điện tử trong việc duy trì độ tin cậy

Nhiều thông tin trên báo điện tử thiếu sự kiểm chứng, dẫn đến việc độc giả nghi ngờ về độ tin cậy. Cần có các biện pháp để nâng cao chất lượng nội dung và bảo đảm tính chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu xu hướng lựa chọn báo in và báo điện tử

Để hiểu rõ hơn về xu hướng lựa chọn giữa báo inbáo điện tử, các nhà nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các cuộc khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu từ các nền tảng trực tuyến đã được thực hiện để thu thập thông tin. Những phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của độc giả.

3.1. Khảo sát độc giả về thói quen đọc báo

Khảo sát được thực hiện trên một mẫu độc giả đa dạng, nhằm thu thập thông tin về thói quen đọc báo của họ. Kết quả cho thấy sự phân chia rõ rệt giữa độc giả báo inbáo điện tử.

3.2. Phân tích dữ liệu từ các nền tảng trực tuyến

Dữ liệu từ các trang web báo điện tử được phân tích để hiểu rõ hơn về hành vi của người đọc. Các chỉ số như lượt truy cập, thời gian truy cập và tương tác được xem xét kỹ lưỡng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu xu hướng lựa chọn báo

Kết quả nghiên cứu về xu hướng lựa chọn giữa báo inbáo điện tử có thể được áp dụng để cải thiện chiến lược phát triển của các tòa soạn. Việc hiểu rõ nhu cầu và thói quen của độc giả sẽ giúp các nhà báo điều chỉnh nội dung và hình thức phù hợp hơn. Điều này không chỉ giúp tăng cường sự tương tác với độc giả mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm báo chí.

4.1. Đề xuất cải tiến cho báo in

Báo in cần cải tiến nội dung và hình thức để thu hút độc giả trẻ tuổi. Việc tích hợp công nghệ vào báo in có thể là một giải pháp khả thi.

4.2. Đề xuất cải tiến cho báo điện tử

Báo điện tử cần chú trọng đến việc kiểm chứng thông tin và nâng cao chất lượng nội dung. Các biện pháp bảo mật thông tin cũng cần được thực hiện để tăng cường lòng tin của độc giả.

V. Kết luận và tương lai của báo in và báo điện tử tại TP

Tương lai của báo inbáo điện tử tại TP.HCM sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng của các tòa soạn với sự thay đổi trong thói quen đọc báo của độc giả. Cả hai loại hình đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc kết hợp chúng có thể tạo ra một mô hình báo chí đa dạng và phong phú hơn. Sự phát triển của công nghệ sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến cách thức mà thông tin được truyền tải và tiếp nhận.

5.1. Xu hướng phát triển của báo in

Báo in có thể tiếp tục phát triển nếu biết cách đổi mới và cải tiến. Việc kết hợp giữa báo in và báo điện tử có thể tạo ra một sản phẩm báo chí hấp dẫn hơn.

5.2. Xu hướng phát triển của báo điện tử

Báo điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự gia tăng của công nghệ. Tuy nhiên, cần chú trọng đến chất lượng nội dung để giữ chân độc giả.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1 Sự lựa chọn Mục đích của người tiêu dùng là tối đa hóa thỏa mãn, nhưng họ không thể tiêu dùng tất cả hàng hóa, dịch vụ mà họ mong muốn đến mức bão hòa vì họ luôn bị giới hạn về ngân sách. Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng thể hiện ở mức thu nhập nhất định của họ và giá cả của các sản phẩm cần mua. Vấn đề đặt ra là họ phải sử dụng thu nhập nhất định của mình cho các sản phẩm sao cho mức thỏa mãn đạt được cao nhất. Nói cách khác người tiêu dùng luôn phải lựa chọn phương án tiêu dùng tối ưu cho các sản phẩm nhằm đạt được mức thỏa mãn tối đa trong giới hạn về ngân sách.2 Xu hướng lựa chọn “Hành vi người tiêu dùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng, nhận thức, hành vi và môi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ” [23] Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một loại hàng hóa nào đó.

Một trong những cách để phân tích hành vi người tiêu dùng là đo lường xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành vi người tiêu dùng (Fishbein & Ajzen, 1975). [24] Có một sự tương ứng giữa thuật ngữ “xu hướng tiêu dùng” nói chung và “xu hướng lựa chọn” vì cả 2 đều hướng đến hành động chọn sử dụng hoặc một sản phẩm/dịch vụ hoặc một thương hiệu.2 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM BÁO CHÍ 1.1 Chất lượng thông tin Muốn hoạt động báo chí có hiệu quả thì nhất thiết người làm báo phải biết đến công chúng của mình, coi họ như đối tượng phục vụ đặc biệt, đồng thời qua họ để biết ______________________________________________________________________________ Trang 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy ______________________________________________________________________________ những nhu cầu thông tin mà họ cần, từ đó có biện pháp thực sự đáp ứng mối quan tâm của công chúng. Công chúng của báo chí thuộc tất cả các thành phần cư dân xã hội có liên quan đến báo chí.

