Ứng dụng kỹ thuật logic mờ trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật logic mờ trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam, mang lại giải pháp hiệu quả.

2013

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm xếp hạng tín nhiệm

1.2. Mục đích của xếp hạng tín nhiệm

1.3. Quy trình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.4. Các chỉ tiêu định lượng trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

1.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

1.4.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi

1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về cấu trúc vốn và khả năng trả nợ

1.4.4. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

1.4.5. Nhóm các chỉ tiêu về tăng trưởng

1.4.6. Nhóm chỉ tiêu giá trị thị trường của doanh nghiệp

1.5. Một số phương pháp xếp hạng tín nhiệm đang được áp dụng

1.5.1. Phương pháp xếp hạng của Moody’s

1.5.2. Phương pháp xếp hạng điểm số Z của Altman

1.6. Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật logic mờ

1.6.1. Một số khái niệm

1.6.2. Biểu diễn tập mờ

1.6.3. Hàm thành viên tập mờ

1.6.4. Toán tử tập hợp

1.6.5. Toán tử tập mờ

1.7. Nghiên cứu trước đây

2. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LOGIC MỜ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP

2.1. Thực trạng hoạt động xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam

2.1.1. Phương pháp xếp hạng của BIDV

2.1.2. Phương pháp xếp hạng của Agribank

2.1.3. Phương pháp xếp hạng của CIC

2.1.4. Toán tử tập mờ

2.2. Ứng dụng kỹ thuật logic mờ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp

2.2.1. Lựa chọn chỉ tiêu và trọng số

2.2.1.1. Lựa chọn bộ chỉ tiêu để đánh giá
2.2.1.2. Xác định trọng số của các chỉ tiêu

2.2.2. Phương pháp thực hiện xếp hạng

2.2.2.1. Lọc dữ liệu
2.2.2.2. Quy tắc mờ

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LOGIC MỜ ĐỂ XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

3.1. Kết quả xếp hạng

3.1.1. Hàm thành viên của các chỉ tiêu xếp hạng

3.1.2. Kết quả xếp hạng toàn thị trường

3.1.3. Kết quả xếp hạng của doanh nghiệp ngành thực phẩm – đồ uống – thuốc lá

3.1.4. Kết quả xếp hạng của doanh nghiệp ngành bất động sản

3.2. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật logic mờ để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam

3.2.1. Những khó khăn khi áp dụng kỹ thuật logic mờ XHTN doanh nghiệp

3.2.2. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật logic mờ XHTN doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *** NGUYỄN THỊ MAI TRÂM ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LOGIC MỜ TRONG XẾP HẠNG TÍN NHIỆM DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS. TRƯƠNG QUANG THÔNG TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Ứng dụng kỹ thuật logic mờ trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp” là kết quả quá trình nghiên cứu của chính tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và xử lý một cách trung thực. Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả lao động của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG. Tôi xin cam đoan luận văn này chưa được nộp để xin cấp bằng tại bất kỳ một cơ sở đào tạo nào trước đây. Học viên Nguyễn Thị Mai Trâm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Danh mục các hình vẽ đồ thị Mở đầu . 1 Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp .1 Khái niệm xếp hạng tín nhiệm .2 Mục đích của xếp hạng tín nhiệm .3 Quy trình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp .4 Các chỉ tiêu định lượng trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp . Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán . Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi . Nhóm chỉ tiêu về cấu trúc vốn và khả năng trả nợ . Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động . Nhóm các chỉ tiêu về tăng trưởng . Nhóm chỉ tiêu giá trị thị trường của doanh nghiệp .5 Một số phương pháp xếp hạng tín nhiệm đang được áp dụng . Phương pháp xếp hạng của Moody’s. Phương pháp xếp hạng điểm số Z của Altman .6 Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật logic mờ.1 Một số khái niệm. 24 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Biểu diễn tập mờ .2 Hàm thành viên tập mờ .3 Toán tử tập hợp .4 Toán tử tập mờ .7 Nghiên cứu trước đây . 29 Chương 2: Ứng dụng kỹ thuật logic mờ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp .1 Thực trạng hoạt động xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam .1 Phương pháp xếp hạng của BIDV .2 Phương pháp xếp hạng của Agribank .3 Phương pháp xếp hạng của CIC .4 Toán tử tập mờ .2 Ứng dụng kỹ thuật logic mờ xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp .2 Lựa chọn chỉ tiêu và trọng số .1 Lựa chọn bộ chỉ tiêu để đánh giá .2 Xác định trọng số của các chỉ tiêu .4 Phương pháp thực hiện xếp hạng .1 Lọc dữ liệu .3 Quy tắc mờ . 53 Chương 3: Giải pháp ứng dụng kỹ thuật logic mờ để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam .1 Kết quả xếp hạng .1 Hàm thành viên của các chỉ tiêu xếp hạng .2 Kết quả xếp hạng toàn thị trường .3 Kết quả xếp hạng của doanh nghiệp ngành thực phẩm – đồ uống – thuốc lá63 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Kết quả xếp hạng của doanh nghiệp ngành bất động sản .2 Giải pháp ứng dụng kỹ thuật logic mờ để xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam .1 Những khó khăn khi áp dụng kỹ thuật logic mờ XHTN doanh nghiệp .2 Giải pháp ứng dụng kỹ thuật logic mờ XHTN doanh nghiệp . 67 Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT AGRIBANK : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CIC : Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước DTNN : Doanh thu năm nay DTNT : Doanh thu năm trước EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EPS : Thu nhập trên một cổ phần GVHB : Giá vốn hàng bán HTK : Hàng tồn kho LNSTNN : Lợi nhuận sau thuế năm nay LNSTNT : Lợi nhuận sau thuế năm trước NHNN : Ngân hàng nhà nước ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần ROS : Hệ số lợi nhuận ròng trên doanh thu S&P : Standard & Poor’s TCTD : Tổ chức tín dụng TSCĐ : Tài sản cố định TTS : Tổng tài sản TTSNN : Tổng tài sản năm nay TTSNT : Tổng tài sản năm trước VAFI : Hiệp hội các nhà đầu tư tài chính Việt Nam VQHTK : Vòng quay hàng tồn kho XHTN : Xếp hạng tín nhiệm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1 : Các nhân tố XHTN doanh nghiệp ngành bán lẻ của Moodys .2 : Giá trị tham chiếu của nhân tố doanh thu .3 : Bảng chấm điểm các nhân tố xếp hạng .4 : Bảng tổng hợp điểm số của doanh nghiệp sau khi điều chỉnh .5 : Thang điểm trong ngành bán lẻ của Moodys .6 : Bảng so sánh Z’’ điều chỉnh và phân loại của S&P .1 : Các chỉ tiêu tài chính của BIDV .2 : Trọng số các chỉ tiêu xếp hạng của BIDV .3 : Trọng số các chỉ tiêu tài chính của BIDV .4 : Trọng số chỉ tiêu phi tài chính theo loại hình doanh nghiệp của BIDV 33 Bảng 2.5: Các mức xếp hạng tín dụng của BIDV .6 : Trọng số của nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của Agribank .7 : Các mức xếp hạng của Agribank .8 : Bảng chỉ tiêu tài chính, trọng số, thang điểm xếp loại của CIC .9 : Tổng hợp mức xếp hạng doanh nghiệp của CIC .10 : Bộ chỉ tiêu xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp .11 : Tương quan các mức xếp hạng của Moody’s, S&P và Fitch .12 : Thang đo xếp hạng .1 : Hàm thành viên của các chỉ tiêu xếp hạng .2 : Kết quả xếp hạng toàn thị trường . 