Tổng quan về luận án

Xây dựng nhân cách người chiến sĩ Công an nhân dân (CAND) tại địa bàn cơ sở là một bộ phận hữu cơ trong chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 15/3/2018 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Nghị định số 42/2021/NĐ-CP về xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy, việc nghiên cứu nhân cách người CAND cấp cơ sở dưới lăng kính Triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử - CNDVBC&CNDVLS, Mã số: 9229001.01) mang tính tiên phong sâu sắc. Luận án tiến sĩ Triết học của nghiên cứu sinh Lê Anh Dũng (2023) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tiếp cận toàn diện vấn đề này.

Khoảng trống học thuật (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tế: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận nhân cách công an dưới góc độ tâm lý học thực nghiệm hoặc khoa học công an thuần túy, chưa khái quát hóa thành hệ thống lý luận triết học về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội đặc thù vùng biên cương với ý thức cá nhân người chiến sĩ. Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu (RQs) và kiểm chứng 04 luận điểm tương ứng:

  1. RQ1: Khung lý luận triết học nào định danh bản chất và cấu trúc nhân cách người CAND cấp cơ sở tại địa bàn đặc thù?
  2. RQ2: Những nhân tố khách quan và chủ quan nào đang chi phối sự vận động nhân cách của lực lượng CAND cơ sở tại vùng Tây Bắc?
  3. RQ3: Thực trạng phẩm chất, năng lực và tác phong của cán bộ CAND xã, thị trấn tại 6 tỉnh Tây Bắc bộc lộ những mâu thuẫn biện chứng nào giữa yêu cầu chuẩn mực và thực tiễn công tác?
  4. RQ4: Hệ giải pháp mang tính quy luật nào có khả năng thúc đẩy chuyển hóa phẩm chất, năng lực của chiến sĩ công an đáp ứng yêu cầu an ninh phi truyền thống?

Khung lý thuyết của công trình tích hợp quan điểm triết học Mác - Lênin về con người, Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh và Lý thuyết tâm lý học hoạt động Xô Viết. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào lực lượng công an chính quy tại 921 xã, phường, thị trấn thuộc 58 đơn vị hành chính cấp huyện của 6 tỉnh Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái), trên diện tích hơn 56.450 km² với dân số 4.048.000 người thuộc 34 dân tộc anh em (đồng bào thiểu số chiếm 79,2%, tỷ lệ nghèo 15,82% năm 2019). Ý nghĩa đột phá của nghiên cứu là thiết lập mô hình nhân cách gắn liền với thế trận an ninh nhân dân vùng đa tộc người, đa tôn giáo và đường biên giới hiểm trở dài hơn 1.400 km.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu được cấu trúc theo ba dòng nghiên cứu (research streams) chính:

  • Dòng 1: Bản chất con người và lý luận nhân cách mácxít. Khởi nguồn từ luận điểm kinh điển của Karl Marx và Friedrich Engels về bản chất con người là "tổng hòa các quan hệ xã hội" (Hồ Sỹ Quý, 2018; Lương Đình Hải, 2021). Nhóm tác giả tâm lý học hoạt động Xô Viết gồm A.N. Leontiev và A.G. Kovalev khẳng định nhân cách không phải bẩm sinh mà là sản phẩm của quá trình hoạt động và giao tiếp xã hội. Phạm Minh Hạc (2006) và Phạm Thu Trang (2017) tiếp tục phát triển khung lý thuyết này vào nghiên cứu con người Việt Nam hiện đại.
  • Dòng 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và tư cách người công an. Các công trình của Hoàng Chí Bảo (2013), Mạch Quang Thắng (2017), Tô Lâm (2017, 2019), Bùi Thanh Tuấn (2018) và Vũ Trọng Lâm (2021) phân tích sâu sắc tác phẩm "Tư cách người công an cách mệnh" (1948) với Sáu điều Bác Hồ dạy, coi đây là hằng số chuẩn mực đạo đức cốt lõi.
  • Dòng 3: Thực tiễn xây dựng lực lượng CAND chính quy hướng về cơ sở. Các nghiên cứu của Trần Đại Quang (2015), Lương Tam Quang (2021), Đỗ Anh Tuấn (2021) và Nguyễn Duy Ngọc (2022) tập trung vào công tác đổi mới phương thức lãnh đạo, xây dựng lực lượng theo phương châm "Bộ tinh, tỉnh mạnh, huyện toàn diện, xã bám cơ sở".
graph TD
    A["Dòng 1: Bản chất con người & Lý luận nhân cách mácxít<br>(K. Marx, A.N. Leontiev, Phạm Minh Hạc)"] --> D["KHOẢNG TRỐNG HỌC THUẬT:<br>Thiếu khung phân tích triết học về nhân cách CAND cơ sở vùng biên cương"]
    B["Dòng 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh & Đạo đức CAND<br>(Hồ Chí Minh, Tô Lâm, Bùi Thanh Tuấn)"] --> D
    C["Dòng 3: Thể chế & Tổ chức CAND bám cơ sở<br>(Trần Đại Quang, Lương Tam Quang)"] --> D
    D --> E["LUẬN ÁN LÊ ANH DŨNG (2023):<br>Khung lý luận tích hợp CNDVBC & CNDVLS gắn với thực tiễn Tây Bắc"]

