Luận văn xây dựng ý thức pháp luật thẩm phán - Trần Thị Thanh Bình

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu xây dựng ý thức pháp luật của thẩm phán trong bối cảnh cải cách tư pháp Việt Nam hiện nay của tác giả Trần Thị Thanh Bình.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ luật học

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Xây dựng ý thức pháp luật thẩm phán Vai trò quan trọng trong cải cách tư pháp

Ý thức pháp luật của thẩm phán đóng vai trò then chốt trong quá trình cải cách tư pháp tại Việt Nam. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Bình (2014), thẩm phán không chỉ là người thực thi pháp luật mà còn là biểu tượng của công lý, đảm bảo sự ổn định xã hội. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi kinh tế, yêu cầu về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của thẩm phán ngày càng cao. Việc xây dựng ý thức pháp luật cho thẩm phán không chỉ giúp nâng cao chất lượng xét xử mà còn góp phần củng cố niềm tin của công chúng vào hệ thống tư pháp. Theo quan điểm của Vyshinsky, thẩm phán là 'người thầy của cuộc sống', khẳng định vai trò xã hội to lớn của nghề nghiệp này.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của ý thức pháp luật thẩm phán

Ý thức pháp luật của thẩm phán được định nghĩa là sự nhận thức sâu sắc về pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội. Theo học thuyết của Marx-Lenin, ý thức pháp luật bao gồm cơ cấu gồm nhận thức pháp luật, thái độ pháp luật và hành vi pháp luật. Thẩm phán cần phải thấm nhuần các nguyên tắc này để đảm bảo các phán quyết công bằng, minh bạch. Đặc biệt, trong giai đoạn cải cách tư pháp, việc nâng cao ý thức pháp luật giúp thẩm phán vượt qua những thách thức từ sự phức tạp của các vụ án kinh tế, thương mại và dân sự.

1.2. Mối liên hệ giữa ý thức pháp luật và cải cách tư pháp

Cải cách tư pháp tại Việt Nam đòi hỏi thẩm phán phải có ý thức pháp luật vững vàng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Theo Đặng Thị Thanh Nga (2002), việc xây dựng ý thức pháp luật cho thẩm phán cần gắn liền với nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và khả năng ứng dụng pháp luật trong thực tiễn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, những thẩm phán có ý thức pháp luật cao thường đưa ra những phán quyết chính xác hơn, góp phần giảm thiểu tình trạng oan sai và cải thiện niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp.

II. Thực trạng ý thức pháp luật thẩm phán tại Việt Nam hiện nay

Hiện nay, ý thức pháp luật của thẩm phán tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, tỷ lệ thẩm phán có trình độ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu chiếm khoảng 15-20%. Ngoài ra, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cao cũng ảnh hưởng đến chất lượng xét xử. Theo nghiên cứu của Bùi Thị Kim Chi (2005), một số thẩm phán còn thiếu sự nhạy bén trong việc áp dụng pháp luật vào các vụ án phức tạp, đặc biệt là những vụ án có yếu tố nước ngoài. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao ý thức pháp luật cho đội ngũ thẩm phán.

2.1. Những hạn chế trong đào tạo và bồi dưỡng thẩm phán

Công tác đào tạo và bồi dưỡng thẩm phán hiện nay vẫn còn nhiều bất cập. Theo báo cáo của Bộ Nội vụ, chương trình đào tạo thẩm phán chưa thực sự cập nhật những thay đổi của pháp luật và yêu cầu hội nhập quốc tế. Nhiều thẩm phán sau khi được tuyển dụng vẫn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, dẫn đến những phán quyết chưa thực sự thuyết phục. Đặng Thanh Nga (2003) chỉ ra rằng, cần tăng cường các khóa đào tạo ngắn hạn, tập trung vào kỹ năng xét xử và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao ý thức pháp luật cho thẩm phán.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường xã hội đến ý thức pháp luật thẩm phán

Môi trường xã hội cũng tác động không nhỏ đến ý thức pháp luật của thẩm phán. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hồng Tươi (2003), áp lực từ dư luận xã hội và yêu cầu về hiệu quả công việc có thể khiến thẩm phán đưa ra những quyết định thiếu khách quan. Ngoài ra, tình trạng tham nhũng và tiêu cực trong ngành tư pháp cũng là một trong những nguyên nhân làm suy giảm ý thức pháp luật của thẩm phán. Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường công tác giám sát và kỷ luật nghiêm minh đối với những hành vi vi phạm.

