CHƯƠNG 1 TÓNG QUANTA! LIỆU 1. Dịch tễ học UTDD ỉ. Trên thể giới Estimated age Standardưcd incidence and mortality rates (World) IO 2020. Work), both sexes, all ages Hình 1.
Tỳ lệ mắc bệnh (màu xanh) và tỳ lệ tir vong (màu đo) của các bệnh ung thư thường gặp trên thể giói chung cho cã 2 giói (Nguồn: GLOBOCAN 2020) Theo số liệu cua GLOBOCAN nám 2020. trên the giới hàng năm ước tinh có 19.789 trường họp ung thư mắc mới vã 9.133 inning hợp tư vong ờ ca 2 giới, trong đó UTDD ước tính có 1.103 inning hợp mắc mới (chiêm 5.793 trường hợp lư vong (chiếm 7. Bệnh có tính chất vùng miền rô rệt và liên quan đến che độ ăn và bao quan thực phẩm. Phàn bố không đồng đều theo khu vực địa lý và thời gian.
Tỳ lệ mói mắc trung binh ờ nam cao hưn 2 lần so với nữ (lưưng ứng là 15.000) vói sự khác biệt giừa các quổc gia.1: u Tý lệ mẳc bệnh cao nhắt ờ Đông Á cho ca nam vã nừ (lằn lượt là 32. nam giói sồng ở Nhật Ban (48.2) và Hàn Quốc (39.7) có tỳ lệ mac cao nhất trên the giói. Tỳ lộ mac bệnh thấp nhất ớ Châu Phi với 1W uf> oy H)C Y M >4r 4 tý lộ mắc bệnh <5/100. Tý lệ tư vong cao nhất ờ Đóng Á dối vói cà nam (21,1) và nữ (8.
Tỷ lộ tử vong thắp hơn ơ các nước có Chi sỗ phát triẽn con người (The Human Development Index - HDI) cao so với câc nước cỏ ỈỈDI tning binh và tháp. Gánh nặng hàng năm cùa ƯTDD được dự đoản SC tâng lẻn - 1.8 triệu ca mẩc mới và 1.3 triệu ca tư vong vào nám 2040/1516 1. Tại Việt Nam Theo GLOBOCAN 2020. hàng năm tụi Việt Nam ước tính cỏ 17.906 trưởng họp mắc mới (chiêm 9.615 trưởng họp tư vong (chicm 11.
Tý lộ mấc chuẩn theo tuổi ờ nam 21.' EU'RMted 39c iUndjrdued incidence and moruMy rate* (World) in 2020. both sexev M 40M Hình 1. Tỳ lệ mắc (màn xanh) và tỳ lệ tư vong (màu lĩo) cùa các loại ung thư thưởng gặp tại ỉ 'iệt Nam (Nguồn: GLOBOCAN 2020) 1. Các yểu tổ nguy cơ ƯTDD lã một bệnh do nhiều yen tổ gây nên.
bao gồm lối sống, mòi trường, nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori (IIP), tinh trạng kinh tể xà hội thấp, chế độ ãn uống. Tuy nhiên, căn nguyên cua UTDD vần chưa dược làm sáng to.141 1W ut> c>jr H7C Y M >Cr 5 1. Yểu tồ mồi trường và chế độ ăn uống Môi trường sống vã chể độ àn uồng đóng vai trò quan trọng liên quan tới UTDD. Các yếu tố có thề làm tâng nguy cơ mắc UTDD gồm: Sư dụng hãm lượng muối cao trong thức án.
thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao. thiếu phương tiện báo quan lạnh. ỉ'ai trò cùa Helicobacter Pylori Nám 1994. IARC (Cơ quan nghiên cửu ung thư quốc te) dà phân loại nhiem HP là tác nhân gảy ung thư ơ người do bang chửng cho thấy mối liên hệ giữa nhiễm HP vã nguy cơ ƯTDD.ỈS Cãc nghiên cứu cho ràng nhiễm IIP gây viêm niêm mạc dạ dày dẫn lới tco niêm mạc.
dị san ruột, loạn sán và cuối cùng là ung thư. Nhiễm IIP tăng nguy cơ UTDD gấp 6 lần. Yểu tố di truyền Uớc linh UTDD cỏ linh chai gia đinh chiêm lý lệ 1-15% Irong số người bệnh mầc UTDD. MỘI sỗ bệnh lý di truyền cùng láng nguy cơ.
