Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp ngành Công nghệ phần mềm tại Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Mở Hà Nội, do sinh viên Lê Hoài Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Thị Xuân (ngày giao nhiệm vụ: 26/08/2023), tập trung vào đề tài "Xây dựng website quản lý bán hàng cho cửa hàng tinh dầu ScentHome VietNam".

Về bối cảnh thực tiễn, Scent Homes Việt Nam là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giải pháp hương thơm (Scent Marketing), ứng dụng công nghệ Nano-Burst từ hệ thống phun tinh dầu tự động khuếch tán lạnh. Doanh nghiệp sở hữu đội ngũ chuyên gia nghiên cứu mùi hương (LabOil) với danh mục thiết kế hơn 1.000 mùi hương thuộc các dòng Essential Oils, Blend Oils và Fragrance Oils.

Về cơ cấu tổ chức và phương thức vận hành hiện tại:

  • Cửa hàng gồm ba vị trí nhân sự chính: Chủ cửa hàng, Nhân viên quản lý kho và Nhân viên bán hàng.
  • Hoạt động kinh doanh kết hợp giữa bán hàng trực tiếp tại điểm bán và bán hàng trực tuyến qua các kênh mạng xã hội như Facebook, Zalo.
  • Toàn bộ quy trình tác nghiệp từ kiểm tra tồn kho, nhập hàng, lập hóa đơn bán hàng cho đến tổng hợp báo cáo thống kê đều đang thực hiện hoàn toàn bằng phương pháp thủ công. Chủ cửa hàng trực tiếp phụ trách điều hành kinh doanh và hoạt động bán hàng trực tuyến.

Vấn đề nghiên cứu xuất phát từ các nhược điểm trong khâu quản lý thực tế:

  • Việc quản lý thủ công khiến chủ cửa hàng dễ gặp sai sót khi xác định và đưa ra mục tiêu kinh doanh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của bộ phận bán hàng.
  • Mục tiêu kinh doanh đưa ra mang tính chung chung, thiếu số liệu định lượng cụ thể, dẫn đến việc không thể đo lường và đánh giá chính xác hiệu quả bán hàng qua kênh trực tuyến.
  • Thiếu hụt một công cụ phần mềm tích hợp để kết nối dữ liệu giữa các khâu bán hàng, kho và quản trị.

Nhiệm vụ cụ thể của đề tài được xác định theo 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu và tìm hiểu về công nghệ Asp.net và hệ cơ sở dữ liệu quan hệ Sql.
  2. Khảo sát hệ thống và tìm hiểu nghiệp vụ bán hàng của cửa hàng.
  3. Phân tích hệ thống.
  4. Xây dựng chương trình bao gồm đầy đủ các tính năng cơ bản cho việc quản trị bán hàng như: tìm kiếm, lọc sản phẩm theo tiêu chí, chức năng mua hàng online, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý thông tin khách hàng, quản lý nhà cung cấp và phiếu nhập kho.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hệ thống thông tin và quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng tại cửa hàng tinh dầu ScentHome VietNam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các luồng tác nghiệp bán lẻ, quản lý kho, quản lý danh mục và người dùng tại đơn vị khảo sát vào thời điểm tháng 08 năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở kỹ thuật được tác giả xác định phục vụ việc xây dựng ứng dụng gồm:

  • Nền tảng công nghệ: Asp.net dùng cho việc phát triển ứng dụng web.
  • Quản trị dữ liệu: Hệ cơ sở dữ liệu quan hệ Sql được lựa chọn để lưu trữ và xử lý các bảng dữ liệu nghiệp vụ.

Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận hệ thống:

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng: Thu thập thông tin trực tiếp về cơ cấu tổ chức, phân công nhiệm vụ và thực tế vận hành tại ScentHome VietNam.
  • Phương pháp phân tích nghiệp vụ: Lập sơ đồ và mô hình hóa các quy trình luân chuyển thông tin thực tế, bao gồm: quy trình nhập hàng vào kho, quy trình bán hàng trực tuyến, quy trình báo cáo thống kê bán lẻ và quy trình kiểm kê kho hàng định kỳ.
  • Phương pháp phân tích hệ thống thông tin: Xác định các tác nhân (Actors), phân rã yêu cầu chức năng theo từng nhóm người dùng, xác lập các ràng buộc phi chức năng, gom nhóm mô-đun và lập bảng đặc tả chi tiết cho từng ca sử dụng (Use Case).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế từ các vị trí nhân sự (Chủ cửa hàng, Nhân viên bán hàng, Nhân viên quản lý kho).
  • Dữ liệu thứ cấp: Các mẫu chứng từ nghiệp vụ thủ công đang lưu hành tại cửa hàng như phiếu giao hàng của nhà cung cấp, phiếu nhập kho, hóa đơn bán hàng và danh mục phân loại sản phẩm tinh dầu của đơn vị.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế hướng tới việc tự động hóa các khâu tác nghiệp bán lẻ trên nền tảng website, phân định rõ quyền hạn của 4 nhóm tác nhân tham gia: Quản trị viên (Chủ cửa hàng), Nhân viên bán hàng, Nhân viên quản lý kho và Khách hàng.

