Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Ngoài ra, luận án còn trình bày danh mục công trình khoa học của tác giả có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lý luận về xếp hạng đại học 1. Khái niệm xếp hạng đại học XHĐH là một hiện tượng tương đối mới trong GDĐH (Kehm & Stensaker, 2009).
Chính vì vậy, đến nay khái niệm này khá đa chiều, có nhiều quan điểm và ý kiến khác nhau, không phải lúc nào cũng thống nhất do tùy vào cách tiếp cận khác nhau (Bengoetxea & Buela-Casal, 2013). Theo Usher & Savino (2006) và Andrejs Rauhvargers (2013), XHĐH là vị trí, thứ bậc của các CSGD ĐH trong phạm vi lãnh thổ hoặc khu vực. Andrejs Rauhvargers (2013) cho rằng, XHĐH là một công cụ đánh giá vị trí, thứ bậc của các CSGD ĐH trên cơ sở kết hợp dữ liệu của CSGD ĐH cung cấp với dữ liệu của quốc gia đó và các nguồn dữ liệu quốc tế nhằm đánh giá chính xác thứ hạng của một trường ĐH trong một phạm vi lãnh thổ hoặc khu vực. Ở Việt Nam, một số định nghĩa XHĐH cũng được hiểu theo quan điểm này.
Theo Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 08/09/2015 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung XH và tiêu chuẩn XH CSGD ĐH (2015), XH là sự sắp xếp các CSGD ĐH theo thứ tự từ cao xuống thấp về chất lượng được tính bằng điểm theo khung XH trong mỗi tầng của hệ thống GDĐH. Lindblad & Lindblad (2009) cho rằng XHĐH là một công cụ quản trị GDĐH, chi phối GDĐH trong các quá trình chuyển các khả năng thành các dữ kiện, cấu trúc và được tính toán rất đáng tin cậy, minh bạch, khách quan, hợp lệ và có tính hợp pháp để cung cấp thông tin (dễ tiếp cận) cho nhiều bên ở các vị trí khác nhau trong lĩnh vực quản lý của GDĐH, giúp các tổ chức tự định vị tốt hơn và cải thiện các chiến lược, lựa chọn phát triển, chất lượng và hiệu suất của họ. Theo Jarocka (2015), XHĐH là hoạt động xác định chiến lược, lập kế hoạch chiến lược, phân bổ nguồn lực và truyền thông, hỗ trợ các vấn đề về nhân sự, tổ chức, đảm bảo chất lượng, tài trợ và cải thiện học thuật đối với hiệu quả hoạt động của các CSGD ĐH. Bởi tập hợp các hoạt động được thể hiện qua XH được coi là sự phản ánh trực tiếp chất lượng, hiệu quả của một phương thức quản lý cụ thể có thể được đánh giá thông qua XH.
Từ những định nghĩa, quan điểm, quan niệm khác nhau của các học giả về “XHĐH” ở trên, để phù hợp với bối cảnh giáo dục của Việt Nam, tác giả vận dụng khái niệm của Lindblad & Lindblad (2009) và Jarocka (2015) để đưa ra khái niệm về XHĐH sử dụng trong luận án này như sau: XHĐH là phương thức quản trị mục tiêu chiến lược của các 10 CSGD ĐH (Jarocka, 2015) thông qua nhận thức giá trị của XHĐH để xây dựng chiến lược, kế hoạch, các quy định, chính sách về XHĐH của CSGD để triển khai, đánh giá, theo dõi và cải tiến các hoạt động XHĐH nhằm đáp ứng các tiêu chí của tổ chức XHĐH (Brankovic, Ringel & Werron, 2018), từ đó đánh giá uy tín, chất lượng, hiệu quả hoạt động của CSGD ĐH trên cơ sở mức độ đáp ứng yêu cầu các tiêu chí của hệ thống đánh giá đó. Bảng xếp hạng QS Asia university rankings Hiện nay trên thế giới có nhiều bảng XH dựa trên quan điểm tiếp cận XH theo vị trí, thứ hạng hay dựa trên tiêu chí, tiêu chuẩn chuẩn mực. Tuy nhiên, các tiếp cận XH CSGD ĐH dựa trên nguyên tắc XH theo vị trí, thứ hạng của các CSGD có thuận lợi dễ dàng so sánh, đối sánh giữa các CSGD với nhau cũng như dễ dàng so sánh sự phát triển của CSGD ở các giai đoạn khi nhìn vào vị trí XH của các CSGD trên bảng XHĐH của một/một số tổ chức XHĐH có uy tín (Marginson, 2006). Trong số các bảng XHĐH của các tổ chức XH uy tín trên thế giới cho thấy, các bảng XHĐH đều có chỉ số NCKH (Vernon, Balas, & Momani, 2018).
