Chương 1 - Tông quan: tông quan về lý do chọn đề tài, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: mô tả hệ thống website, các yêu cầu nghiệp vụ các công cụ hỗ trợ thiết ké website, các ngôn ngữ lập trình, mô hình MVC. Chương 3 - Phân tích thiết kế hệ thống: phân tích và thiết ké hệ thống, xây dựng mô hình sơ đồ UseCase, sơ đồ Class. Chương 4 - Xây dựng hệ thống: thiết kế giao điện, chức năng website Chương 5 - Kết quả thực hiện: kết quả đạt được, những hạn ché, hướng phát triển.
CHUONG 2: CO SO LY THUYET 2.PHAN TICH THUC TRANG HIEN NAY. Thị trường đang thay đôi từng ngày với những đòi hỏi không ngừng về đối mới sản phẩm dịch vụ, về tư duy mới trong kinh doanh nói chung và về marketing nói riêng. Đối với lĩnh vực nước hoa, bắt đầu được nhân rộng trong phân khúc khách hàng đô thị khoảng 15 năm nay, thị trường nước hoa Việt Nam đặc biệt phát triển trong 5 năm trở lại đây với một thực tế là bất kế dòng nước hoa nào lên kệ các store nước ngoài hôm trước thì hôm sau đã xuất hiện ở Việt Nam, thậm chí sớm hơn. Tắt cả các thương hiệu nước hoa đắt tiền, lạ, hiếm đều có ở Việt Nam, cho dù giá một chai có thẻ lên tới hàng nghìn USD như Clive Christian, Frederick Mall, hoặc thấp hơn một chút như Le Labo, MEK.
Cùng với đó là những thương hiệu quen thuộc như Chanel, Dior, Lancôme, Bvlgari, Burberry, Elie Saab. Tuy nhiên, cái khó của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay là thị trường phát triển tự phát, việc mua bán chủ yếu thông qua internet va mang Xã hội nên cả người tiêu dùng và cơ quan quản lý đều khó kiêm soát về nguồn gốc, giá cả cũng như chất lượng. Rất nhiều nước hoa giả, nhái (thường được gọi là nước hoa fake) chỉ có giá vài chục nghìn đồng/chai được một số trang bán hàng online bán với giá vài trăm nghìn đồng dưới danh nghĩa hàng nhập dư, thanh ly, thậm chí bị trà trộn bản cùng nước hoa chính hãng với giá hàng triệu đồng. Vì vậy, việc có một website bán nước hoa qua mạng uy tín, chất lượng, giá cả hợp lí cho người tiêu dùng là hết sức cần thiết.LÝ DO CHỌN ĐẺ TÀI.
Ngày nay, việc phục vụ cho các cá nhân hay tô chức doanh nghiệp cần website bán hàng qua mạng, mở rộng quy mô kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường cũng như cải thiện khả năng phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Ngoài ra, nghiệp vụ bán hàng hiện nay tương đối ôn định vì thế thúc đây mục tiêu cải thiện năng suất cúa doanh nghiệp cùng với đó giúp hiểu thêm về các hoạt động nghiệp vụ Và cải thiện tương tác giữa người dùng và người quản lý. Nắm bắt được điều đó cùng với yêu cầu của môn học, nhóm chọn đề tài xây dựng website bán hàng trực tuyến và cụ thê ở đây là website của cửa hàng bán nước hoa có tên là ThreeMB bằng mô hình MVC.XAC DINH YEU CAU NGHIEP VU CUA HE THONG 2.1Vé nhom ngwoi dung Quản Trị Viên: nhóm người dùng này có quyên cao nhật trên hệ thông website. Co the tao va quan ly tat cả các nhóm người dùng khác, thực hiện toàn bộ các chức năng quản lí, kê thừa các chức năng của nhóm người dùng là khách hàng.
- Khách hàng: Bao gồm khách hàng tiềm năng (người đến tham khảo nhưng chưa tham gia mua sản phẩm) và khách hàng (người đến mua sản phẩm).2Về quản trị hệ thống. - Quản lý khách hàng: khách hàng được quản lý các thông tin bao gồm họ tên, số điện thoại, địa chí, email. Trong chức năng nảy nhóm người dùng quản lý có thê xoá khách hàng. - Quản lí sản phẩm :Cho phép người dùng là quản trị viên có thê thêm sản phẩm, xoá, cập nhật sản phẩm, xem thông tin chỉ tiết sản phẩm.