Hệ thống yêu cầu phi chức năng được chuẩn hóa kỹ thuật như sau:

Nhóm yêu cầu Mã yêu cầu Tiêu chí kỹ thuật quy định trong văn bản
Tính tin cậy (Reliability) R26, R27 Thông tin sản phẩm xác thực, giá cả minh bạch, hình ảnh rõ ràng đúng mô tả; hệ thống xử lý chính xác mọi yêu cầu của người dùng.
Tính hiệu năng (Performance) R28, R29, R30 Thời gian phản hồi tìm kiếm sản phẩm tối đa 10 giây; thời gian xử lý yêu cầu người dùng tối đa 10 giây; đảm bảo khả năng chịu tải khi nhiều người dùng truy cập cùng lúc.
Tính hữu dụng (Usability) R31, R32 Xuất báo cáo đơn giản, chính xác; sản phẩm trên giao diện được sắp xếp từ trên xuống dưới, theo thứ tự từ mới nhất đến cũ nhất.
Tính bảo mật (Security) R33 Phân quyền truy cập nghiêm ngặt theo vai trò người dùng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn tác nghiệp.
Tính tương thích (Compatibility) R34, R35 Tương thích quy trình thủ công cũ; hiển thị đa giao diện màn hình; hỗ trợ các trình duyệt phổ biến gồm Chrome, Safari, Firefox.
Tính bảo trì & Văn hóa R36, R37, R38 Hệ thống có khả năng nâng cấp bảo trì khi cần thiết; giao diện trực quan, màu sắc hài hòa; ngôn ngữ sử dụng hướng vào người dùng Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khảo sát hệ thống

Chương 1 trình bày chi tiết về thông tin tổ chức, cơ cấu nhân sự, hiện trạng hoạt động và mô hình hóa 4 quy trình nghiệp vụ cốt lõi:

  • Quy trình nhập hàng vào kho: Nhân viên kho theo dõi thống kê, phát hiện hàng sắp hết sẽ lập phiếu yêu cầu gửi chủ cửa hàng duyệt và chuyển tới nhà cung cấp. Nhà cung cấp giao hàng kèm phiếu giao. Nhân viên kho kiểm tra chủng loại, số lượng, chất lượng (hàng không đạt yêu cầu sẽ trả lại; hàng đạt chuẩn được nhập kho, ký nhận và chuyển phiếu nhập kho sang bộ phận bán hàng để thanh toán).
  • Quy trình bán hàng: Khách hàng chọn sản phẩm, nhập thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ, số điện thoại...), chọn phương thức thanh toán (thanh toán khi nhận hàng hoặc chuyển khoản trước toàn bộ) và gửi đơn. Sau khi khách đặt hàng thành công, đơn hàng được in và chuyển sang trạng thái "chờ xác nhận". Nhân viên bán hàng tiến hành xác nhận, chuyển trạng thái sang "đã xác nhận". Nhân viên kho tiếp nhận đơn đã xác nhận, đổi trạng thái sang "đang lấy hàng", đóng gói, bàn giao cho đơn vị vận chuyển và chuyển sang trạng thái "đang giao hàng". Sau khi đơn vị vận chuyển giao thành công, bộ phận bán hàng đổi trạng thái đơn sang "thành công".
  • Quy trình báo cáo thống kê: Nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn bán lẻ đã lưu để lập báo cáo định kỳ hàng tháng.
  • Quy trình thống kê kho hàng: Nhân viên quản lý kho căn cứ vào các phiếu nhập kho đã lưu để lập báo cáo biến động kho định kỳ theo tháng.