III. Giải pháp xây dựng ý thức pháp luật thẩm phán trong cải cách tư pháp

Để nâng cao ý thức pháp luật cho thẩm phán trong bối cảnh cải cách tư pháp, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về đào tạo, giám sát và cơ chế khuyến khích. Theo Trần Thị Thanh Bình (2014), giải pháp đầu tiên là tăng cường chương trình đào tạo thẩm phán, tập trung vào đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng xét xử. Ngoài ra, cần xây dựng cơ chế giám sát chặt chẽ đối với hoạt động của thẩm phán, đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Cuối cùng, việc khuyến khích thẩm phán tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học cũng góp phần nâng cao chất lượng công tác tư pháp.

3.1. Nâng cao chất lượng đào tạo thẩm phán

Chất lượng đào tạo thẩm phán cần được cải thiện thông qua việc cập nhật chương trình giảng dạy, tăng cường thực hành xét xử và đào tạo về đạo đức nghề nghiệp. Theo Đặng Thị Thanh Nga (2002), cần xây dựng các giáo trình chuyên sâu về pháp luật quốc tế và kỹ năng giao tiếp trong phiên tòa. Ngoài ra, việc hợp tác với các trường luật quốc tế cũng giúp thẩm phán tiếp cận những kiến thức tiên tiến, đáp ứng yêu cầu hội nhập.

3.2. Tăng cường giám sát và kỷ luật thẩm phán

Công tác giám sát thẩm phán cần được thực hiện thường xuyên, thông qua các cơ chế như đánh giá định kỳ, tiếp nhận phản ánh từ công chúng và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Theo Nguyễn Hồng Tươi (2003), việc áp dụng công nghệ thông tin trong giám sát, như hệ thống theo dõi trực tuyến các phiên tòa, sẽ giúp tăng cường tính minh bạch. Đồng thời, cần xây dựng chế tài rõ ràng đối với những thẩm phán vi phạm đạo đức nghề nghiệp hoặc đưa ra phán quyết thiếu khách quan.

3.3. Khuyến khích nghiên cứu khoa học và đổi mới tư pháp

Việc khuyến khích thẩm phán tham gia nghiên cứu khoa học sẽ góp phần nâng cao ý thức pháp luật và chất lượng xét xử. Theo Bùi Thị Kim Chi (2005), các đề tài nghiên cứu nên tập trung vào những vấn đề thực tiễn, như cải cách thủ tục tố tụng, nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, việc tổ chức các hội thảo, tọa đàm về cải cách tư pháp cũng giúp thẩm phán cập nhật những xu hướng mới trong lĩnh vực này.

IV. Kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng ý thức pháp luật thẩm phán

Nhiều quốc gia trên thế giới đã có những kinh nghiệm quý báu trong việc xây dựng ý thức pháp luật cho thẩm phán, đặc biệt là trong quá trình cải cách tư pháp. Theo nghiên cứu của Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO), các nước phát triển như Đức, Pháp và Nhật Bản đều chú trọng vào đạo đức nghề nghiệp và đào tạo chuyên sâu cho thẩm phán. Tại Đức, chương trình đào tạo thẩm phán kéo dài 2-3 năm, bao gồm cả thực hành xét xử và nghiên cứu pháp luật. Tại Pháp, thẩm phán được yêu cầu tham gia các khóa đào tạo liên tục về đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp. Những kinh nghiệm này có thể là bài học quý giá cho Việt Nam trong quá trình cải cách tư pháp.

