Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động ca múa nhạc giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các cơ sở giáo dục mầm non, không chỉ xuất hiện trong các sự kiện văn nghệ, ngày lễ hội mà còn hiện diện xuyên suốt các hoạt động sinh hoạt thường nhật của trẻ (hoạt động học có chủ đích, hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động chiều). Ca múa hỗ trợ trẻ phát triển toàn diện trên năm mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội và thẩm mỹ.
Tuy nhiên, qua thực tế kiến tập và thực tập sư phạm từ năm thứ nhất đến năm thứ tư tại các trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả nhận thấy chất lượng dàn dựng các tiết mục văn nghệ còn nhiều bất cập: tiết mục thường rời rạc, thiếu tính kết nối giữa âm nhạc và động tác múa, mang tính chắp vá và giá trị nghệ thuật chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giáo viên mầm non không được đào tạo chuyên sâu về nghệ thuật biên đạo (thời lượng học múa trong chương trình đào tạo chính quy chỉ khoảng 90 tiết), thiếu kinh nghiệm thực tế và chịu nhiều áp lực công việc hàng ngày.
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và phong trào ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy mầm non được đẩy mạnh, giáo viên đã có khả năng sử dụng Internet để tìm kiếm tài liệu. Dù vậy, việc tìm kiếm tư liệu dàn dựng trên các công cụ tìm kiếm phổ biến (như Google) hay các trang chia sẻ đại chúng (như Zing, YouTube) gặp nhiều rào cản: từ khóa khó định vị chính xác, kết quả bị chi phối bởi nội dung thương mại, nhiều trang web chứa quảng cáo phiền toái, bắt buộc chia sẻ liên kết hoặc thu phí tải tệp. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Xây dựng thư viện video các tiết mục ca múa nhạc hỗ trợ giáo viên mầm non dàn dựng chương trình văn nghệ" (hay "Biên tập và lập web về dàn dựng tiết mục ca múa mầm non hỗ trợ giáo viên mầm non dàn dựng tiết mục ca múa cho trẻ") đã được thực hiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là biên tập hệ thống các tiết mục ca múa nhạc mầm non và thiết lập một website thư viện video trực tuyến nhằm cung cấp nguồn học liệu trực quan, hỗ trợ giáo viên mầm non tự dàn dựng các chương trình văn nghệ cho trẻ tại trường.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Phân tích và hệ thống hóa cơ sở lý luận về khả năng tiếp cận Internet của giáo viên mầm non cùng thực trạng công tác dàn dựng các tiết mục ca - múa - ca múa tại trường mầm non.
- Biên tập hệ thống các tiết mục ca múa nhạc cho trẻ và xây dựng thư viện video trên nền tảng website.
- Tiến hành thực nghiệm đánh giá trang web mới thành lập tại một số trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả thực tiễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Các tiết mục ca múa nhạc dành cho trẻ mầm non và các hoạt động ca múa của trẻ tại các trường mầm non khảo sát.
- Đối tượng nghiên cứu: Thư viện video các tiết mục ca múa nhạc mầm non được thiết kế trên website.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào việc biên tập và lập website hỗ trợ dàn dựng ca múa cho trẻ trong các chương trình văn nghệ; phạm vi khảo sát và thực nghiệm giới hạn tại 3 trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Trường Mầm non 6 Quận 3, Trường Mầm non Quận Tân Bình, Trường Mầm non Hoa Mai Quận 3) vào tháng 5 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Lý thuyết tâm lý học nhận thức: Vận dụng nguyên lý giới hạn dung lượng trí nhớ ngắn hạn của con người (chỉ lưu trữ được từ 4 đến 7 đơn vị thông tin rời rạc) để tổ chức cấu trúc thông tin trên website thành các đơn vị ngắn gọn, phân cấp rõ ràng, giúp người dùng dễ tra cứu.
- Cơ sở công nghệ mạng và website: Tổng quan khái niệm Internet, giao thức IP, World Wide Web (WWW), cấu trúc giao diện người dùng (Front-end), hệ thống xử lý máy chủ (Back-end), sự khác biệt giữa website tĩnh (HTML, FrontPage, Dreamweaver) và website động (PHP, ASP.net, JSP, Perl kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL/MySQL).