Điều mà chúng ta quan tâm trước hết là con người. Trong xã hội mỗi người đều có sinh hoạt, sở thích, kinh nghiệm riêng, trình độ văn hóa và sự hiểu biết cũng khác nhau. Những cái riêng, cái khác nhau đó đều có ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận cùng một thông tin. Do đó, mỗi tờ báo phải biết mình đang viết cho lớp người nào đọc, lợi ích kinh tế, văn hóa chi phối đời sống của lớp người đó là gì.

Việc lựa chọn thông tin phải hết sức chú trọng, đáp ứng những nhu cầu nhiều mặt của đối tượng. Nhu cầu này không chỉ là nhu cầu thông tin chính trị, thông tin kinh tế, mà còn có các loại nhu cầu khác theo tâm lý, giới tính, lứa tuổi. Cũng không nên loại trừ những thông tin làm thỏa mãn óc tò mò như thông tin về thiên tai, tai nạn rủi ro, về chuyện lạ đó đây v.v…Nếu báo chí coi nhẹ những vấn đề này của công chúng thì thông tin sẽ trở nên đơn điệu tẻ nhạt, kém hấp dẫn.2 Tốc độ thông tin Thông tin phụ thuộc vào tính thời điểm của nó. Điều quan trọng là báo chí đưa tin đó vào lúc nào có hiệu quả nhất và hạn chế được những ảnh hưởng xấu nhất.

Trong thời đại ngày nay, lượng thông tin phụ thuộc một cách quyết định vào tính kịp thời, đúng lúc, nhanh nhạy. Báo chí làm được những điều trên sẽ làm tăng giá trị của thông tin, nếu thông tin chậm, hiệu quả sẽ ngược lại và lượng của nó sẽ bằng không.3 Hình thức tờ báo Đối với các tờ báo, thông thường bao giờ cũng có những quy định rõ ràng về vị trí, diện tích cho các loại bài vở, các loại nội dung thông tin theo các chuyên mục, chuyên trang. Việc giữ đúng vị trí của các chuyên trang, chuyên mục là một quy tắc nhất quán vì nó liên quan đến việc đánh giá tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của nội dung thông tin cũng như thói quen của người đọc khi tiếp nhận tờ báo. Trong bất cứ trường hợp nào, yêu cầu bao quát đối với việc thiết kế, trình bày báo, tạp chí là làm cho thông tin rõ ràng nhất, gây sự chú ý nhiều nhất cho người đọc.

Để đạt được những yêu cầu chung ấy, mỗi tờ báo, tạp ______________________________________________________________________________ Trang 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy ______________________________________________________________________________ chí có phong cách riêng thể hiện từ cách trình bày tên báo, phân trang, chọn kiểu chữ, khuôn mẫu trang nhất cho đến việc sử dụng màu sắc, hình họa và các chi tiết trang trí. Ngày nay, việc chế bản và thiết kế, trình bày báo trên máy vi tính làm cho công việc thuận tiện hơn nhiều và mang tại cho trang báo những dáng vẻ mới mẻ, sinh động và hấp dẫn.4 Giá cả sản phẩm Các nhà kinh doanh đều có chung mục đích cuối cùng là thu lợi nhuận từ việc bán sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà họ cung cấp. Nhưng một sản phẩm hàng hóa dịch vụ muốn được thị trường chấp nhận thì nó phải thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng sản phẩm đó. Báo chí là một sản phẩm văn hóa mang tính thông tin và giải trí, do vậy muốn được người đọc chấp nhận thì báo chí phải thỏa mãn được nhu cầu thông tin và giải trí của họ.

Người làm báo muốn tờ báo của mình tiêu thụ được thì tất nhiên phải cho ra đời một tờ báo thực sự mang lại những thông tin mà người đọc cần. Giá cả là một căn cứ rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm. Tuy nhiên, một sản phẩm được tung ra thị trường dù tốt đến mấy, dù giá thành có rẻ, nếu không được người khách hàng ưa chuộng thì tất yếu nhà sản xuất kinh doanh sản phẩm đó thất bại. Do đó đáp ứng được nhu cầu, thị hiếu và tập quán của khách hàng là một công việc rất phức tạp, mang ý nghĩa thành bại của bất kỳ nhà sản xuất kinh doanh nào.