4.1. Mô hình đào tạo thẩm phán tại Đức và Pháp

Tại Đức, chương trình đào tạo thẩm phán kéo dài từ 2 đến 3 năm, bao gồm giai đoạn học lý thuyết tại Học viện Tư pháp và giai đoạn thực hành tại các tòa án. Chương trình này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng xét xử, đạo đức nghề nghiệp và kiến thức pháp luật quốc tế. Tại Pháp, thẩm phán được đào tạo tại Trường Quốc gia Sư phạm Tư pháp (École Nationale de la Magistrature), nơi cung cấp các khóa học chuyên sâu về pháp luật và kỹ năng nghề nghiệp. Những mô hình này có thể được áp dụng tại Việt Nam để nâng cao chất lượng đào tạo thẩm phán.

4.2. Cơ chế giám sát và kỷ luật thẩm phán tại Nhật Bản

Tại Nhật Bản, cơ chế giám sát thẩm phán được thực hiện thông qua Hội đồng Kiểm tra Thẩm phán (Judicial Inspection Council). Cơ quan này có quyền điều tra và xử lý các hành vi vi phạm của thẩm phán, đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Ngoài ra, Nhật Bản cũng áp dụng chế độ luân chuyển thẩm phán giữa các tòa án để ngăn chặn tình trạng tiêu cực và nâng cao chất lượng xét xử. Những cơ chế này có thể tham khảo để xây dựng hệ thống giám sát thẩm phán hiệu quả tại Việt Nam.

V. Định hướng tương lai cho ý thức pháp luật thẩm phán tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi kinh tế, việc xây dựng ý thức pháp luật cho thẩm phán tại Việt Nam cần được định hướng theo hướng chuyên nghiệp hóa, minh bạch hóa và quốc tế hóa. Theo Trần Thị Thanh Bình (2014), tương lai của cải cách tư pháp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng đội ngũ thẩm phán. Để đạt được mục tiêu này, cần tăng cường hợp tác quốc tế, nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tư pháp cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác xét xử.

5.1. Chuyên nghiệp hóa và minh bạch hóa hoạt động tư pháp

Chuyên nghiệp hóa hoạt động tư pháp đòi hỏi thẩm phán phải có trình độ chuyên môn cao, đạo đức nghề nghiệp vững vàng và khả năng ứng dụng pháp luật linh hoạt. Theo Đặng Thanh Nga (2003), cần xây dựng các tiêu chuẩn rõ ràng về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho thẩm phán. Đồng thời, việc minh bạch hóa hoạt động tư pháp thông qua công khai các phán quyết và tiếp nhận phản ánh từ công chúng sẽ giúp tăng cường niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tư pháp

Ứng dụng công nghệ thông tin là xu hướng tất yếu trong cải cách tư pháp hiện đại. Theo Bùi Thị Kim Chi (2005), việc xây dựng hệ thống quản lý tư pháp điện tử sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác xét xử, giảm thiểu tình trạng chậm trễ và oan sai. Ngoài ra, công nghệ thông tin cũng giúp tăng cường giám sát hoạt động của thẩm phán, đảm bảo tính minh bạch và khách quan. Những giải pháp này cần được triển khai đồng bộ để nâng cao chất lượng tư pháp tại Việt Nam.

VI. Kết luận Tầm quan trọng của ý thức pháp luật thẩm phán trong cải cách tư pháp

Xây dựng ý thức pháp luật cho thẩm phán là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình cải cách tư pháp tại Việt Nam. Theo nghiên cứu của Trần Thị Thanh Bình (2014), thẩm phán không chỉ là người thực thi pháp luật mà còn là biểu tượng của công lý, đảm bảo sự ổn định xã hội. Để đạt được mục tiêu này, cần triển khai đồng bộ các giải pháp về đào tạo, giám sát và cơ chế khuyến khích. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin cũng sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ thẩm phán. Trong tương lai, việc chuyên nghiệp hóa, minh bạch hóa và quốc tế hóa hoạt động tư pháp sẽ là xu hướng tất yếu, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn ngành tư pháp.