Các yểu tổ khác MỘI số bệnh lý dược coi là nguy cơ gây ƯTDD là viêm leo dạ dày. vô loan, thiểu máu ác tinh Biermer, dị sân ruột, u tuyên dạ dày (polyp có kich thước trên 2 cm). Dặc biệt, dị san ruột và loạn san có khá nâng ác hóa cao. dị san ruột có thề coi là tiền ƯTDD.
Nhiẻm xạ cũng dược coi lã một yếu lố lãm láng nguy cơ mắc UTDD? 22 1. Chấn đoán ung thư dạ (lây 1. Lâm sàng - (hai đoạn sớm: các triệu chứng thường rắt nghèo nản và không đặc hiệu với các biêu hiện ậm ạch. dầy hơi vùng thượng vị.
dau thượng vị không có chu kỳ. nuốt nghẹn, mệt mói. Có thê gầy sút cân gặp ơ trên 80% các trường hợp. khi sủi cản trên 10% trọng lượng cơ thê là một dấu hiệu liên lượng xấu.u ' TMT ufk bjr K)C V M w 6 - Giai đoạn muộn: Triệu chửng cùa bệnh rõ ràng him.
xuất hiện thưìmg xuyên và liên tục: sụt cân không rõ nguyên nhân, đau bụng vùng thượng vị. đầy bụng, chán ăn. đại tiện phân đen. Khám lâm sàng có thế thấy các triệu chửng thiểu máu.
sờ thấy khối u bụng thường khi bệnh đà tiền triên tại vùng. Các dấu hiệu bệnh lan tràn dỏi khi lụi là biêu hiện đầu tiên như hạch di càn. tòn thương lan tràn phúc mạc dược thè hiện băng dịch ô bụng hay tắc ruột, di càn gan hay di càn buồng trừng?4 1. Cận làm sàng - Chụp X-quang + Chụp X-quang dạ dây cò thuốc can quang: là phương pháp kinh dien chần đoán UTDD.
Tổn thương ƯTDD sẽ tồn tại thường xuyên trên các phim chụp hàng loạt. Ngoài ra trên phim chụp có thuốc cán quang sau 6 giờ cỏ hình anh cua hẹp môn vị như hình anh tuyết rơi. với sự tiến bộ cua nội soi dà dan thay the chụp X-quang dạ dãy. + X-quang tim phôi: Giúp sơ bộ đánh giã di căn phôi, tràn dịch mãng phôi, di càn xương.
Neu có tôn thương trẽn X-quang có thê sư dụng them các phương tiện chân đoán hình anh khác như chụp cat lớp vi tinh. - Nội soi dạ dày bằng ổng soi mem Nội soi ổng soi mềm kết hợp sinh thiết là biện pháp quan trọng trong chấn đoán UTDD. Nội soi cho biết vị tri và tinh chất khối u. Dộ chính xác cùa nội soi trẽn 95% với nhùng trường họp ung thư tiến tricn.
Khi sinh thict qua nội soi từ 6 đến 8 manh cho kcl qua chân đoản đúng trên 95%?4 ■ - Siêu âm ổ bụng và siêu ảm nội soi Siêu âm ố bụng giúp đánh giá tốn thương cua dạ dày, di càn hạch, phát hiện tốn thương thứ phát, dịch ố bụng. Tuy nhiên, độ chinh xác cùa siêu âm phụ thuộc rất nhiều yểu tồ. Siêu âm nội soi giúp chân đoán mức dộ xâm lấn cua khối u thành dạ dày TMT utk bjr K)C V M hặr 7 và di càn hạch, thường dùng chi định trong trường hụp ƯTDD giai đoạn sớm hoặc dè phân biệt giữa giai đoạn sớm và tiến triền. Tuy nhiên, giá thành cua phương tiện nãy côn cao nên tụi Việt Nam chưa then khai rộng rãi.25 - Chụp cắt lớp vi tinh (CLVT) CLVT dược sir dụng chu yểu dề xãc định giai đoạn như sự xâm lấn cùa khói u với thành ống tiêu hóa.
sự di cân vào các tạng, hạch trong ổ bụng. Các hạch bạch huyết có dường kinh > lem trên phim được coi là hạch bat thưởng Ngoài ra. CLVT còn dược sư dụng đê theo dõi đáp ứng diều trị cua bệnh nhàn giai đoạn tiến xa?: 25 - Nội soi ố bụng Nội soi Ồ bụng xác định chính xác tinh trụng xâm lấn u vào cơ quan làn cận. di cản phúc mạc.