Khi nghiên cứu cụ thể cho thấy, các chỉ số NCKH ở các bảng XH là khác nhau (Anowar & cộng sự, 2015). Trong số đó, chỉ số NCKH của hệ thống XHĐH QS là chi tiết và phù hợp với thực tế của các CSGD ĐH tại Việt Nam và được nhiều CSGD ĐH tại Việt Nam tham gia XH nhất. QS World University Rankings là bảng XH ra đời từ năm 2004 nhằm công bố thứ hạng các CSGD ĐH trên thế giới của Tổ chức giáo dục Quacquarelli Symonds (QS), Anh Quốc (Anowar, 2015). Bảng XH này có sáu chỉ số đánh giá bốn hạng mục rộng (danh tiếng nghiên cứu, môi trường học tập và giảng dạy, tác động nghiên cứu và quốc tế hóa).
QS không chỉ cung cấp bảng XH, mà còn là đối tác cung cấp thông tin chuyên sâu về hiệu suất cho GDĐH và thông tin chuyên sâu bổ sung ngoài bảng XH. QS World University Rankings đảm bảo triển khai các phương pháp chính xác nhất có thể thông qua việc tổng hợp dữ liệu nghiêm túc và sử dụng hỗn hợp các cuộc khảo sát và dữ liệu từ các đối tác nghiên cứu của QS đối với mỗi chỉ số. Bảng XH là thước đo khách quan về hệ thống ĐH của một quốc gia. Chúng là công cụ hữu hiệu để phát hiện ra các lĩnh vực mạnh, cũng như những điểm yếu cần được giải quyết.
Bên cạnh bảng XH QS World University Rankings, QS đa dạng hóa các bảng XH nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu thông 11 tin đa dạng của các CSGD ĐH, sinh viên và các bên quan tâm khác trên toàn thế giới, trong đó có QS Asia University Rankings (QS, 2024). QS Asia university rankings là bảng XH các trường ĐH tốt nhất Châu Á, XH các trường ĐH tại 27 quốc gia và vùng lãnh thổ châu Á. Các tiêu chí đánh giá bao gồm: uy tín học thuật, uy tín của nhà tuyển dụng, tỷ lệ sinh viên/GV, chỉ số trích dẫn nghiên cứuvà quốc tế hóa nhằm cung cấp thông tin so sánh về chất lượng đào tạo giữa các trường ĐH hàng đầu ở châu Á, giúp sinh viên và các bên liên quan định hướng lựa chọn trường ĐH phù hợp tại châu lục này (QS, 2024). GV có trình độ tiến sĩ 5% Tỷ lệ sinh viên trao Tỷ lệ GV quốc tế, Tỷ lệ sinh viên trao đổi đi, 2.50% Tỷ lệ SV quốc tế, 2.50% Uy tín học thuật, Số bài báo khoa 30% học/GV, 5% Mạng lưới nghiên cứu quốc tế, 10% Tỷ lệ trích dẫn/bài báo khoa Uy tín nhà tuyển học, 10% dụng, 20% Tỷ lệ sinh viên/GV, 10% Hình 1.