- Tiêu chuẩn thiết kế website/intranet: Tham chiếu các tiêu chuẩn thiết kế lấy người dùng làm trung tâm của Jakob Nielsen và mô hình quản trị thông tin nội bộ của Sun Microsystems.
- Chương trình Giáo dục Mầm non: Căn cứ cấu trúc 9 chủ đề giáo dục trong chương trình giáo dục mầm non mới để làm trục phân loại dữ liệu video.
- Lịch sử nghiên cứu: Kế thừa công trình nghiên cứu năm 2005 của tác giả Trần Thị Thanh Thủy về "Ứng dụng hệ thống múa dân gian dân tộc Việt vào dàn dựng các chương trình ca múa nhạc cho trẻ lớp Lá ở trường Mầm non".
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành về giáo dục mầm non, nghệ thuật múa và kỹ thuật thiết kế web.
- Phương pháp điều tra bằng Anket: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát đối với 84 cán bộ quản lý và giáo viên mầm non tại 3 trường mầm non nhằm thu thập dữ liệu về khả năng tiếp cận Internet, thực trạng dàn dựng văn nghệ và đánh giá website.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm website
http://kidsvideo.mn/ tại các trường mầm non để kiểm tra tính ổn định kỹ thuật, độ phù hợp của nội dung và giao diện.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu định lượng thu thập được từ các đợt khảo sát thực trạng và khảo sát thực nghiệm bằng các chỉ số tần số và tỷ lệ phần trăm (%).
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 84 phiếu điều tra thực tế từ giáo viên và cán bộ quản lý trường mầm non; nguồn học liệu số hóa gồm 147 video clip biểu diễn văn nghệ thu thập từ biểu diễn thực tế, ghi hình từ các đài truyền hình địa phương, tư liệu từ giảng viên và bạn bè.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về mạng Internet, website và khảo sát thực trạng thực tế của giáo viên mầm non tại 3 trường (Mầm non 6 Quận 3, Mầm non Quận Tân Bình, Mầm non Hoa Mai Quận 3) với mẫu khảo sát gồm 84 người.
| Nội dung khảo sát |
Tỷ lệ / Số liệu cụ thể từ khảo sát ($N=84$) |
| Mức độ tiếp cận Internet |
76% (64/84) đã biết từ lâu và thường xuyên sử dụng; 24% (20/84) mới biết và thỉnh thoảng sử dụng; 0% chưa từng sử dụng. |
| Phương tiện truy cập chính |
Điện thoại di động: 48% (40/84); Laptop: 31% (26/84); Máy tính bàn: 16% (13/84); iPad/iPod: 2% (2/84); Tivi kết nối Internet: 1% (1/84). |
| Kỹ năng thao tác thành thạo |
Sử dụng công cụ tìm kiếm (Search Engine): 39% (33/84); Đọc tin tức trực tuyến: 17% (14/84); Tải lên/tải xuống tập tin, nhạc, video: 16% (13/84). |
| Mục đích sử dụng Internet |
Tìm kiếm thông tin, tài liệu: 41% (34/84); Giải trí: 32% (27/84); Mua sắm: 11% (9/84); Trò chuyện, kết nối: 9% (8/84); Chia sẻ tài nguyên: 7% (6/84). |
| Tần suất hoạt động âm nhạc |
52% (44/84) khẳng định âm nhạc diễn ra trong mọi hoạt động hàng ngày; 54% thường xuyên và 33% rất thường xuyên tổ chức hoặc cho trẻ xem ca múa trên tivi. |
| Thực trạng tổ chức lễ hội |
56% thường xuyên và 17% rất thường xuyên tổ chức lễ hội; 60% luôn luôn tổ chức tiết mục ca múa khi có sự kiện; 56% cả cô và trẻ cùng biểu diễn. |
| Trình độ chuyên môn dàn dựng |
58% (49/84) chưa bao giờ được học chuyên môn dàn dựng; 53% (44/84) chỉ có chút ít kinh nghiệm; số còn lại hoàn toàn không có kinh nghiệm. |
| Khó khăn khi dàn dựng |
40% (34/84) khó khăn nhất ở khâu dựng động tác và đội hình; 23% (19/84) gặp khó khăn ở tất cả các khâu (chọn bài, trang phục, động tác, bối cảnh). |
| Hậu quả của khó khăn |
30% mất nhiều thời gian, chậm tiến độ công tác khác; 27% động tác và đội hình không khớp tiết tấu bài hát; gây áp lực tâm lý cho trẻ. |
| Nhu cầu về website chuyên biệt |
73% (61/84) khẳng định rất cần thiết có một trang web chuyên hỗ trợ dàn dựng ca múa mầm non. |
Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra những bất cập của các trang web hiện nay khiến giáo viên gặp trở ngại: 30% khó chịu vì quảng cáo và Flash tràn lan; 27% khó chịu vì bình luận khiếm nhã; 21% bất tiện vì bị ép "like" mới được xem bài; 10% ngại đăng ký tài khoản mới; 7% phản ánh đánh giá (review) giả mạo; 5% khó chịu vì tốc độ tải chậm và yêu cầu trả phí trên các dịch vụ chia sẻ.