Giúp dành giá chính xác giai đoạn, tránh được mờ bụng thâm dò một sổ trường hợp bệnh lan rộng không phẫu thuật dược. * - Xạ hình xương bằng máy SPECT (Single photon emission computed tomography). SPECT/CT (Single photon emission computed tomography/ computed) với "^C-MDP de đánh giá ton thương di cân xương, chân đoản giai đoạn bệnh trước diều trị. theo dỏi đáp ứng diêu trị.
dánh giá tâi phát và di cán. Tổn thương có thê ớ xương sườn, xương chậu, xương cột sống.14 25 - PET/CT (Positron Emission Tomography/Computer Tomography) PET/CT có giá trị trong phát hiện các tốn thương nguyên phát lụi dạ dày. tòn thương xâm lấn, di cán hạch, di cân xa tới các tạng xa. di cản xương.
Chi định cùa PET/CT là đánh giá giai đoạn bệnh, phát hiện lái phát, di căn. đánh giá đãp ứng sau điều trị. ; - Các chất chi diêm ung thư Khăng nguyên ung thư bào thai CEA tăng trong khoáng 33% trong sổ UTDD. Khi kết hợp với các chất chi điếm khác như CA19-9.
CA72-4 có giá trị trong theo dòi sau diều trị và tiên lượng bệnh. - Mó bệnh học 1W ut> w H7C Y M >>y s + Mô bệnh học lã tiêu chuẩn vàng dế chân đoán xác dinh UTDD trước mổ. Sau mổ giúp đánh giá the mô bệnh học. độ xâm lấn vã di cán hạch, cùng với các phương tiện chân đoán khác giúp xảc định giai đoạn.
các nhà thực hành lâm sàng có tiên lượng cùng như hướng diều trị tiếp theo cho bệnh nhân. + Phân loại mỏ bệnh học cua UTDD chu yell dựa theo phàn loại cua Tổ chức y tế thể giới (WHO) nảm 2OIO. TDD theo WHO nàtn 2010 Phân loại ung thư biếu mô dạ đày Mã ICD Ung thư biêu mõ tuyến 8140/3 Ung thư biêu mỏ tuyền nhú 8260/3 Ung thư biếu mò tuyến ống 8211/3 Ung thư biêu mò tuyến nhẩy 8480/3 Ung thư biêu mó kẽm kết dinh (bao gồm ung thư biền mỏ 8490/3 te bão nhẫn vã các biến thê khác) Ung thư biêu mò tuyển hỗn hợp 8255/3 Ung thư biếu mò tuyến vay 8560/3 Ung thư biêu mò với mỏ đệm giàu lympho (ung thư biêu 8512/3 mô the tuy) Ung thư biều mỏ dạng te bào gan 8576/3 Ung thư biếu mò te bào váy 8070/3 Ưng thư biểu mỏ kliông biệt hóa 8020/3 wrt>Wh)cvw.»)r 9 ƯTBM tuyến được chia làm 3 mức độ biệt hóa như sau: +- Độ 1 (Biệt hóa cao): > 95% cầu trúc u hình thành tuyến, lõng tuyến rộng dề nhận biết phú bời cãc tề bão u thành thục, hầu hết là cảc tế bào u chế nhầy, các tế bão ruột hấp thu hinh trụ cao có riềm bàn chãi, điển hình cỏ nhàn hốc hóa hinh oval hoặc tròn lớn ờ cực đáy tế bào. chẩt nhiễm sắc thò vỏn.
có nhiêu hạt nhân lớn không đêu. thưởng có nhiều nhân chia. + Độ 2 (Biệt hóa vừa): 50% - 95% cấu trúc u hình Uiành tuyến, thường các tuyền có một thê nang hoác dạng sàng vói khói lượng mõ độn xen kè da dạng. + Độ 3 (Kém biệt hóa hoặc không biệt hóa): ^ Kẽm biệt hóa: Gồm có 5%- 50% cẩu trúc tuyến, mất sự dính các tề bào.
khuynh hướng lãng sinh lan tòa thành cãc cụm nho hoặc các te bào tách ròi. không thành thục, nhãn te bão mất cục tinh, hạt nhân không đều. không dien hình, kỳ quái, nhiều nhãn chia vã nhân chia không điển hình. ✓ Không biệt hoả: Mầu u có it hon 5% cầu trúc tuyên, hoặc mắt sự biệt hoả về cấu trúc và chửc nàng.
Mó u gồm các dâm dậc tế bão hoặc dinh nhau. Loại này có thê nhằm u lympho. vi vậy đê chân đoán xác định cần nhuộm hóa mò miền dịch.