Biểu đồ tỉ lệ các chỉ số bảng xếp hạng QS Asia university rankings Nhìn vào biểu đồ trên, chúng ta thấy rằng, bên cạnh tiêu chí uy tín học thuật và uy tín nhà tuyển dụng chiếm tỷ lệ cao lần lượt là 30% và 20%, tỷ lệ cao tiếp theo thuộc về tiêu chí liên quan đến hoạt động NCKH (25%), trong đó được chia nhỏ thành tỷ lệ trích dẫn/bài báo khoa học (10%), mạng lưới nghiên cứu quốc tế (10%) và số bài báo khoa học/GV (5%). Điều này cũng phù hợp với một số quan điểm về trọng số NCKH trong các bảng XHĐH của một số tác giả. Theo Hazelkorn (2015), các bảng XHĐH thường ưu tiên tiêu chí NCKH vì nó thể hiện năng lực học thuật và sự đổi mới, hai yếu tố chính để các CSGD ĐH có thể khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, đồng thời các CSGD ĐH thường sử dụng các kết quả nghiên cứu để thu hút sinh viên quốc tế và tài 12 trợ từ bên ngoài. Theo Salmi (2009), NCKH là một trong ba yếu tố chính để xây dựng một CSGD ĐH đẳng cấp thế giới, bên cạnh chất lượng giảng dạy và môi trường học thuật.
Tác giả nhấn mạnh rằng NCKH không chỉ góp phần tạo ra tri thức mà còn giúp xây dựng danh tiếng và ảnh hưởng của trường trên toàn cầu. Tác giả Altbach (2012) cho rằng các bảng XHĐH quốc tế thường nhấn mạnh NCKH vì đây là một thước đo khách quan và dễ định lượng. Tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu thường được đánh giá dựa trên số lượng trích dẫn, số lượng công bố và tầm ảnh hưởng, những yếu tố có thể dễ dàng so sánh giữa các tổ chức giáo dục trên toàn cầu. Tiêu chí NCKH không chỉ chiếm tỷ trọng cao trong QS Asia University Rankings mà trong các bảng XHĐH uy tín khác trên thế giới, được thể hiện trong bảng thống kê sau: Bảng 1.
Tổng hợp một số tiêu chí liên quan đến nghiên cứu khoa học của các bảng xếp hạng đại học trên thế giới Tổng trọng Tổ chức Nhóm tiêu chí XH liên quan đến Trọng số các tiêu TT XH NCKH số chí liên quan đến NCKH QS World Trích dẫn của GV (Citations per faculty) 20% University 1 Mạng lưới nghiên cứu quốc tế 25% Rankings 5% (QS) (2024) (International research network) Academic Các nhà nghiên cứu được trích dẫn nhiều 20% Ranking of (Highly Cited Researchers) World Kết quả nghiên cứu (Research Output) 40% 2 80% Universities (ARWU) Hiệu suất bình quân đầu người (Per 10% 2024 Capita Performance) Times Môi trường nghiên cứu (Research 29% Higher environment): 3 Education Chất lượng nghiên cứu (Research 63% 30% (THE) 2024 quality) Chuyển giao (Industry) 4% Nguồn: Tổng hợp của tác giả (2024) Từ bảng tổng hợp trên, cho thấy rằng, trong bảng XH QS, tiêu chí NCKH được thể hiện qua hai yếu tố chính (trích dẫn của GV và mạng lưới nghiên cứu quốc tế), trong đó trích dẫn của GV (20%) là yếu tố chiếm trọng số lớn, được thu thập bằng Scopus, cơ sở dữ liệu lớn nhất thế giới về tóm tắt nghiên cứu và trích dẫn nhằm đánh giá tác động nghiên cứu của các CSGD ĐH, tổng số lượng trích dẫn trung bình trên mỗi GV, phản ánh tầm ảnh hưởng và chất lượng của các công trình nghiên cứu. Mạng lưới nghiên cứu 13 quốc tế (5%) cho thấy mức độ mà nghiên cứu của CSGD ĐH đóng góp vào tri thức toàn cầu và được công nhận bởi cộng đồng học thuật (QS, 2024). Trong bảng XH THE, tiêu chí nghiên cứu chiếm tỷ lệ lớn và được chia thành ba yếu tố chính (môi trường nghiên cứu, chất lượng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ). Trong đó, môi trường nghiên cứu (29%) được đo bởi các chỉ số khác nhau, trong đó danh tiếng của trường ĐH về sự xuất sắc trong nghiên cứu so với các trường ĐH khác dựa trên phản hồi cho khảo sát danh tiếng học thuật thường niên.