Chương 2: Xây dựng thư viện video các tiết mục ca múa nhạc hỗ trợ giáo viên mầm non dàn dựng chương trình văn nghệ
Chương này mô tả chi tiết quy trình phân loại học liệu số và cấu trúc kỹ thuật của website http://kidsvideo.mn/.
1. Biên tập và phân loại hệ thống 147 video clip:
Hệ thống video được thu thập và xử lý thành các danh mục chuyên biệt:
- Phần Ca khúc (40 clip): Chỉ biểu diễn hát đơn thuần, phân bổ đều theo 9 chủ đề giáo dục mầm non (mỗi chủ đề từ 4 đến 5 clip).
- Phần Ca múa (43 clip): Tiết mục kết hợp hát và múa minh họa, chia theo 9 chủ đề giáo dục mầm non (mỗi chủ đề từ 4 đến 5 clip).
- Phần Múa (31 clip): Tiết mục múa độc lập theo nhạc của trẻ mầm non, chia theo 9 chủ đề giáo dục mầm non (mỗi chủ đề từ 3 đến 4 clip).
- Phần Thể dục (20 clip): Gồm 2 phân mục là Thể dục sáng (khoảng 10 clip) và Aerobic mầm non (khoảng 10 clip).
- Phần Múa dành cho người lớn (13 clip bổ sung): Các tiết mục múa công phu do các Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú biên đạo, giúp giáo viên tham khảo để biểu diễn trong các ngày lễ lớn.
- Hệ thống 9 chủ đề giáo dục mầm non: Trường lớp - Thầy cô; Bản thân; Gia đình; Động - Thực vật; Phương tiện giao thông; Các hiện tượng tự nhiên; Ngành nghề; Quê hương - Bác Hồ; Lễ hội - Sự kiện.
2. Thiết kế giao diện và tổ chức website:
Website được cấu trúc theo mô hình hai menu điều hướng chính:
- Thanh menu dọc bên trái (Nội dung chính): Chứa các chuyên mục video đã phân cấp (Ca khúc, Ca múa, Múa mầm non, Múa người lớn, Thể dục sáng, Aerobic). Người dùng chọn danh mục sẽ xem được video nhúng trực tiếp hoặc đường liên kết phát video.
- Thanh menu ngang (Nội dung hỗ trợ): Gồm các mục Trang chủ, Giới thiệu (thông tin xuất xứ từ Khoa GDMN - ĐH Sư phạm TP.HCM), Phần mềm hỗ trợ (giới thiệu và cung cấp liên kết tải hai phần mềm đa phương tiện mã nguồn mở: VLC Media Player và KMPlayer phục vụ phát và xử lý file âm thanh/video), Phương pháp dàn dựng (trích lục nghiên cứu của sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân - lớp 4B K35 GDMN), Giáo án tham khảo (giáo án mẫu chia theo 5 độ tuổi: 18-24 tháng, 24-36 tháng, Mầm, Chồi, Lá; lưu trữ và tải qua MediaFire), Phản hồi và Liên hệ.
- Tích hợp YouTube hai chiều: Toàn bộ 147 clip được tải lên kênh YouTube riêng. Để khắc phục giới hạn dung lượng host miễn phí, tác giả sử dụng mã nhúng đối với các clip chính; đồng thời thiết lập tính năng Ghi chú (Annotations) và Mô tả (Description) trên YouTube để tạo liên kết vòng tròn khép kín giữa 147 video và dẫn đường link quay ngược trở lại trang web chủ
http://kidsvideo.mn/. Tính năng Cài đặt kênh được sử dụng để đóng dấu hình ảnh bản quyền của người quản trị trên tất cả các video.