6.1. Tóm tắt những giải pháp chính

Những giải pháp chính để xây dựng ý thức pháp luật cho thẩm phán bao gồm nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường giám sát, khuyến khích nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin. Theo Đặng Thị Thanh Nga (2002), việc xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, cơ chế giám sát minh bạch và khuyến khích thẩm phán tham gia nghiên cứu khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ thẩm phán, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

6.2. Triển vọng cải cách tư pháp tại Việt Nam

Triển vọng cải cách tư pháp tại Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào sự nỗ lực của toàn ngành tư pháp. Theo Nguyễn Hồng Tươi (2003), việc chuyên nghiệp hóa, minh bạch hóa và quốc tế hóa hoạt động tư pháp sẽ giúp nâng cao niềm tin của xã hội vào hệ thống tư pháp. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ thông tin và học hỏi kinh nghiệm quốc tế cũng sẽ góp phần nâng cao chất lượng xét xử, đảm bảo sự công bằng và ổn định xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn xây dựng ý thức pháp luật của thẩm phán trong bối cảnh cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA THÂM PHÁN - LL Nhận thức cơ bản về Thắm phán 111 Khải mềm Thẫm phẩm 112 Đặc điểm của Thâm phán. 113 Vị trí, vai trò của Thẩm phán. 114 Điều kiện, tiêu chuẩn của Thảm phán 115 Thân loại TÌ phán. 12, ¥ thire phap luat va ¥ thire pháp luật của Thẫm phán.

121 Khai niệm cơ bản ve y thite pháp luật. 122 Cơ cầu của ý thức pháp luật 123 ` thức pháp luật của Thâm phán. 124 Các yêu tổ tác động đến ý thức pháp luật của Thắm pháu Chương 2: THỰC TRẠNG Ý THỨC PHÁP LUẬT CỦA THÁM. PHÁN Ở NƯỚC TA TRONG GIAL DOAN HIỆN NAY.1 Thực trạng về số lượng, chất lượng của Thẩm phán và tình hình xét xử trong thời gìan qua 48 2.

Công tác quy hoạch, tuyển đụng và bỗ nhiệm Thâm phản 54 143. Công tác đào tạo, bôi dưỡng Thẩm phán.4 Cơ chế kiểm tra giám sát Thâm phán. 22 BO quyết tàm thực hiện công cuộc cải cách hành chỉnh mà Việt Nam đang là nước có nên kinh tế tăng trưởng nhanh trong khu vực và trên thể giới: cơ sở vật chất được tảng cường, đời sông chỉnh trị - xã hội ên định, quan hệ quốc tế được mở rộng. Tuy nhiên, khi nén kinh tế chuyển mạnh sang cơ chẻ thị trường cùng với các yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế thi ngày cảng có nhiều vụ việc phức tạp, các loại ản hình sự ngày cảng tĩnh vị, mức độ nguy hiểm cho xã hội ngày lớn, các vụ án đản sự, hôn nhân và gia đỉnh, kinh tế, thương mại, lao động.

ngày càng gia Lắng về cả số lượng vả sự phúc tạp, đặc biệt khi nỏ xuất hiện yếu tố mước ngoài ngày cảng nhiều, giá trị lợi ích vật chất trong các vụ án ngày cảng lớn. Do đó, để đưa ra được phản quyết thâu tình đạt lý, phủ hợp với thông lệ, tập quản pháp luật quốc tế đỏi hỏi Thâm phán phải tâm huyết với nghề, không ngừng học tấp nâng cao Hình độ, chuyên môn, nghiệp vụ xét xử của mình Nghề Thắm phản là nghề xét xử, mục đích lá đưa lại sự công bằng cho xã hội, đảm bảo sự én định, phát triển và mang ý nghĩa xã hội to lớn. Chính vì thể người Thẩm phán được Visanhsky, một trong những người xảy dựng ngành Từ pháp Nga sau cách mang tháng Mười khẳng định “Thấm phán người thầy của cuộc sống”. Gân 100 năm nay, điều Ong nói vẫn đúng.