Qua đó, ta thấy giữa nhu cầu tiêu dùng và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Báo cũng là một dạng hàng hóa nên cũng giống như quá trình tiêu dùng các sản phẩm khác, nó dựa trên quy luật giá trị. Có nghĩa là quá trình tiêu dùng này được dựa trên khả năng chi trả, dựa trên mức sống của người tiêu dùng. Tuy nhiên, báo là sản phẩm mang tính văn hóa tinh thần cho nên nó có những khác biệt so với tiêu dùng các sản phẩm thông thường.

Nếu như việc tiêu dùng các sản phẩm vật chất thông thường dựa trên yếu tố kinh tế rất lớn thì việc tiêu dùng các sản phẩm mang tính văn hóa một mặt dựa vào các yếu tố kinh tế, mặt khác phụ thuộc rất lớn vào thị hiếu chung của xã hội cũng như từng nhóm xã hội, từng cá nhân. ______________________________________________________________________________ Trang 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy ______________________________________________________________________________ 1.3 PHÂN BIỆT BÁO IN VÀ BÁO ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm báo in Báo in là những ấn phẩm định kỳ chuyển tải nội dung thông tin mang tính thời sự và được phát hành rộng rãi trong xã hội. Trong trường hợp này, thuật ngữ báo in dùng để chỉ hai bộ phận : báo và tạp chí. Tính thời sự trong nội dung thông tin của báo được hiểu là sự phản ánh nhanh những sự kiện, vấn đề mới nảy sinh hoặc vừa mới được phát hiện trong xã hội và thiên nhiên.

Đây cũng là những vấn đề, sự kiện có ý nghĩa xã hội, được cả xã hội quan tâm. Sản phẩm báo được phát hành rộng rãi trong xã hội, song đối với từng loại báo, từng tờ báo, tạp chí vẫn có đối tượng xác định riêng. Ví dụ, báo Nhân dân dành cho cán bộ, đảng viên và tất cả ai quan tâm đến những vấn đề chính trị, xã hội trong và ngoài nước. Báo Nhi đồng, báo Phụ nữ Việt Nam, báo Tiền Phong, tạp chí Cộng sản, tạp chí Quốc phòng toàn dân, v.

lại có đối tượng bạn đọc xác định hơn, hẹp hơn và nội dung thông tin trong các ấn phẩm đó mặc nhiên chỉ quan tâm chủ yếu đến đối tượng của mình.2 Phân loại báo in Căn cứ vào các tiêu chí : định kỳ và tính chất nội dung thông tin, người ta chia báo in thành các loại : - Nhật báo (báo hàng ngày) là những tờ báo phát hành mỗi ngày một lần vào buổi sáng hay buổi chiều. Nội dung những tờ báo này là những vấn đề, sự kiện mang tính thời sự nóng hổi. Nhật báo thường có số lượng phát hành vào loại lớn nhất do nó đáp ứng được nhu cầu tin tức của các tầng lớp xã hội rộng rãi và được phát hành trong phạm vi quốc gia hay ở những thành phố - trung tâm kinh tế, chính trị - văn hóa lớn, cư dân đông. Ở nước ta, ngoài báo Nhân dân là tờ báo chính trị - xã hội quan trọng nhất ra buổi sáng, còn có những tờ nhật báo ra buổi sáng khác như : Quân đội nhân dân, Sài Gòn giải phóng, Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Hải Phòng, … và tờ Tin tức của Thông tấn xã Việt Nam ra buổi chiều, tờ Vietnam News bằng tiếng Anh của Thông tấn xã Việt Nam, v.

______________________________________________________________________________ Trang 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ HVTH : Trần Lê Trung Huy ______________________________________________________________________________ - Báo thưa kỳ bao gồm báo ra 2, 3, 4, 5 ngày một kỳ, tuần báo, báo nửa tháng hoặc hàng tháng. Báo ra 2, 3, 4, 5 ngày một kỳ thường là báo của đảng bộ tỉnh, thành phố hay của tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội trong nước. - Tuần báo là các tờ báo xuất bản định kỳ một tuần một lần. Đó là các tờ báo của các bộ, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp, các doanh nghiệp kinh tế lớn, v.

- Báo nửa tháng hay hàng tháng phần lớn là các đặc san, chuyên san của các tờ nhật báo, thưa kỳ hay tuần báo. - Tạp chí là những ấn phẩm định kỳ có nội dung chuyên sâu vào một hay một số vấn đề, lĩnh vực đời sống xã hội, khoa học – kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