CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN 1.1 Ly do chon dé tai Kinh doanh thời trang luôn là một trong những lĩnh vực “hot” thu hút sự quan tâm đông đảo của hầu hết tầng lớp xã hội. Điều đó được minh chứng bằng thực tế số lượng các cửa hàng kinh doanh thời trang ngày cảng tăng lên nhanh chóng, đặc biệt mọc lên như nắm trên nhưng tuyến phó chính, gần trường học, công sở. Cùng với sự pho biến của Internet là sự ra đời hàng loạt của các trang mạng xã hội, các trang thương mại điện tử và các phân mềm quản lý bán hàng trực tuyến có khả năng hỗ trợ đắc lực cho nhiều hoạt động kinh doanh hiện hành. Chủ cửa hàng có thể mở một gian hàng bán hàng trực tuyến hay dùng các tài khoản Google+, Facebook.
để cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu mã, màu sắc, kích cỡ, ưu đãi của sản phẩm cho người tiêu dùng lựa chọn. Khách hàng không còn phải tốn thời gian, công sức di chuyển tới nhiều cửa hàng khác nhau đề lựa chọn nữa đặc biệt là các đối tượng khách hàng ở khu vực nông thôn và vùng cao. Phương thức bán hàng online này đặc biệt giúp tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng với những người muốn khởi nghiệp mà không có nhiều vốn. Bên cạnh việc tạo ra những ngày siêu sale hàng tháng dé kích cầu mua sắm, việc tích hợp với các ứng dụng thanh toán điện tử và ngân hàng số cũng là một cách hiệu quả đề giúp người tiêu dùng thanh toán sản phâm thuận tiện hơn và gia tăng ưu đãi khi mua sắm trực tuyến.
Đồng thời, nhờ vào đặc tính kết nối rộng khắp không giới hạn nên sản phẩm liên tục được quảng cáo tới nhiều nhóm khách hàng khác nhau. Có thể thấy rằng kinh doanh thời trang đã góp phần mở đường cho rất nhiều xu hướng mới xuất hiện hoặc “thừa thắng đi lên”. Trên thực tế, những xu hướng này bô trợ nhau cùng phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa. Điều đó cho thấy thị trường ngày cảng mở rộng và trở nên đa dạng hóa hơn.
Với những thực trạng đưa ra ở trên, vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng website quản lý bán hàng cho cửa hàng bán thời trang” nhằm mục đích đề khách hàng có thê dé dang mua sam các sản phẩm cũng như nhận được những ưu đãi từ phía cửa hàng mà không cần phải trực tiếp đến của hàng, việc thanh toán online cũng sẽ giúp cho quy trình mua sắm của khách hàng sẽ trở nên tối giản hơn.2 Hướng tiếp cận đề tài. Khảo sát thực tế một số website bán hàng thời trang như: maisononline. đề năm bắt được các nghiệp vụ quản lý bán hàng. Sau khi đã năm bắt được các nghiệp vụ, cần phải nghiên cửu và khảo sát thêm về nhu cầu mua sắm của người dùng cũng như là xu hướng thời trang hiện tại.
Là một website bán hàng thời trang nên vì vậy giao diện hình ảnh trang web cần phải được thiết kế sáng tạo, bắt thu, bố cục hợp lý đề có thê thu hút được khách mua hàng. Đặc biệt các chức năng cần phải được thiết kế một cách đơn giản, để hiểu và logic đề khách hang co thé dé dang thao tác thuận tiện trong việc trải nghiệm mua sắm. CHUONG 2 PHAN TICH THIET KE HE THONG 2.1 Xác định các Actor và Use case của hệ thông SIT Actor Use case 1 Dang nhap 2 Dang xuat 3 Quan ly danh muc 4 Quan ly nhan vién Admin 5 Quan ly don dat hang (Quan tri vién) 6 Chỉnh sửa thông tm tài khoản 7 Quản lý sản phẩm 8 Đăng xuất 9 Guest Dang ky Nguoi dun. 10 (Ng e Xem san pham chưa có tài ll oan) Tìm kiếm sản phẩm 12 Xem sản phẩm 13 Tìm kiêm sản phẩm 14 Quản lý sản phẩm yêu thích 15 Đặt hàng l6 Quản lý đơn đặt hàng 17 Customer Í Chỉnh sửa thông tin tài khoản (Khách hàng) 18 Quản lý giỏ hàng 19 Đặt lại mật khâu 20 Dang nhap 21 Dang xuat Bang 3.