lời nói đó vượt qua mọi ranh giới quốc gia và khoảng cách vẻ thời gian. Thẩm phán với nghề nghiệp xét xử đã và đang thực sự là biểu tượng, cho khát vọng của nhằn loại về một sự công bằng cho đới sóng xã hội. Vĩnh quang của nghề Thâm phản trước hết phải nói đến là nghẻ nghiệp mang tinh xã hội cao, bởi lẽ cảng việc của Thẩm phán luôn liên quan đến nhiễu cá nhân, tổ chức trong xã hội. Nghề nghiệp xét xử của Thâm phán liền quan đến số phận, danh dự, ty tín.

tải sản, thậm chỉ nó quyết định cả tính mạng của con người. Toả an, eu thể hơn là Thậm phản là người đại điện cho quyền lực rửà 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.1 Mục tiêu Mục tiên Lổng quát của đề tải là ngÌiên cứu, từn ra những luận cử khoa học và thực tiễn cho việc xây đựng và hoàn thiện rhững, quy định của pháp luật về ý thức pháp luật Tham phan vả công tác xây dụng ÿ thúc pháp luật của Thẩm phán trong bối cảnh cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay.ảm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về ý thức pháp luật của Thẫm phản và xây đựng ý thức pháp pháp luật của Thẩm phản đáp ứng yêu bối cảnh cái cách tư pháp. Đánh giá đúng, đắn, khách quan, toàn diện một số quy định của Pháp lệnh: Thâm phẩm và Hội thậm toà an nhân dân rữm 2002 và gác quy định của pháp luật thực định về tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn và bỏ nhiệm Thắm phán.

‘Danh giả thực trạng công tác xây dụng ý thức pháp luật của Tham phan ở nước ta hiện nay để làm sảng tỏ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về ý thúc pháp luật và xây dựng ý thức pháp luật của Thấm phản, những yêu cầu, đồi hỏi đối với Thấm phản, chỉ ra được những bất cập, lạm chỉ ủa công lắc xây dựng ý thức pháp luật của Thâm phán, làm rõ hơn những yếu tế tích cực, tiêu cực ảnh hưởng đến chất lượng của Thằm phán cũng như việc tuyển chợn, đào tạo và bỗ nhiệm Thâm phán ở nước ta hiện nay. Phạm vi nghiên cứu “Xây đựng ý thức pháp luật của Tham phan trong bối cảnh cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay” là một đề tài có phạm vì nghiên cứu rật rộng, nội dụng phong phú, đa dạng, phức tạp và tương đối “nhạy cảm”, Vì vậy, trong phạm vi nghiên cửu của một luận vẫn thạc sĩ luật học, dựa trên nên táng các chức năng, nhiệm vụ của công táo xây dụng ÿ thức pháp luật cán bộ, công MO DAU 1. Tinh cấp thiết của đề tài Ý thức pháp luật và xây đựng ÿ thức pháp luật, văn hoá pháp ly, hình thành lỗi sống, làm việc theo pháp luật là một yêu cầu quan trọng đặt ra đối với mọi người dân nói chung vả Thâm phán nói riêng trong bối cảnh cắi cách công tae tu pháp ở nước ta hiện nay. Ngoar các tiêu chỉ như hệ (hồng pháp luật phải đây đủ, pháp luật phải nhân đạo, vi con người.

thì yêu câu xây dựng ý thức pháp luật đối với mọi tẳng lớp nhân dân nơi chung và Thắm phán nỏi riêng là mệt nội dung quan trong. Diéu này không chỉ góp phân khắc phục những tiều cực cúa xã hội do ý thức pháp luật kém gay ra, ma con góp phan quan trong trong việc xây dựng một xã hội trật tự, én định và phát triển. TOẤt nước ta đã trải nhiễu thời kỉ bị xâm lược, từ ngàn năm Bắc thuộc tới cào cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trong quá trình cai trị, các nước đã đưa pháp luật phản động vào nước ta nhằm phục vụ mục địch cai trị và nô dịch; do vậy, hình thành nên ý thức chồng đối hoặc thờ ơ với pháp luật trong nhân dân nói chung và muột số bộ phận làm công tác pháp luột nói riêng, ý thức hệ ấy còn tổn tại rong một bộ phận không nhỏ nhân dân hiện nay và là rào cản trong quá trình đưa các chú trương, chính sách pháp luật vào cuộc sống.

