CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU NỘI BỘ 1. CAC VAN DE CAN BAN VE THƯƠNG HIỆU NỘI BỘ 1. Khái niệm thương hiệu Thương hiệu (Brand) đã xuất hiện cách đây hàng thể ký với ý nghĩa để phân biệt hàng hoá nhà sản xuất nảy với hàng hoá của nhà sản xuất khác Những cách nhìn nhận khác nhau trong thời gian qua: Trước hết là một định nghĩa truyền thống của thương hiệu là: “Thương, hiệu là một cái tên, liên kết với một hoặc nhiều sản phẩm trong dòng sản phẩm, nó được dùng để xác định nguồn gốc, đặc tính của sản phâm” (Kotler 2000, p. Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, thương hiệu là “một cái tên, từ ngữ, kí hiệu, biểu tượng, hoặc hình vẽ, thiết kế.
hoặc tập hợp các yếu tổ trên nhằm xác định và phân biệt các hàng hóa hay dịch vụ của người bán hay một nhóm người bán để phân biệt chúng với hàng hóa hay dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.s7! Theo quan điểm hiện đại: thương hiệu là “yếu tổ vô hình tốn tai trong tâm trí khách hảng, là linh hỗn, là hinh ảnh, là “cái danh” của một sản phẩm (hay doanh nghiệp), là yếu tố chỉnh phục niềm tin của khách hàng, lả sự tổn tại của doanh nghiệp”. Như vậy, có thể thấy rằng, thương hiệu là đại điện của một tập hợp các thuộc tỉnh hữu hình và các thuộc tính võ hình của sản phẩm và doanh nghiệp. trên thị trường. Các thuộc tính hữu hình thuộc về vật chất của sản phẩm vả là những gì mà khách hàng có thể cảm nhận được bằng thị giác nhằm đáp ứng nhu cầu về chức năng là cung cấp giá trị lợi ích cơ bản của sản phẩm.
Các thuộc tính vô hình của thương hiệu còn đáp ửng cả loại nhu cầu tâm lý nhằm tạo cảm giác an toàn, thích thú và tự hào về quyền sở hữu, sử dụng. Khái niệm thương hiệu nội bộ Khái niệm thương hiệu nội bộ xuất hiện từ giữa những năm 70, khi có nhiều quan điểm về việc đặt con người làm trọng tâm trong quá trình phát triển của đoanh nghiệp. Theo logic rằng: nếu bạn muốn nhân viên của bạn đôi xử tốt với khách hàng thì trước hết bạn phải đối xử tốt với nhân viên (khách hàng bên trong) của mình trước (Jack Conhen, 1919). Một số đỉnh nghĩa khác nhau trong thời gian qua: ~ Tiêu điểm của thương hiệu nội bộ là để giảm sự khác biệt giữa thương.
hiệu của công ty mong muốn và hình anh thương hiệu được nhìn nhận do người tham gia của công ty (Mitchell, 2002 ; Urde, 2003 ; Wilson & Punjaisri, 2011). Thương hiệu nội bộ, theo Mitchell (2002), la truyền đạt rõ ràng “những gì làm công ty đặc biệt”, I5! ~ Theo Karmark (2005): '“Thương hiệu nội bộ là cách làm cho nhân viên. có thê hiểu giá trị cốt lõi cua thương hiệu vả tô chức để họ cung cấp lời hứa thương hiệu đến người tiêu dùng thông qua những hoạt động hàng ngày của họ.” ~ Punjaisri và Wilson (2011) viết là “thương hiệu nội bộ la đảm bảo ring lời hứa thương hiệu được biến thanh hiện thực tư hảnh động cua nhân viên, phản ánh giá trị thương hiệu xác lập trên cơ sơ mong đợi của khách hàng", ID:*42241 Hầu hết mọi người đều nghỉ thương hiệu được tạo ra thông qua marketing, quảng cáo với những mâu quảng cáo thú vị, những thông điệp đủ sức ảnh hưởng. Nhưng để xây dựng thương hiệu thành công phải đì sâu hơn nhiều so với việc tạo ra những øì khách hàng thấy và nghe từ các phương tiện truyền thông.