Své tong quan các chức năng của hệ thống. STT Tén chire nang Mô ta 1 Dang nhap Cho phép người dùng ( Bao gồm quản t| viên và khách hàng) thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống 2 Đăng kí Cho phép người dùng là khách hàng chưa có tài khoản thực hiện đăng kí tài khoản 3 Đăng xuất Cho phép người dùng ( Bao gồm quản ttrị viên và khách hàng) thực hiện đăng xui thoát ra khỏi hệ thông, kết thúc phiên làm VIẹC 4 Xem thông tin tài khoản | Cho phép người dùng là khách hàng xem (dành cho khách hàng) _ | thông tin chỉ tiết tài khoản khi đã 5 Sứa thông tin tài khoản | Cho phép người dùng (Bao gồm quản tị (dành cho khách hàng) | viên và khách thực hiện thay đối thông tỉ tài khoản 6 Quan li san pham Cho phép người dùng là quản trị viên thự hiện xem, thêm, sửa, xoá sản phẩm. 7 Quan li gio hang Cho phép người dùng là khách hàng th hiện xem, thêm, sửa, xoá các sản phân trong giỏ hàng. 8 Quản lí khách hàng Cho phép người dùng là quản trị viên thự hiện thêm và xoá thông tin khách hàng.
9 Xem tin tức (Blog) Cho phép nhóm người dùng (Bao gồn quản trị viên, khách hàng, khách hàng ti¢ năng ) thực hiện xem tin tức trên website ' 1Ô Xem thông tin liên hệ Cho phép nhóm người dùng (Bao gồn quản trị viên, khách hàng, khách hàng ti¢ năng ) thực hiện xem thông tin liên hệ trê website 11 Xem thông tin giới thiệu | Cho phép nhóm người dùng (Bao gôm quản trị viên, khách hàng, khách hàng ti năng ) thực hiện xem thông tin giới thiệu trên website 12 Mã giảm giá Cho phép nhóm người dùng là khách hà thực hiện áp dụng mã giảm vào đơn hàng 2.4Yêu cầu về cách thức trình bày. e_ Bồ cục: đơn giản, dê nhìn, không rồi mat. e_ Màu sắc hợp mắt, hài hoà : chủ đạo là màu đen, trắng. e Font chit chu dao: Oswald néi bật hợp mắt khách hang.
e Giao dién : hién đại, thân thiện. e Ng6n ngir sir dung: Da phan sir dung [a tiéng Viét, mét phan nhé [a tiéng Anh. se Hình ảnh: Rõ ràng, trùng khớp với sản phẩm quảng bá.5Yêu cầu kỹ thuật. Giao tiệp phân mềm: Để tương tác với hệ thông người dùng cần: se - Sử dụng chuột và bàn phím đê thực hiện các thao tác e©_ Sử dụng thiết bị cảm ứng đề thực hiện thao tác.
Giao tiếp truyền thông tin: Truy cập trên nhiều trình duyệt phô biến hiện nay: e GoogleChrome e CécCéc e Microsoft Edge e Bring e Firefox e Opera Môi trường phát triển: e _ Công nghệ phát triển: Microsoft Visual Studio e Ngônngữ: PHP e Hé quan tri: MySQL Môi trường ứng dụng: e Trén XAMPP va MySQL e PHPmyadmin Hiệu năng phần cứng: CAU HÌNH TỎI THIẾU ĐỀ NGHỊ HE DIEU HANH Tuỳ ý MS Windows 7, 8, 8.1, 10 TRINH ` DUYET Google Chrome, : Fire GoogleAk Chrome,. FireFox, Céc : Fox, Céc Céc, bring, Coc, Microsoft Edge. 10 HAM 2GB 4GB CPU Tuy ý Intel core i5 trở lên 2.6Yêu cầu phi chức năng e _ Tốc độ xử lí: mỗi tương tác trong nghiệp vụ hệ thống dự trù 5-10ms thì người dùng sẽ nhận được phản hỏi từ hệ thống. Tốc độ băng thông cần khoảng 6 Mbps cho website hoạt động tốt.