Cuộc tranh luận học thuật nổi bật nằm ở mối quan hệ giữa cấu trúc nội tại (phẩm chất, động cơ) và môi trường thể chế bên ngoài. Một trường phái xem trọng yếu tố tự tu dưỡng cá nhân (Trần Quốc Cường, 2013; Lê Đình Hồng, 2013), trong khi trường phái khác nhấn mạnh sự chi phối của cơ chế giám sát và môi trường văn hóa công sở (Phạm Ngọc Anh, 2019; Hoàng Thùy Linh, 2019). Luận án xác định vị thế nghiên cứu độc lập bằng cách chứng minh sự thống nhất biện chứng giữa tự tu dưỡng chủ quan và hoàn cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của miền núi biên giới.

So sánh quốc tế cho thấy tính tương đồng và vượt trội của mô hình: Trong khi các công trình quốc tế về cảnh sát cộng đồng ở vùng dân tộc thiểu số tại Vân Nam, Trung Quốc (Sun & Wu, 2018) hay vùng lãnh thổ thổ dân Bắc Canada (Lithopoulos, 2020) chủ yếu xem cảnh sát là công cụ kiểm soát xã hội dựa trên thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory), luận án của Lê Anh Dũng định vị cảnh sát cơ sở theo thuyết giá trị nhân văn mácxít, nơi cán bộ công an là người đại diện chính quyền nhân dân, hòa nhập vào đời sống bản làng để kiến tạo đồng thuận xã hội.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng lý luận mácxít về nhân cách thông qua việc thao tác hóa khái niệm nhân cách người CAND cấp cơ sở. Luận án định nghĩa:

"Nhân cách người Công an nhân dân cấp cơ sở trên địa bàn Tây Bắc là hoạt động của các chủ thể, với các nội dung và phương thức tác động hợp quy luật nhằm hình thành, phát triển những phẩm chất, năng lực và phong cách của họ theo mô hình nhân cách người Công an nhân dân, phù hợp với đặc thù địa bàn trong từng giai đoạn lịch sử nhất định."

Mô hình lý thuyết xác lập 03 mệnh đề cốt lõi:

  • Mệnh đề P1: Nhân cách người CAND cơ sở là chỉnh thể hữu cơ giữa Đức (bản lĩnh chính trị, đạo đức cách mạng cần, kiệm, liêm, chính) và Tài (năng lực nghiệp vụ, hiểu biết phong tục tập quán, tiếng đồng bào dân tộc thiểu số).
  • Mệnh đề P2: Quá trình chuyển hóa phẩm chất diễn ra thông qua quy luật phủ định biện chứng nội tại giữa cái cũ (thói quen hành chính máy móc, ngại khó) và cái mới (phong cách gần dân, thấu hiểu dân dã bản làng).
  • Mệnh đề P3: Nhân cách là kết quả của tương tác đa chiều giữa 4 nhân tố: hoàn cảnh tự nhiên - tộc người Tây Bắc, cơ chế chính sách của Đảng/Nhà nước, sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương và hoạt động tự ý thức rèn luyện của người chiến sĩ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết duy vật lịch sử: Đặt nhân cách trong quan hệ với tồn tại xã hội vùng Tây Bắc (địa hình hiểm trở, 34 dân tộc, tội phạm ma túy xuyên quốc gia phức tạp, hoạt động truyền đạo trái phép và luận điệu "xây dựng nhà nước Mông tự trị").
  2. Lý thuyết hoạt động tâm lý học Xô Viết: Nhân cách được cấu thành và kiểm chứng qua thực tiễn "3 bám, 4 cùng" (bám địa bàn, bám dân, bám chủ trương; cùng ăn, cùng ở, cùng làm, cùng nói tiếng dân tộc).
  3. Chuẩn mực giá trị Sáu điều Bác Hồ dạy: Làm hệ quy chiếu trục tâm đối với 3 mối quan hệ cơ bản: "Đối với tự mình, đối với người (Chính phủ, đồng sự, Nhân dân, đối tượng đấu tranh), đối với công việc".