Hơn thể, trình độ dân trí nước ta còn thập nên đề hiểu pháp luật và tị hành pháp luật là những thách thức lớn. Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn điện đất nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn vá rất quan trọng về kinh tế-xã hội, an ninh chỉnh trị được giữ vững, đời sống nhân dàn từng bước được cái thiện. và phát triển, bộ máy nhả nước hoạt động ngay càng hiệu quá hơn, đóng góp tích cực vào công cuộc đôi mdi của đất rước. Nhờ có sự đối mười vẻ kinh tê và MO DAU 1.

Tinh cấp thiết của đề tài Ý thức pháp luật và xây đựng ÿ thức pháp luật, văn hoá pháp ly, hình thành lỗi sống, làm việc theo pháp luật là một yêu cầu quan trọng đặt ra đối với mọi người dân nói chung vả Thâm phán nói riêng trong bối cảnh cắi cách công tae tu pháp ở nước ta hiện nay. Ngoar các tiêu chỉ như hệ (hồng pháp luật phải đây đủ, pháp luật phải nhân đạo, vi con người. thì yêu câu xây dựng ý thức pháp luật đối với mọi tẳng lớp nhân dân nơi chung và Thắm phán nỏi riêng là mệt nội dung quan trong. Diéu này không chỉ góp phân khắc phục những tiều cực cúa xã hội do ý thức pháp luật kém gay ra, ma con góp phan quan trong trong việc xây dựng một xã hội trật tự, én định và phát triển.

TOẤt nước ta đã trải nhiễu thời kỉ bị xâm lược, từ ngàn năm Bắc thuộc tới cào cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Trong quá trình cai trị, các nước đã đưa pháp luật phản động vào nước ta nhằm phục vụ mục địch cai trị và nô dịch; do vậy, hình thành nên ý thức chồng đối hoặc thờ ơ với pháp luật trong nhân dân nói chung và muột số bộ phận làm công tác pháp luột nói riêng, ý thức hệ ấy còn tổn tại rong một bộ phận không nhỏ nhân dân hiện nay và là rào cản trong quá trình đưa các chú trương, chính sách pháp luật vào cuộc sống. Hơn thể, trình độ dân trí nước ta còn thập nên đề hiểu pháp luật và tị hành pháp luật là những thách thức lớn. Sau gần 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn điện đất nước, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn vá rất quan trọng về kinh tế-xã hội, an ninh chỉnh trị được giữ vững, đời sống nhân dàn từng bước được cái thiện.

và phát triển, bộ máy nhả nước hoạt động ngay càng hiệu quá hơn, đóng góp tích cực vào công cuộc đôi mdi của đất rước. Nhờ có sự đối mười vẻ kinh tê và 2. Chế độ chính sách đối với Tham phan hién nay. Ý thức pháp luật ciia Tham phan trong béi cảnh cai cach tư pháp giai đoạn hiện nay 87 Mue tiéu của Đăng và Nhà nước về dài cách Lư pháp trong giai doun hién nay.

Mội sẻ nhiệm vụ trọng tâm của ngành Toà án ong xây dựng ý tỷ iv a thức pháp luật của Thâm phán đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách tư pháp Chwong 3: QUAN DIEM VA MỘT SỞ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG Ý THỨC PHÁP TUẬT CỦA THÁM PHÁN TRONG GIẢI DOAN TIEN NAY. Quan điểm về xây dựng ý thức pháp luật của Thẩm phản trong bối cảnh cải cách tư nhán hiện nay 95 3⁄2. Một số giải pháp xây dựng ý thúc pháp luật của Thẩm phán trong bối cảnh cải cách tư pháp hiện bay.1, Dễi mới cơ chế tuyến dung, bé nhiệm Thẩm phản. Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi đưỡng Tham phan 102 3.

Tăng cường công tác kiêm tra, giảm sat 105 3. Quan làm đến cáo chế độ chính sách đãi ngô đổi với Thấm phán, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho các Thắm phan làm việc 106 KẾT LUẬN. H1 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO H4 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