Hãy nghĩ về một tàng băng trôi: Phần lớn của tảng băng luôn nằm sâu dưới nước. Marketing và quảng cáo giống phẩn của tảng băng nằm trên mặt nước mà bạn có thẻ nhìn thấy. Marketing và quảng cáo có thẻ chuyển tai lời hứa thương hiệu đến với khách hàng, nhưng đó mới chỉ là lời hứa hẹn 12 chưa có gì chắc chắn. Những trải nghiệm thực sự mới thể hiện được lời hứa thương hiệu.
Đề thúc đầy sự phát triển của thương hiệu, nhân viên và các thành viên trong công ty cần phải nắm rõ lời hứa thương hiệu, trước khi truyền tải nó đến khách hảng của thương hiệu, họ có thể truyền tải lời hửa thương hiệu dưới những góc độ khác nhau tủy thuộc vảo vị trí và công việc họ đảm nhận Như vậy, có thể thấy rằng, thương hiệu nội bộ nhằm hướng đến thóa mãn khách hàng nội bộ (nhân viên) để tử đó tạo dựng hình ánh thương hiệu tốt trong tâm trí khách hàng (Wilson & Punjaisri, 2007). Bởi vỉ NV sẽ làm việc hiệu quả hơn nếu họ biết rằng vai trò, trách nhiệm và công việc họ làm sẽ đóng góp như thể nào vào việc giúp doanh nghiệp đạt được tầm nhìn, và tạo ra giá trị gì cho đối tác cùng tham gia. Nếu công ty không thẻ định vị được thương hiệu trong chính tâm trí, con tim va linh hồn của nhân viên của minh, thi khả năng chiếm giữ tâm trí, con tim và linh hỗn cúa khách hàng sẽ vô củng gian nan. Các yếu tố cầu thành của thương hiệu nội bộ Để cấu thanh nên thương hiệu nội bộ, thẻo Corporate Leadership Council (1999) cần phai co sự kết hợp cua 5 yếu tổ sau đây: =") a.
Văn hóa công ty P1 - Theo Eldrige va Crombie (1974): Khi nói đến văn hóa tô chức hay văn hóa của một tổ chức là nói đến các tiêu chuẩn, giá trị, tín ngưỡng, cách đối xử. được thê hiện qua việc các thành viên liên kết với nhau đề làm việc. Đặc trưng của một tổ chức cụ thể nảo đó được thể hiện ở lịch sử của nó với những ảnh hưởng của hệ thống cũ, lãnh đạo cũ trong việc xây dựng con người. Điều đó chứng tó ở sự khác nhau giữa việc đi theo thói quen, luật lệ, hệ tư tưởng cũ và mới, cũng như sự lựa chọn chiến lược cho tổ chức.!""! - Theo Louis (1980): Văn hóa tổ chức là tập hợp hé thống các quan niệm chung của các thành viên trong tổ chức.
Những quan niệm nay phan lon được các thành viên ngẫm định trong nhận thức, hành vì ứng xử và chỉ thích 13 hợp cho tổ chức riêng của họ. Các quan niệm này được truyền cho các thành viên mới Í”! ~ Theo Tunstall (1983): Văn hóa tổ chức có thể được mô tả như một tập hợp chung các tín ngưỡng, thông lệ, hệ thẳng giá trị, quy chuẩn hành vi ứng xử và cách thức hoạt động riêng của từng tô chức. Các mặt đó quy định mô hình hoạt động của tô chức và cách ứng xử của các thành viên trong tổ chức đó. ~ Theo Farmar (1990): Văn hóa tô chức được hiểu là tổng của các quan.