1 Actor va se case của hệ thông 2.2 Dac ta Use Case 2.1 Use case ding ky tai khoan e Tac nhan: Guest (Nguoi ding chưa có tài khoản) © M6 ta: Nguoi ding chua cé tai khoan muốn đặt hàng trên website, cần phải đăng ký tai khoan trén hé thong. ® Tiên điêu kiện: Không có © Hậu điều kiện: Người dùng đăng ký thành công, đữ liệu tài khoản sẽ lưu vào hệ thống và chuyên sang giao diện đăng nhập. Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thông 1. Chọn đăng ký trên giao diện website 2.
Hiền thị form nhập thông tin tài khoản bán hàng đăng ký 3. Nhập đầy đủ thông tin và nhân đăng 4. Kiểm tra, ghi nhận thông tin và thông ký báo kết quả ghi nhận. 2 Luông sự kiến chính use case đăng ký tài khoản Ngoại lệ: o_ Bước 4: Nếu thông tin nhập không chính xác, hoặc nhập thiếu thông tin thì yêu cầu nhập lại hoặc dừng ca sử dụng.2 Use case ding xuất Tác nhân: Quản trị viên, khách hàng.
Mô tả: Người đùng muốn đăng xuất tài khoản khỏi hệ thống. Tiền điều kiện: Người dùng đã đăng nhập tài khoản vào hệ thống. Hậu điều kiện: Người dùng đăng xuất thành công và chuyên hướng về trang chủ website ban hàng. Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thông 1.
Người dùng chọn đăng xuất trên giao 2. Ghi nhận, thoát tài khoản và quay về dién website. 3 Luông sự kiến chỉnh use case đăng xuất 2.3 Use case dang nhap Tác nhân: Quản trị viên, khách hàng. ®_ Mô tả: Người dùng muốn đăng nhập tài khoản vào hệ thống.
© Tiên điều kiện: Người dùng đã có tài khoản trong hệ thống. Hậu điều kiện: Người dùng đăng nhập thành công và chuyên hướng đến trang chủ website ban hàng. Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hỗi đáp của hệ thông 1. Người dùng chọn đăng nhập trên giao |2.
Hiên thị form điên thông tin đăng điện website. Nhập đây đủ thông tin tài khoản và | 4. Kiêm tra thông tin và chuyên hướng yêu cầu đăng nhập. đến trang chủ website.
4 Luéng sue kiến chỉnh use case đăng nhập Ngoại lệ: o_ Bước 4: : Nếu thông tin nhập không trùng với thông tin trong hệ thống, hoặc nhập thiếu thông tin thì yêu cầu nhập lại hoặc dừng ca sử dụng.4 Use case quản Ïÿ danh mục 2. se case xem danh sách danh mục Tác nhân: Quản trị viên Mô tả: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, quản trị viên tìm đến “Category' (danh mục) trên menu của trang quản trị. Tiền đều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập vào hệ thống. Hậu điều kiện: Hệ thông hiển thị danh sách danh mục sản phâm.
Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hỏi đáp của hệ thống 1. Chọn danh mục trên menu trang quản |2. Hiên thị danh sách các danh mục có trỊ trên hệ thống. 5 Luông sự kiến chính use case xem danh sách danh mục 2.
se case thêm danh mục Tác nhân: Quản trị viên ® Mô tả: Sau khi quản trị viên truy cập vào danh sách danh mục sản phẩm, quản trị viên sẽ thêm danh mục mới vào hệ thống và ghi lại. © Tiền điều kiện: Quản trị viên đã đăng nhập vào hệ thống. ® Hậu điêu kiện: Dữ liệu danh mục mới sẽ được lưu vào hệ thông. ° Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thông 1.