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1 : Quy trình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp .2 : Tập mờ biểu diễn bằng phương pháp đồ thị .3 : Hàm thành viên về mức độ tốt của VQHTK .4a :Phân bố Normal .4b :Phân bố Lognormal .5 : Luật hợp hai tập mờ .1 : Quy trình xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp bằng logic mờ .2 : Các dạng phân bố được đề xuất của chỉ tiêu ROE .3 : Phân bố của chỉ tiêu ROE .4 : Các thông số của phân bố ROE .5 : Kiểm định phân bố của ROE .6a: Mật độ xác suất của ROE .6b: Phân bố tích lũy của ROE .1 : Phân bố điểm của các doanh nghiệp được xếp hạng .2 : Kết quả kiểm định Chi square của phân bố điểm .3 : Phân bố xếp hạng của các doanh nghiệp trên toàn thị trường .4 : Phân bố xếp hạng của doanh nghiệp ngành thực phẩm-đồ uống-thuốc lá64 Hình 3.5 : Phân bố xếp hạng của doanh nghiệp ngành bất động sản . 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do hình thành đề tài Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng thương mại nhưng nó cũng hàm chứa nhiều rủi ro trong quá trình cấp tín dụng. Năm 2012 là một năm đầy khó khăn và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, nợ xấu của toàn ngành lên đến 200 nghìn tỷ VND, chiếm trên 8% dư nợ của toàn hệ thống. Đây là hậu quả của chất lượng tín dụng yếu kém ở các ngân hàng thương mại trong những năm trước đây. Để thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện nay, song song với việc giải quyết nợ xấu các ngân hàng thương mại phải nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng, mà xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là một công cụ quan trọng được áp dụng để nâng cao chất lượng và hiệu quả tín dụng. Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là việc các ngân hàng thương mại dựa vào các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đánh giá năng lực tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng tương lai của khách hàng, từ đó xác định khả năng trả nợ trong tương lai và mức độ rủi ro không trả được nợ của khách hàng. Đây là căn cứ để ngân hàng lựa chọn khách hàng và xây dựng chính sách tín dụng hợp lý. Bên cạnh đó, từ khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đã trở thành một thị trường tiềm năng cho các nhà đầu tư nước ngoài với dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Cho nên việc xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp là thực sự cần thiết để các nhà đầu tư có cơ sở đánh giá trước các quyết định đầu tư. Hiện nay các tổ chức tín dụng đều xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ cho riêng mình. Tuy nhiên, việc xếp hạng tín nhiệm được thực hiện với các chỉ tiêu định tính chiếm tỷ trọng khá cao (60% - 70%), dẫn đến kết quả xếp hạng phụ thuộc nhiều vào cảm tính chủ quan của cán bộ tín dụng. Ngoài ra, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín đã có mặt tại thị trường Việt Nam như Fitch’s, Standard and Poor’s (S&P), Moody’s. Tuy nhiên, do những khác biệt về văn hoá, tập quán và chuẩn mực báo cáo tài chính (ví dụ như khi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 tính EPS cơ bản, theo hệ thống kế toán quốc tế (IAS) thì lãi dùng để tính EPS cơ bản là lãi thuần thuộc các cổ đông, nó không bao gồm các khoản lãi mà được dùng để chia cho nhân viên hay đối tượng khác như quỹ khen thưởng, phúc lợi. Nhưng theo hệ thống kế toán Việt Nam (VAS) thì không trừ các quỹ này nên rất nhiều tình huống EPS tính theo VAS cao hơn theo IAS khá nhiều thông thường từ 5 – 15%, cá biệt có thể lên đến 30%), mà trong một số trường hợp các tổ chức này vẫn chưa đánh giá được một cách toàn diện và chính xác năng lực của các doanh nghiệp trong nước. Với thực trạng nêu trên, đề tài “Ứng dụng kỹ thuật logic mờ trong xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp tại Việt Nam” là cần thiết và có giá trị thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận và thực tiễn của xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, đề tài tiến hành tổng hợp các phương pháp XHTN đang được áp dụng trên thế giới và phân tích thực trạng công tác XHTN các doanh nghiệp tại Việt Nam, tìm ra các hạn chế còn tồn tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