Chương 3: Thực nghiệm tại một số trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh và phân tích kết quả
Chương này công bố kết quả kiểm nghiệm thực tế website tại 3 trường (Trường Mầm non 6 Quận 3, Trường Mầm non Quận Tân Bình, Trường Mầm non Hoa Mai Quận 3) với 84 phiếu khảo sát (thu về 84/84 phiếu hợp lệ, gồm 78 giáo viên đứng lớp và 6 cán bộ Ban giám hiệu). Khách thể thực nghiệm có trình độ cao đẳng, đại học; độ tuổi từ 30 đến 40; thâm niên công tác từ 8 đến 15 năm.
| Tiêu chí đánh giá thực nghiệm |
Kết quả tại MN 6 Quận 3 |
Kết quả tại MN Q. Tân Bình |
Kết quả tại MN Hoa Mai Q. 3 |
| Nội dung mới lạ, hấp dẫn |
86% Đồng ý (72/84 phiếu); 9% Tương đối đồng ý; 5% Hoàn toàn đồng ý. |
58% Đồng ý (49/84 phiếu); 22% Hoàn toàn đồng ý; 20% Tương đối đồng ý. |
88% Đồng ý (74/84 phiếu); 7% Hoàn toàn đồng ý; 5% Tương đối đồng ý. |
| Nội dung thỏa mãn mục đích |
81% Đồng ý (68/84 phiếu); 17% Hoàn toàn đồng ý; 2% Tương đối đồng ý. |
60% Đồng ý (50/84 phiếu); 35% Hoàn toàn đồng ý; 5% Tương đối đồng ý. |
40% Đồng ý (34/84 phiếu); 31% Hoàn toàn đồng ý; 29% Tương đối đồng ý. |
| Nội dung bám sát trọng tâm |
44% Đồng ý (37/84 phiếu); 56% Hoàn toàn đồng ý (47/84 phiếu). |
57% Đồng ý (48/84 phiếu); 20% Hoàn toàn đồng ý; 23% Tương đối đồng ý. |
87% Đồng ý (73/84 phiếu); 13% Hoàn toàn đồng ý (11/84 phiếu). |
| Video và chuyên mục chạy tốt |
81% Đồng ý (68/84 phiếu); 17% Hoàn toàn đồng ý; 2% Tương đối đồng ý. |
48% Đồng ý (40/84 phiếu); 39% Hoàn toàn đồng ý; 13% Tương đối đồng ý. |
87% Đồng ý (73/84 phiếu); 13% Hoàn toàn đồng ý. |
| Liên kết YouTube và web tốt |
81% Đồng ý (68/84 phiếu); 14% Hoàn toàn đồng ý; 5% Tương đối đồng ý. |
48% Đồng ý (40/84 phiếu); 39% Hoàn toàn đồng ý; 13% Tương đối đồng ý. |
87% Đồng ý (73/84 phiếu); 4% Hoàn toàn đồng ý; 9% Tương đối đồng ý. |
| Bố cục hợp lý, logic, dễ hiểu |
75% Đồng ý (63/84 phiếu); 22% Hoàn toàn đồng ý; 3% Tương đối đồng ý. |
47% Đồng ý (39/84 phiếu); 47% Hoàn toàn đồng ý; 6% Tương đối đồng ý. |
67% Đồng ý (56/84 phiếu); 24% Hoàn toàn đồng ý; 9% Tương đối đồng ý. |
| Hình ảnh đẹp, bắt mắt, phù hợp |
78% Đồng ý (66/84 phiếu); 22% Hoàn toàn đồng ý. |
65% Đồng ý (55/84 phiếu); 23% Hoàn toàn đồng ý; 12% Tương đối đồng ý. |
81% Đồng ý (68/84 phiếu); 17% Hoàn toàn đồng ý; 2% Tương đối đồng ý. |
| Chữ viết và hiệu ứng rõ ràng |
Tỷ lệ Đồng ý đạt 75%; tỷ lệ Hoàn toàn đồng ý đạt 25%. |
Tỷ lệ Đồng ý đạt 58%; tỷ lệ Hoàn toàn đồng ý đạt 26%. |
Tỷ lệ Đồng ý đạt 80%; tỷ lệ Hoàn toàn đồng ý đạt 20%. |
Toàn bộ các tiêu chí đánh giá về nội dung và hình thức đều ghi nhận 0% ý kiến ở các mức "Hoàn toàn không đồng ý" và "Không đồng ý".