Chọn chức năng thêm danh mục sản 2. Hiên thị form nhập thông tin danh mục phâm mới sản phâm 3. Nhập thông tin đây đủ về danh mục 4. Kiêm tra, ghi lại thông tin mới và thông mới, và yêu cầu tạo báo kết quả ghi nhận.
6 Luông sự kién chinh use case thêm danh mục ® Ngoại lệ: o_ Bước 4: Nếu thông tin nhập không chính xác, hoặc nhập thiếu thông tin thì yêu cầu nhập lại hoặc dừng ca sử dụng. se case sửa danh mục ® Tác nhân: Quản trị viên ® Mô tả: Tìm đên danh mục sản phâm cân sửa đôi, xóa các thông tin cũ và nhập các thông tin mới về danh mục này. Cuối cùng, yêu cầu hệ thống ghi nhận các thông tin moi. © Tiền điều kiện: Quản trị viên đã đăng nhập vào hệ thống.
®© Hậu điều kiện: Dữ liệu thông tin danh mục sửa sẽ được lưu vào hệ thống. ° Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thông 1. Chọn danh mục sản phâm cần sửa trong 2. Hiển thị thông tin về danh mục sản danh sách danh mục sản pham, chọn chức phâm đã chọn năng sửa.
Tiên hành sửa, nhập thông tin sửa, yêu 4. Kiêm tra, ghi lại thông tin mới và thông câu lưu lại. báo kết quả ghi nhận. 7 Luông sự kiến chính use case sửa danh mục Ngoại lệ: o_ Bước 4: Nếu thông tin nhập không chính xác, hoặc nhập thiếu thông tin thì yêu cầu sửa lại hoặc dừng ca sử dụng.
se case xóa danh mục Tác nhân: Quản trị viên Mô tả: Tìm đến danh mục sản phẩm cần xóa, sau khi xóa hệ thông sẽ ghi nhận và lưu lại. Tiền điều kiện: Quản trị viên đã đăng nhập vào hệ thống. Hậu điều kiện: Dữ liệu thông tin danh mục sẽ bị xóa khỏi hệ thống, cập nhật lại danh sách danh mục sản phẩm. Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân H6i dap của hệ thông 1.
Chọn danh mục sản phâm cân xóa trong | 2. Ghi nhận và thông báo kết quả. danh sách danh mục sản pham, chọn chức năng xóa. 8 Luông sự kiến chính se case xóa danh mục 2.5 Xem chỉ tiết danh mục Tác nhân: Quản trị viên Mô tả: Tìm đến danh mục sản phâm muốn xem, yêu cầu xem và hiển thi thong tin danh mục sản phẩm.
Tiền điều kiện: Quản trị viên đã đăng nhập vào hệ thống. Hậu điều kiện: Hiển thị chi tiết danh mục sản phâm. Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hoi dap cua hé thong 1. Chọn danh mục sản phâm muôn xem 2.
Hiên thị thông tin chỉ tiết danh mục sản trong danh sách danh mục sản phâm, chọn phâm đã chọn. chức năng chỉ tiết. 9 Luong sue kién chinh use case xem chỉ tiết danh mục 2.5 Use case quan ly don dat hang 2.1 Use case xem danh sach don đặt hàng ® Tác nhân: Quản trị viên, nhân viên ® Mô tả: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, người dùng tìm đến 'Orders' (Đơn hàng) trên menu của trang quan trị. ©_ Tiền đều kiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống.
®_ Hậu điều kiện: Hệ thống hiền thị đanh sách đơn đặt hàng. ° Luong sự kiện chính: Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thông 1. Chọn chức năng đơn hàng trên menu 2.