niệm, niềm tin, giá trị - những yếu tổ mà các thành viên của tố chức chia sẻ, chuyển tải thông qua: "Làm cái gỉ? Làm như thể nảo? và Ai làm?" !! Từ các định nghĩa nêu trên có thể đưa ra quan niệm chung nhất về văn hóa tổ chức, đó là: Văn hóa tổ chức là toản bộ các yếu tô văn hóa được chú thé (tô chức) chọn lọc, tạo ra, sử dụng vả biểu hiện trong quá trình hoạt động. từ đó tạo nên bản sắc riêng có của một tổ chức. Chọn lọc là sự gạn lọc những mặt bất hợp lý, tiếp biến mặt hợp lý để tạo "nguyên liệu đầu vào" cho quá trình sáng tạo văn hoá. Tạo ra là quá trinh chuyên hoá cái đã chọn lọc đê sản sinh nên những giá trị, biêu tượng và chuân mực văn hoá mới gắn với sắc thái riêng biệt của từng chủ thể sáng tạo văn hoá.
Sử dụng là ứng dụng các giá trị, biểu tượng, chuân mực văn hoá được chọn lọc và tạo ra để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, trước hết là tạo bản sắc và thương hiệu. Với những đặc trưng như vậy, văn hóa tô chức có vai trò gắn kết các thành viên thành một khối cộng cảm, cộng lợi và công mệnh; tạo nên sự ôn định bằng cách đưa ra những chuẩn mực để hướng dẫn các thành viên đi theo mục đích chung của tô chức một cách tự giác, tự nguyện. Các yếu tố văn hóa được chọn lọc và tạo ra có vai trò như là một cơ chế khăng định mục tiêu của tô chức, hướng dẫn, uốn nắn những hành vi ứng xử lẫn nhau giữa các thành viên trong tô chức, giữa cá nhân với tổ chức, giữa thành viên với lãnh đạo. Tuy 14 nhiên, văn hóa tổ chức cũng có thể trở thành một lực cản đổi với những mong muốn thay đổi dé thúc đầy hiệu quả của tô chức.
Danh tiếng của công ty Nhân viên có xu hướng tự hảo về tổ chức mà họ đang làm việc nếu tổ chức đỏ nỗi tiếng trên thị trường với những sản phẩm va dịch vụ vượt trội. Khi tự hào về nơi họ làm việc thì sự cam kết của họ với tô chức cũng phan nảo tăng lên. Danh tiếng của công ty được tạo nên từ chính những trải nghiệm tích cực của khách hàng. Chỉnh sách phúc lợi và lợi ích Những chính sách và lợi ích cho nhân viên là sự thực hiện lời hứa của công ty đối với nhân viên, làm cho họ gắn kết với tổ chức qua đó chuyển giao.
giá trị thương hiệu đến khách hàng. Chính sách phúc lợi cho nhân viên phản ánh hinh ảnh và giá trị của thương hiệu là một phần của thương hiệu nội bộ. ©ˆ Khen thưởng Nhân viên được ghi nhận và khen thưởng như thể nào cũng rất quan trọng. Các chương trình khen thưởng được thiết kế đề thu hút và giữ nhân viên, những người kết nỗi với sứ mệnh của công ty.
Khen thưởng tập trung vào mục tiêu chiến lược của công ty và tạo ra những giá trị cho cô đông Những công ty thành công thưởng tạo những chương trình khen thưởng sáng tạo và năng động và xem đó như lả cơ hội đề thể hiện chính xác những giá trị, niềm tin, sứ mệnh và định hướng tương lai của tổ chức. Chương trình phần thưởng phải phát triển theo cách mả nhân. viên cỏ thể nhìn thấy sự liên kết rõ ràng giữa những gì họ làm và những gì mả công ty coi trọng. ©ˆ Chỉnh sách phúc lợi Có quan điểm ưu tiên cho những chương trình phúc lợi để kết nối lợi ích của nhân viên với lợi ích của tô chức.
Khi xung đột xảy ra, các chính sách phúc lợi bị cho là nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Chính sách phúc lợi là rất 15 quan trọng. Chính sách phúc lợi là cách tốt để điều khiển hiệu năng và liên kết nhân viên với mục đích của tổ chức. Ngày nay, lợi ich được xem là những thể hiện về sự eam kết của tổ chức đối với sự an toàn của nhân viên trong nghề nghiệp.