Thời điểm nào phần mềm được người sử dụng nhiều nhất là buôi trưa, buổi tối, vào các ngày lễ tết. e - Độ tương thích: hỗ trợ được trên nhiều thiết bị. e©_ Ràng buộc thực thi:Đáp ứng nhanh yêu cầu người dùng, trong thời gian chờ vượt quá giới hạn hệ thông phải hiện thông báo đến người dùng. ¢ Bao mat: hệ thống không được đẻ lộ thông tin của khách hàng 2.MÔ HÌNH MVC- HỖ TRỢ XÂY DỰNG WEBSITE 2.1 Khái niệm- nguồn gốc - Mô hình MVC là một kiến trúc phần mềm hay mô hình thiết kế được sử dụng trong kỹ thuật phần mềm để tạo lập giao diện người dùng trên máy tính.
— MVC được phát minh tại Xerox Parc vào những năm 70, bởi TrygveReenskaug và lần đầu tiên xuất hiện công khai là trong Smalltalk-§0. Sau đó trong một thời gian dài hầu như không có thông tin nao vé MVC, ngay ca trong tai liệu 80 Smalltalk. - Các giấy tờ quan trọng đầu tiên được công bó trên MVC la “A Cookbook for Using the Model-View-Controller User Interface Paradigm in Smalltalk - 80”, bởi Glenn Krasner va Stephen Pope, xuất bản trong tháng 8 / thang 9 nam 1988.2Các thành phần trong mô hình MVC - Trong kiến trúc MVC, một đói tượng đồ họa người dùng bao gồm 3 thành phần cơ bản: Model, View, và Controller. e Model có trách nhiệm đối với toàn bộ đữ liệu cũng như trạng thái của đối tượng.
e View chinh là thê hiện trực quan của Model, hay nói cách khác chính là giao diện của đối tượng. ¢ Controller diéu khiển việc tương tác giữa đối tượng đồ họa với người sử dụng cũng như những đối tượng khác. Khi người sử dụng hoặc những đối tượng khác cần thay đổi trạng thái của đối tượng đổ họa, nó sẽ tương tác thông qua Controller của đối tượng đồ họa. Controller sẽ thực hiện việc thay đổi trên Model.
Khi có bất kỳ sự thay đối nào ở xảy ra ở Model, Model sẽ phát thông điệp thông báo cho View và Controller biết. Nhận được thông điệp từ Model, View sẽ cập nhật lại thể hiện của mình, đảm bảo rằng View luôn là thể hiện trực 11 quan chính xác cua Model. Con Controller, khi nhan được thông điệp từ Model, sẽ có những tương tác cần thiết phản hỏi lại người sử dụng hoặc các đối tượng khác. Các ¿hành phần của mô hình MVC 2.3 Đặc điểm của mô hình MVC - Cái lợi ích quan trọng nhất của mô hình MVC là giúp cho website để bảo trì, module hóa các chức năng, và được xây dựng nhanh chóng.
MVC tách các tác vụ của website thành các phần riêng lẽ model, view, controller giúp cho việc xây dựng website nhẹ nhàng hơn. Dễ dàng thêm các tính năng mới, và các tính năng cũ có thê dễ dàng thay đổi. - MVC cho phép các nhà phát triển và các nhà thiết kế có thê làm việc đồng thời với nhau. MVC cho phép thay đối trong 1 phần của website mà không ảnh hưởng đến các phân khác.
Sở dĩ như vậy vì kiến trúc MVC đã tách biệt sự phụ thuộc giữa các thành phân trong một đối tượng, làm tăng tính linh động và tính tái sử dụng của đối tượng đó. - Một đối tượng bấy giờ có thê để dàng thay đổi giao diện bằng cách thay đối thành phần View cúa nó trong khi cách thức lưu trữ (Model) cũng như xử lý (Controller) không hè thay đối. Cũng như với 2 thành phần còn lại.