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xây dựng thành công hệ thống dữ liệu số hóa gồm 147 video clip biểu diễn văn nghệ được chuẩn hóa và phân loại khoa học theo 9 chủ đề giáo dục mầm non kết hợp 5 nhóm thể loại nghệ thuật (Ca khúc: 40 clip, Ca múa: 43 clip, Múa trẻ em: 31 clip, Thể dục: 20 clip, Múa người lớn: 13 clip).
- Vận hành thử nghiệm website
http://kidsvideo.mn/ với cấu trúc điều hướng rõ ràng, tích hợp các công cụ hỗ trợ (VLC Media Player, KMPlayer), tài liệu phương pháp dàn dựng và giáo án tham khảo cho 5 độ tuổi (18-24 tháng, 24-36 tháng, Mầm, Chồi, Lá).
- Thiết lập giải pháp kỹ thuật liên kết hai chiều khép kín giữa kênh YouTube và website thông qua các tính năng Annotations, Description và Channel Watermark, giúp phân phối nội dung ổn định mà không phát sinh chi phí lưu trữ server.
- Kết quả khảo sát thực nghiệm trên 84 giáo viên và cán bộ quản lý khẳng định website đạt mức độ đồng thuận cao về cả nội dung học liệu và tính thẩm mỹ của giao diện (đa số đạt tỷ lệ "Đồng ý" và "Hoàn toàn đồng ý" từ 80% trở lên).
Giải pháp và kiến nghị
- Giải pháp: Cung cấp nguồn tài liệu mẫu trực quan giúp giáo viên mầm non giải quyết khó khăn lớn nhất trong việc lên ý tưởng động tác và bố trí đội hình múa; giúp nhà trường chủ động dàn dựng các chương trình văn nghệ chất lượng mà không phải tốn chi phí thuê biên đạo chuyên nghiệp bên ngoài.
- Kiến nghị: Cần đầu tư kinh phí mua tên miền và dịch vụ hosting có bản quyền để mở rộng dung lượng lưu trữ, cho phép nhúng mã xem trực tiếp toàn bộ video trên web và tối ưu hóa hệ thống phản hồi, liên hệ của người dùng.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục nghệ thuật mầm non; cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng tiếp cận Internet và năng lực dàn dựng văn nghệ của giáo viên mầm non tại các trường đô thị lớn.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên trong phạm vi nghiên cứu của sinh viên sư phạm mầm non xây dựng một cổng thông tin/thư viện video chuyên biệt phục vụ công tác dàn dựng ca múa nhạc cho trẻ, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian, giảm áp lực công việc và nâng cao chất lượng hoạt động nghệ thuật trong nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Kỹ thuật hạ tầng: Website được xây dựng trên nền tảng hosting và tên miền miễn phí nên bị giới hạn về dung lượng và băng thông; chưa thể tích hợp mã nhúng trực tiếp cho toàn bộ 147 video clip mà phải sử dụng đường link chuyển tiếp sang YouTube đối với một số bài; tính năng gửi phản hồi và liên hệ vẫn yêu cầu người dùng phải đăng nhập hệ thống.
- Quy mô thực nghiệm: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở 84 cán bộ quản lý và giáo viên thuộc 3 trường mầm non tại Quận 3 và Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Nâng cấp website lên hệ thống máy chủ và tên miền trả phí có bản quyền để hoàn thiện giao diện, tăng tốc độ truy cập và tích hợp phát video trực tiếp cho 100% học liệu.
- Tiếp tục sưu tầm, chọn lọc và cập nhật thêm các tiết mục ca múa nhạc mới, chất lượng cao theo các chương trình giáo dục mầm non sửa đổi.