Về yêu cầu chức năng, văn bản phân định 24 chỉ mục chức năng cụ thể:

Nhóm người dùng Mã chức năng Chi tiết yêu cầu chức năng theo văn bản
Quản trị viên (Chủ cửa hàng) R01 – R08 Tạo tài khoản, đăng nhập, phân quyền truy cập (R01); Quản lý tài khoản nhân viên, khách hàng (R02); Quản lý danh mục, sản phẩm kèm thuộc tính màu sắc, size, kiểu mẫu (R03); Quản lý thông tin nhà cung cấp (R04); Theo dõi tình trạng đơn đặt hàng (R05); Thêm đơn nhập hàng gồm số lượng, đơn giá (R06); Thống kê doanh thu, xuất nhập hàng tháng, số lượng người dùng, xuất file báo cáo (R07); Cảnh báo số lượng sản phẩm sắp hết (R08).
Nhân viên bán hàng R10 – R13 Đăng nhập tài khoản được cấp (R10); Theo dõi, thêm mới, cập nhật đơn hàng (R11); Xử lý các yêu cầu đổi/trả hàng (R12); Lập thống kê bán hàng (R13).
Nhân viên quản lý kho R14 – R20 Đăng nhập hệ thống (R14); Thêm, sửa, xóa sản phẩm (R15); Lập và quản lý phiếu nhập kho (R16); Thống kê kho hàng (R17); Lập và quản lý phiếu yêu cầu (R18); Đổi trạng thái và theo dõi đơn hàng bán (R19); Quản lý thông tin nhà cung cấp (R20).
Khách hàng R21 – R24 Đăng ký, đăng nhập, đổi mật khẩu, cập nhật thông tin cá nhân (R21); Xem thông tin sản phẩm (R22); Tìm kiếm sản phẩm (R23); Đặt mua hàng trực tuyến (R24).

Chương 2: Phân tích hệ thống

Chương 2 tiến hành chuẩn hóa danh mục chức năng thành bảng ma trận chức năng, phân loại gom nhóm và xây dựng bảng đặc tả chi tiết cho các chức năng quản trị hệ thống mở đầu.

Ma trận phân nhóm chức năng được xây dựng như sau:

Nhóm chức năng lớn Phân nhóm con Tên các chức năng chi tiết
Quản lý hệ thống Quản lý tài khoản Đăng ký, Đăng nhập, Đăng xuất, Đổi mật khẩu, Cập nhật thông tin tài khoản, Cập nhật thông tin cửa hàng.
Quản lý danh mục Quản lý banner Thêm banner, Cập nhật banner, Xóa banner, Xem danh sách banner, Tìm kiếm banner.
Quản lý người dùng Thêm mới người dùng, Cập nhật thông tin, Xóa, Xem danh sách, Tìm kiếm người dùng.
Quản lý nhà cung cấp Thêm mới, Cập nhật, Xóa, Xem danh sách, Tìm kiếm nhà cung cấp.
Quản lý loại sản phẩm Thêm mới, Cập nhật thông tin, Xóa, Xem danh sách, Tìm kiếm loại sản phẩm.
Quản lý sản phẩm Thêm mới sản phẩm, Cập nhật, Xóa, Xem danh sách, Tìm kiếm sản phẩm.
Quản lý đơn hàng Xem danh sách đơn hàng, Tìm kiếm, Tạo đơn hàng, Cập nhật đơn hàng, Theo dõi cập nhật trạng thái đơn hàng.
Quản lý phiếu nhập kho Lập phiếu nhập kho, Cập nhật, Xem danh sách, Tìm kiếm phiếu nhập kho.
Quản lý thống kê Thống kê bán hàng & kho Lập thống kê bán hàng, Lập thống kê kho hàng.
Quản lý bán hàng Tác nghiệp khách hàng Tìm kiếm sản phẩm, Xem sản phẩm, Thêm vào giỏ hàng, Cập nhật giỏ hàng, Xác nhận mua hàng, Xem danh sách đơn mua hàng, Tìm kiếm đơn mua hàng, Theo dõi cập nhật trạng thái đơn hàng, Sửa thông tin đơn hàng.

Văn bản thiết lập cấu trúc phân rã chức năng (thông qua Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng) và hoàn thiện các bảng đặc tả ca sử dụng cho mô-đun Quản trị hệ thống:

Bảng đặc tả chức năng Đăng ký tài khoản (Bảng 2.1):

  • Tác nhân: Khách hàng.
  • Mục đích: Cho phép khách hàng tạo tài khoản để sử dụng đầy đủ các tính năng mua sắm.
  • Đầu vào: Họ, Tên, Email, Mật khẩu.
  • Đầu ra: Họ tên, Email.
  • Điều kiện sau: Nếu thành công, thông tin được lưu vào cơ sở dữ liệu và hệ thống trả về thông báo “Đăng ký tài khoản thành công!”. Nếu thất bại, hệ thống gửi thông báo “Đăng ký tài khoản thất bại!”.