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác định rõ: Khung phân tích áp dụng trực tiếp cho lực lượng công an chính quy được điều động về các xã, phường, thị trấn miền núi, vùng sâu, vùng xa có tính chất an ninh - quốc phòng đặc biệt.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng vững trên lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Epistemological stance: Critical Realism kết hợp Dialectical Materialism). Thiết kế nghiên cứu đa tầng (Multi-level design) gồm:

  • Tầng vĩ mô: Phân tích các văn kiện của Đảng, Nghị quyết số 22-NQ/TW, Nghị quyết số 12-NQ/TW (2022) của Bộ Chính trị, Luật CAND 2018 và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
  • Tầng trung mô: Khảo sát báo cáo tổng kết 5 năm và 2 năm triển khai Đề án điều động công an chính quy đảm nhiệm chức danh công an xã tại 6 tỉnh Tây Bắc.
  • Tầng vi mô: Đánh giá hành vi, nhận thức, phẩm chất và năng lực của từng cán bộ, chiến sĩ tại 921 địa bàn xã, thị trấn.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu áp dụng phương pháp kiểm chứng chéo (Triangulation):

  • Tam giác đạc dữ liệu: Kết hợp dữ liệu văn bản pháp quy, số liệu thống kê hành chính từ Bộ Công an và dữ liệu điều tra xã hội học điền dã thực tế.
  • Mẫu điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát ý kiến cấu trúc tới cán bộ chỉ huy, chiến sĩ công an cơ sở và quần chúng nhân dân tại các điểm nóng an ninh trật tự thuộc Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái.
  • Phỏng vấn chuyên sâu & Tham vấn chuyên gia: Tiến hành lấy ý kiến của các nhà khoa học triết học, chuyên gia tội phạm học, lãnh đạo Công an tỉnh và già làng, trưởng bản uy tín trên địa bàn Tây Bắc.
flowchart LR
    A["Thiết kế nghiên cứu CNDVBC & CNDVLS"] --> B["Thu thập dữ liệu đa nguồn"]
    B --> C1["Văn kiện, Báo cáo Bộ Công an<br>(6 tỉnh Tây Bắc)"]
    B --> C2["Khảo sát xã hội học<br>(Cán bộ, Chiến sĩ cơ sở)"]
    B --> C3["Phỏng vấn sâu Chuyên gia<br>& Già làng, Trưởng bản"]
    C1 --> D["Phân tích Định tính & Thống kê Định lượng"]
    C2 --> D
    C3 --> D
    D --> E["Tổng hợp Thực trạng - Nguyên nhân - Giải pháp"]

Data và phân tích

  • Đặc trưng mẫu khảo sát: Dữ liệu bao quát toàn bộ 6 tỉnh Tây Bắc, phản ánh bức tranh thực tiễn tại 58 huyện và 921 xã, thị trấn. Trong đó, tỷ lệ cán bộ công an chính quy là người dân tộc thiểu số tại chỗ và cán bộ từ các trường CAND được tăng cường được phân tích tương quan với mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch, logic gắn liền với lịch sử để xử lý dữ liệu thực trạng. Các công cụ xử lý số liệu định lượng làm sáng tỏ mức độ biến động trong nhận thức chính trị, thái độ phục vụ nhân dân và khả năng thích ứng địa bàn.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Luận án làm sáng tỏ 5 phát hiện cốt lõi từ thực tiễn địa bàn Tây Bắc:

  1. Sự hình thành bản lĩnh chính trị trong gian khổ: Đại bộ phận cán bộ, chiến sĩ công an xã chính quy sau khi được điều động về địa bàn đã khắc phục khó khăn về cơ sở vật chất (nơi ăn ở, trụ sở làm việc thiếu thốn), giữ vững bản lĩnh chính trị, không bị lôi kéo, tha hóa trước các thủ đoạn mua chuộc của tội phạm ma túy xuyên biên giới.
  2. Năng lực vận động quần chúng là điểm nghẽn lớn nhất: Phát hiện cho thấy rào cản ngôn ngữ và sự thiếu hiểu biết về tập quán, luật tục của 34 dân tộc thiểu số (nhất là phong tục đồng bào Mông, Thái, Dao) làm giảm đáng kể hiệu quả tuyên truyền pháp luật và xử lý vụ việc ban đầu tại cơ sở.
  3. Mâu thuẫn giữa quy chế hành chính chuẩn hóa và tính cơ động địa bàn: Tồn tại sự bất cập khi áp dụng quy trình công tác công an đô thị cho các xã biên giới có diện tích tự nhiên rộng hàng trăm km², địa hình chia cắt mạnh, giao thông hiểm trở.
  4. Hiện tượng suy thoái tư tưởng ở một bộ phận nhỏ: Một số ít cán bộ xuất hiện tâm lý ngại khó, ngại khổ, "tư tưởng trung bình chủ nghĩa", thiếu ý thức tự rèn luyện, cá biệt có biểu hiện quan liêu, hách dịch, làm suy giảm niềm tin của quần chúng nhân dân.
  5. Vai trò quyết định của việc nêu gương từ cấp ủy cơ sở: Môi trường văn hóa công sở và sự gương mẫu của chỉ huy công an xã có tác động tương quan thuận trực tiếp tới tốc độ trưởng thành nhân cách của chiến sĩ trẻ.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Bổ sung vào kho tàng lý luận triết học mácxít về vai trò của hoạt động thực tiễn trong việc cải biến bản tính con người; khẳng định đạo đức công vụ của người CAND là thước đo lòng trung thành với Đảng và Nhân dân. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn:

"Khi Nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành công nhiều, giúp đỡ ta ít thì thành công ít, giúp đỡ ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn."

  • Về phương pháp luận: Cung cấp mô hình đánh giá nhân cách cán bộ dựa trên tích hợp 3 chiều: Phẩm chất chính trị tư tưởng - Năng lực chuyên môn thực tế - Tác phong dân vận cơ sở.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện môi trường văn hóa pháp luật, quy chế chính sách đặc thù (phụ cấp thu hút, nhà công vụ, trang thiết bị nghiệp vụ) cho công an xã miền núi biên giới.
    • Giải pháp 2: Nâng cao chất lượng bồi dưỡng thực tiễn, đào tạo tiếng dân tộc thiểu số và kỹ năng công tác xã hội cho công an cấp cơ sở.
    • Giải pháp 3: Kích hoạt tính tích cực, tinh thần "tự soi, tự sửa", tự tu dưỡng đạo đức theo lời dặn của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng: "Danh dự là điều thiêng liêng, cao quý nhất".
    • Giải pháp 4: Cải cách chuẩn đầu ra tại hệ thống các học viện, trường CAND, gắn đào tạo lý luận với chuẩn nhân cách công an cơ sở.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật:

  • Giới hạn không gian: Khảo sát tập trung tại 6 tỉnh Tây Bắc, các đặc trưng nhân cách chưa thể khái quát hóa hoàn toàn cho địa bàn Tây Nguyên hay Tây Nam Bộ (những nơi có đặc thù tôn giáo và dân tộc khác biệt).
  • Giới hạn thời gian: Số liệu nghiên cứu chủ yếu phản ánh giai đoạn từ năm 2018 (khi bắt đầu bố trí công an xã chính quy) đến năm 2023, cần thêm thời gian để đánh giá chu kỳ biến đổi nhân cách dài hạn (10-15 năm).
  • Hướng nghiên cứu tương lai:
    1. Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa chính xác trọng số ảnh hưởng của môi trường văn hóa tộc người tới sự thỏa mãn công việc và nhân cách cán bộ.
    2. Mở rộng so sánh đối chiếu nhân cách công an cơ sở giữa vùng Tây Bắc (biên giới phía Bắc) và Tây Nguyên (vùng đồng bào dân tộc thiểu số phía Nam).
    3. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và dữ liệu dân cư quốc gia đến phong cách làm việc của công an xã.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động lan tỏa trên nhiều phương diện:

  • Học thuật: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực trong giảng dạy Triết học Mác - Lênin, Đạo đức học công vụ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường CAND (Học viện ANND, Học viện CSND).
  • Hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an trong việc sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW, hoàn thiện Đề án xây dựng Công an xã chính quy đến năm 2030.
  • Xã hội và quốc tế: Góp phần củng cố thế trận an ninh nhân dân vững chắc tại vùng "phên dậu" Tổ quốc, bảo đảm bình yên cho 4 triệu đồng bào dân tộc, đồng thời chia sẻ bài học kinh nghiệm của Việt Nam trong quản trị an ninh cơ sở vùng biên giới đa dân tộc với cộng đồng quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích học thuật và ứng dụng thực tiễn
Nghiên cứu sinh & Giảng viên Triết học / Xã hội học Khai thác khung lý luận mácxít về nhân cách áp dụng vào nghiên cứu nhóm nghề nghiệp đặc thù; tiếp cận hệ thống luận điểm về bản chất con người trong triết học.
Lãnh đạo & Chỉ huy Công an các tỉnh Tây Bắc Sở hữu bộ công cụ đánh giá, quản lý, quy hoạch và rèn luyện đội ngũ cán bộ công an cơ sở tại 921 xã, phường, thị trấn.
Cán bộ, Chiến sĩ Công an cấp cơ sở Nhận diện rõ tiêu chuẩn nhân cách (Đức - Tài - Tác phong), từ đó định hình phương pháp tự tu dưỡng, kỹ năng giao tiếp và vận động quần chúng nhân dân.
Các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương Tây Bắc Có cơ sở thực tiễn để ban hành chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất, phối hợp xây dựng môi trường văn hóa công sở lành mạnh cho lực lượng an ninh.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng lý luận duy vật lịch sử về nhân cách thông qua việc tích hợp thuyết bản chất con người của Karl Marx, tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh với Sáu điều dạy CAND thành một mô hình cấu trúc nhân cách toàn diện, giải quyết biện chứng mối quan hệ giữa "Đức" và "Tài" của người chiến sĩ trong môi trường địa bàn chiến lược Tây Bắc.

  2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Không dừng lại ở việc mô tả xã hội học thuần túy như các nghiên cứu của phương Tây (Bayley, 1994; Fielding, 2002), luận án kết hợp phương pháp luận triết học duy vật biện chứng với kỹ thuật điền dã thực tế trên địa bàn 6 tỉnh, bảo đảm tính thống nhất giữa logic và lịch sử, giữa cái chung (chuẩn mực CAND) và cái đặc thù (vùng Tây Bắc).

  3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất về mặt thực chứng? Phát hiện cho thấy năng lực chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo tại trường lớp không phải là yếu tố tiên quyết quyết định sự thành công của công an xã; thay vào đó, khả năng hiểu biết tiếng nói dân tộc thiểu số và kỹ năng "dân vận khéo" mới là yếu tố quyết định tạo nên uy tín và hiệu quả công tác an ninh tại địa bàn.

  4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication protocol) không? Có. Quy trình khảo sát thực trạng phẩm chất - năng lực công an xã, bộ tiêu chí đánh giá nhân cách 3 chiều và khung giải pháp 4 trụ cột hoàn toàn có thể áp dụng chuyển giao để nghiên cứu tại các vùng đặc thù khác như Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.

  5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Nghiên cứu định hướng phát triển lý thuyết nhân cách công an số (Digital policing personality), phân tích sự tương tác giữa đạo đức công vụ truyền thống với kỹ năng quản trị an ninh trật tự trên không gian mạng tại địa bàn nông thôn miền núi.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Anh Dũng đã xác lập một công trình nghiên cứu công phu, nghiêm túc và mang giá trị khoa học vượt bậc:

  1. Hệ thống hóa và phát triển lý luận mácxít, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân cách người CAND trong điều kiện đẩy mạnh xây dựng công an xã chính quy.
  2. Định vị rõ cấu trúc nhân cách người chiến sĩ công an cơ sở vùng Tây Bắc gồm bản lĩnh chính trị kiên định, đạo đức cần kiệm liêm chính, năng lực chuyên môn tinh thông và tác phong công tác gần dân.
  3. Phân tích sâu sắc các nhân tố quy định quá trình hình thành nhân cách từ điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa tộc người của 6 tỉnh biên giới.
  4. Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác xây dựng nhân cách công an cơ sở tại 921 xã, thị trấn, chỉ rõ các thành tựu và mâu thuẫn tồn tại.
  5. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, từ hoàn thiện thể chế, đổi mới đào tạo đến phát huy tính tích cực tự rèn luyện của cán bộ, chiến sĩ.
  6. Mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa Triết học, Tội phạm học và Xã hội học văn hóa tộc người trong nghiên cứu an ninh biên cương quốc gia.