- Mở rộng phạm vi thử nghiệm và phổ biến website đến các trường mầm non thuộc các quận, huyện khác và các tỉnh thành lân cận.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên ngành Giáo dục Mầm non, giáo viên mầm non tại các trường công lập và ngoài công lập, cán bộ phụ trách công tác văn thể mỹ tại các cơ sở giáo dục mầm non, sinh viên các ngành sư phạm thực hiện đề tài ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nghệ thuật.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung cấu trúc phân loại 147 video theo 9 chủ đề giáo dục mầm non chuẩn hóa tại Chương 2.
- Bộ số liệu khảo sát thực trạng về kỹ năng công nghệ thông tin và những rào cản cụ thể của giáo viên mầm non khi dàn dựng tiết mục tại Chương 1.
- Phương pháp kết nối kỹ thuật hai chiều giữa YouTube và website để tối ưu hóa chi phí lưu trữ và phân phối học liệu đa phương tiện.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận đã khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu bao nhiêu và tại những cơ sở nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trên mẫu gồm 84 người (gồm 78 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 6 cán bộ trong Ban giám hiệu) tại 3 cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh: Trường Mầm non 6 Quận 3, Trường Mầm non Quận Tân Bình và Trường Mầm non Hoa Mai Quận 3.
2. Thư viện video của đề tài gồm bao nhiêu clip và được phân chia theo cấu trúc như thế nào?
Thư viện gồm tổng cộng 147 đoạn clip mẫu, được chia thành 5 nhóm nội dung: Ca khúc (40 clip), Ca múa (43 clip), Múa trẻ em (31 clip), Thể dục (20 clip gồm Thể dục sáng và Aerobic) và Múa dành cho người lớn (13 clip). Các mục Ca khúc, Ca múa và Múa được sắp xếp chi tiết theo 9 chủ đề giáo dục của Chương trình Giáo dục Mầm non mới.
3. Khó khăn lớn nhất của giáo viên mầm non khi dàn dựng tiết mục ca múa được chỉ ra trong khóa luận là gì?
Theo kết quả khảo sát từ 84 giáo viên, 40% (34/84 người) gặp khó khăn lớn nhất ở khâu dàn dựng động tác và xây dựng đội hình múa; 23% (19/84 người) gặp khó khăn ở tất cả các khâu (lựa chọn bài hát, trang phục, động tác múa, đội hình và trang trí bối cảnh).
4. Tác giả đã xử lý vấn đề giới hạn dung lượng lưu trữ của website miễn phí bằng giải pháp kỹ thuật nào?
Tác giả tải toàn bộ 147 video lên kênh YouTube cá nhân, sau đó lấy mã nhúng vào website đối với các bài chính. Đối với các bài dẫn link, tác giả thiết lập hệ thống Ghi chú (Annotations) và Mô tả (Description) trên YouTube để tạo liên kết vòng tròn giữa các video và dẫn link trực tiếp quay về website chủ http://kidsvideo.mn/, đồng thời sử dụng tính năng Cài đặt kênh để xác lập dấu ấn bản quyền.
5. Ngoài các video biểu diễn, website còn tích hợp những học liệu và công cụ hỗ trợ nào?
Website tích hợp thêm các chuyên mục: liên kết tải hai phần mềm đa phương tiện mã nguồn mở (VLC Media Player và KMPlayer); tài liệu hướng dẫn phương pháp dàn dựng chương trình của sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân; và kho giáo án mầm non tham khảo chia theo 5 nhóm tuổi (18-24 tháng, 24-36 tháng, Mầm, Chồi, Lá) được lưu trữ qua nền tảng MediaFire.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Châm đã giải quyết một nhu cầu thực tiễn cấp thiết trong công tác giáo dục nghệ thuật mầm non thông qua việc số hóa và hệ thống hóa 147 video biểu diễn ca múa nhạc theo 9 chủ đề giáo dục chuẩn. Bằng cách thiết lập website http://kidsvideo.mn/ kết hợp cơ chế liên kết hai chiều với YouTube, nghiên cứu đã cung cấp một công cụ học liệu trực quan, miễn phí và tiện ích cho giáo viên mầm non. Kết quả thực nghiệm tại 3 trường mầm non ở Thành phố Hồ Chí Minh đã minh chứng tính khả thi, độ tin cậy và giá trị ứng dụng cao của đề tài trong việc hỗ trợ giáo viên nâng cao kỹ năng dàn dựng văn nghệ và tối ưu hóa thời gian chuẩn bị tiết mục.