Bảng đặc tả chức năng Đăng nhập (Bảng 2.2):

  • Tác nhân: Mọi đối tượng người dùng (Chủ cửa hàng, Nhân viên bán hàng, Nhân viên kho, Khách hàng).
  • Mục đích: Cho phép người dùng đăng nhập hệ thống bằng email và mật khẩu khi bắt đầu phiên làm việc.
  • Đầu vào: Email, Mật khẩu.
  • Điều kiện trước: Nhân viên đã được cấp tài khoản; Khách hàng đã hoàn tất đăng ký và kích hoạt tài khoản thành công.
  • Điều kiện sau: Nếu thành công, hệ thống gửi thông báo “Đăng nhập thành công!”, chuyển hướng về "Trang chủ" đối với Khách hàng hoặc "Trang tổng quan" đối với Nhân viên. Nếu thất bại, hệ thống phản hồi “Đăng nhập thất bại!”.

Bảng đặc tả chức năng Đăng xuất (Bảng 2.3):

  • Tác nhân: Mọi đối tượng người dùng đã đăng nhập hệ thống.
  • Mục đích: Kết thúc phiên làm việc hiện tại.
  • Điều kiện trước: Tác nhân đã đăng nhập thành công vào hệ thống.
  • Điều kiện sau: Hệ thống ghi nhận kết thúc phiên và đưa ra thông báo “Đăng xuất thành công!”.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích và thiết kế hệ thống:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức và giải quyết triệt để sự phân mảnh thông tin của cửa hàng ScentHome VietNam thông qua mô hình phân quyền rõ ràng cho 4 tác nhân.
  • Chuẩn hóa quy trình bán hàng trực tuyến nhiều giai đoạn, chuyển đổi trạng thái đơn hàng qua các bước tuần tự: "chờ xác nhận" $\rightarrow$ "đã xác nhận" $\rightarrow$ "đang lấy hàng" $\rightarrow$ "đang giao hàng" $\rightarrow$ "thành công".
  • Xác lập cơ chế đối soát kho chặt chẽ: quy định kiểm tra ba chiều (chất lượng, số lượng, chủng loại) khi nhận hàng từ nhà cung cấp, liên kết phiếu nhập kho trực tiếp với khâu thanh toán của bộ phận bán hàng.
  • Định lượng các chỉ số hiệu năng kỹ thuật cho hệ thống website: thời gian phản hồi tìm kiếm dưới 10 giây, thời gian xử lý yêu cầu người dùng dưới 10 giây, cơ chế cảnh báo tự động khi lượng tồn kho chạm ngưỡng tối thiểu (R08).

Đóng góp so với thực trạng vận hành trước nghiên cứu:

  • Khắc phục nhược điểm thao tác sổ sách thủ công dễ sai sót của chủ cửa hàng trong việc thiết lập chỉ tiêu kinh doanh.
  • Thiết lập nền tảng để theo dõi, quản lý tập trung toàn bộ dữ liệu đơn hàng và doanh thu bán hàng trực tuyến (kết nối kênh mạng xã hội về đầu mối website), tạo cơ sở lập báo cáo thống kê định kỳ chính xác thay cho việc ước lượng cảm tính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của tài liệu:

  • Văn bản chuyên đề dừng lại ở nội dung Chương 2 (khảo sát hiện trạng, phân tích nghiệp vụ, gom nhóm chức năng và bước đầu đặc tả các ca sử dụng quản trị hệ thống); chưa cung cấp chi tiết thiết kế lược đồ quan hệ cơ sở dữ liệu (ERD, cấu trúc các bảng SQL), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) và giao diện người dùng thực tế.
  • Chưa có số liệu kiểm thử tải thực tế để chứng minh khả năng đáp ứng ngưỡng thời gian xử lý 10 giây khi có nhiều người dùng đồng thời như mục tiêu R28, R29, R30 đã đặt ra.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:

  • Hiện thực hóa toàn bộ các phân nhóm chức năng đã phân tích lên nền tảng Asp.net kết nối cơ sở dữ liệu Sql.
  • Hoàn thiện các bảng đặc tả ca sử dụng chi tiết cho các phân hệ nghiệp vụ phức tạp: quản lý kho (lập phiếu nhập, cảnh báo tồn kho), quản lý bán hàng (giỏ hàng, thanh toán trực tuyến, đổi trả hàng).
  • Triển khai kiểm thử chức năng (Functional Testing) và kiểm thử hiệu năng thực tế trên các trình duyệt Chrome, Safari, Firefox.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin đang thực hiện đồ án tốt nghiệp về đề tài xây dựng website bán hàng, thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp khảo sát nghiệp vụ thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù (sản phẩm tinh dầu, giải pháp Scent Marketing).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu là phương pháp chuyển đổi quy trình thủ công sang luồng trạng thái phần mềm (đặc biệt là quy trình bán hàng đa bước và quy trình đối soát phiếu nhập kho) cùng hệ thống bảng mã hóa yêu cầu chức năng (R01 - R24) và phi chức năng (R26 - R38).

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống quy định các chỉ số hiệu năng kỹ thuật cụ thể nào về thời gian xử lý?
Theo các yêu cầu phi chức năng R28 và R29 trong văn bản, thời gian phản hồi trả về kết quả tìm kiếm sản phẩm tối đa là 10 giây và thời gian xử lý yêu cầu của người dùng tối đa là 10 giây. Ngoài ra, yêu cầu R30 quy định hệ thống phải duy trì hoạt động bình thường khi có nhiều người dùng truy cập đồng thời.

2. Đơn hàng trực tuyến trên hệ thống trải qua những trạng thái xử lý nào?
Căn cứ vào mô tả quy trình bán hàng, đơn hàng được xử lý tuần tự qua các trạng thái: sau khi đặt hàng thành công đơn ở danh sách "chờ xác nhận"; nhân viên bán hàng xác nhận chuyển thành "đã xác nhận"; nhân viên kho tiếp nhận chuyển thành "đang lấy hàng"; khi bàn giao cho đơn vị vận chuyển chuyển thành "đang giao hàng"; sau khi bên giao hàng phát thành công, nhân viên bán hàng cập nhật đơn về trạng thái "thành công".

3. Cơ cấu nhân sự nội bộ của cửa hàng ScentHome VietNam gồm những bộ phận nào và chức năng chính là gì?
Nội bộ cửa hàng gồm 3 vị trí: Chủ cửa hàng (giám sát chung, quản lý tài khoản, kế hoạch kinh doanh, đối tác, thống kê doanh thu, trả lương); Nhân viên quản lý kho (quản lý nhập/xuất kho, thông tin sản phẩm trong kho, lập phiếu nhập kho, thống kê kho); Nhân viên bán hàng (tư vấn sản phẩm, lập hóa đơn bán hàng, gửi yêu cầu xuất kho, xử lý đổi trả và thống kê bán lẻ).

4. Khách hàng mua hàng trên hệ thống có những lựa chọn thanh toán nào?
Theo văn bản tại mục quy trình bán hàng, khách hàng bắt buộc phải lựa chọn một trong hai hình thức: thanh toán khi nhận hàng (COD) hoặc thanh toán chuyển khoản toàn bộ giá trị đơn hàng trước khi nhận hàng.

5. Điều kiện sau khi thực hiện chức năng Đăng nhập thành công được phân luồng như thế nào?
Theo Bảng đặc tả 2.2, sau khi hệ thống thông báo "Đăng nhập thành công!", người dùng sẽ được điều hướng tùy theo vai trò: Khách hàng được đưa đến trang chủ của website, trong khi Nhân viên (Chủ cửa hàng, nhân viên bán hàng, nhân viên kho) được chuyển hướng trực tiếp đến trang tổng quan quản trị.


Kết luận

Bản chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Lê Hoài Nam đã thực hiện đầy đủ các bước khảo sát hiện trạng và phân tích yêu cầu nghiệp vụ cho bài toán xây dựng website quản lý bán hàng tại ScentHome VietNam. Đề tài đã mô hình hóa rõ nét các quy trình tác nghiệp thủ công phức tạp thành hệ thống 24 yêu cầu chức năng, 13 yêu cầu phi chức năng cùng ma trận phân nhóm vai trò chặt chẽ. Đây là cơ sở phân tích hệ thống hoàn chỉnh phục vụ trực tiếp cho giai đoạn thiết kế cơ sở dữ liệu Sql và lập trình ứng dụng trên nền tảng công nghệ Asp.net.