Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Lạng Sơn sở hữu vị trí địa chính trị chiến lược đặc biệt tại cửa ngõ Đông Bắc của Tổ quốc với tổng diện tích tự nhiên 8.187,25 km2 và đường biên giới quốc gia dài 253 km tiếp giáp Trung Quốc. Địa bàn tỉnh quy tụ 7 thành phần dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 83,5% dân số toàn tỉnh, riêng hai dân tộc Tày và Nùng chiếm trên 70%. Bước vào giai đoạn 2000 - 2010, trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn đã xác định nhiệm vụ xây dựng nếp sống văn hóa là giải pháp cốt lõi để củng cố nền tảng tinh thần xã hội, bảo tồn bản sắc tộc người và ngăn chặn các luồng văn hóa độc hại khu vực biên giới.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn đối với công tác xây dựng nếp sống văn hóa trong đồng bào các dân tộc giai đoạn 2000 - 2010. Luận văn tập trung làm rõ thực trạng đời sống văn hóa cơ sở tại 10 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh trước năm 2000, đánh giá kết quả triển khai phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa", từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc.

Ý nghĩa khoa học của đề tài thể hiện qua việc lượng hóa hiệu quả lãnh đạo của Đảng bộ bằng hệ thống chỉ số cụ thể, nâng tỷ lệ gia đình văn hóa từ 23,19% năm 2000 lên 55,88% năm 2005 và đạt xấp xỉ 70% vào năm 2010, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cho hơn 700.000 người dân nơi biên cương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, khẳng định văn hóa vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển kinh tế. Nghiên cứu quán triệt sâu sắc tư tưởng Hồ Chí Minh về "Đời sống mới", trong đó nhấn mạnh nguyên tắc kế thừa phong tục tốt đẹp, cải tạo tập quán lạc hậu và tiếp thu tinh hoa văn hóa tiến bộ. Đồng thời, đề tài bám sát đường lối đổi mới văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam, trọng tâm là Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII năm 1998 về xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cùng các định hướng phát triển văn hóa tại Đại hội IX và Đại hội X.

Khung lý thuyết của luận văn được cấu thành từ 4 khái niệm trung tâm:

  • Nếp sống văn hóa: Phương thức xử sự chuẩn mực, tích cực của con người được lặp đi lặp lại trong không gian và thời gian xác định.
  • Nếp sống văn hóa cá nhân: Sự biểu hiện nhân cách, đạo đức, tác phong lao động sáng tạo và lối sống thượng tôn pháp luật.
  • Gia đình văn hóa: Tế bào lành mạnh của xã hội, kết hợp hài hòa giữa gia đạo truyền thống với chuẩn mực bình đẳng, tiến bộ thời kỳ đổi mới.
  • Làng bản văn hóa: Không gian cộng đồng cư trú tự quản, phát huy hương ước gắn với ổn định kinh tế, cảnh quan môi trường và an ninh trật tự.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ 3 nhóm tư liệu chính thống:

  • Hệ thống văn kiện của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương;
  • Hồ sơ lưu trữ lịch sử, nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII và XIV, Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 22/11/2001, Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 15/8/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn, các quyết định chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
  • Báo cáo tổng kết 10 năm phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" giai đoạn 2000 - 2010 và kết quả từ 73 đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.

Nghiên cứu khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu gồm 226 đơn vị hành chính cấp xã thuộc 11 huyện, thành phố của tỉnh Lạng Sơn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo đặc điểm địa bàn, bao gồm 5 huyện biên giới trọng điểm (Tràng Định, Cao Lộc, Lộc Bình, Văn Lãng, Đình Lập), 5 huyện nội địa và 1 thành phố trung tâm. Hai mô hình điểm tiêu biểu được chọn khảo sát sâu là xã Nhượng Bạn (huyện Lộc Bình) và xã Minh Sơn (huyện Hữu Lũng).

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc. Lý do lựa chọn là nhằm tái hiện khách quan, trung thực tiến trình hoạch định đường lối và chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ tỉnh qua trục thời gian 10 năm (2000 - 2010), bảo đảm tính hệ thống giữa nguyên nhân, diễn biến và kết quả. Ngoài ra, tác giả kết hợp phương pháp liên ngành như điền dã dân tộc học, tọa đàm phỏng vấn và phân tích tài liệu để làm sáng tỏ nét đặc thù văn hóa của các tộc người vùng Đông Bắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn trong thập niên 2000 - 2010 đã mang lại những bước chuyển biến toàn diện về nếp sống văn hóa trên địa bàn:

Thứ nhất, phong trào xây dựng gia đình văn hóa đạt bước tăng trưởng nhảy vọt. Năm 2000, toàn tỉnh chỉ có 34.800 hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 23,19%. Đến năm 2005, con số này đã tăng lên 87.370 hộ, đạt tỷ lệ 55,88% (tăng gấp hơn 2,4 lần) và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng trên 70% vào năm 2010.

Thứ hai, phong trào xây dựng thôn bản, khối phố văn hóa lan tỏa mạnh mẽ từ cơ sở. Năm 2000, Lạng Sơn chỉ có 239 trên tổng số 2.294 thôn, bản, khối phố đạt chuẩn văn hóa (tỷ lệ 10,41%). Nhờ việc ban hành Quyết định số 37/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh với 4 tiêu chuẩn cụ thể, đến năm 2005 đã có 556 thôn bản đạt chuẩn văn hóa, chiếm tỷ lệ 24,23%, tăng 13,82% so với đầu kỳ.

Thứ ba, phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ ghi nhận sự tham gia đông đảo của quần chúng. Số người tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên tăng từ 66.467 người (chiếm 9,5% dân số) năm 2000 lên 116.211 người (chiếm 15,7% dân số) vào năm 2005, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu 15% mà Chỉ thị 27-CT/TU của Tỉnh ủy đã đề ra.

Thứ tư, công tác tuyên truyền và thiết chế văn hóa được đầu tư bài bản với quy mô lớn. Giai đoạn 2000 - 2005, toàn tỉnh đã tổ chức hơn 1.000 hội nghị tập huấn cơ sở, 1.500 buổi thông tin lưu động, ấn hành 60.000 cuốn tài liệu nghiệp vụ, thực hiện 1.830 buổi biểu diễn nghệ thuật phục vụ trên 300.000 lượt người xem, đồng thời phủ sóng truyền thanh tới 46 đài xã và 49 trạm phát lại truyền hình khu vực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành quả trên là sự thống nhất cao độ trong nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn đã kịp thời ban hành các chỉ thị mang tính đột phá, kiện toàn Ban chỉ đạo phong trào theo Quyết định số 39/2002/QĐ-UB, đồng thời lồng ghép chặt chẽ tiêu chí văn hóa với nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo và củng cố quốc phòng an ninh. Việc chuẩn hóa 6 tiêu chuẩn cơ quan văn hóa theo Quyết định 1366/QĐ-UB đã tạo đòn bẩy thúc đẩy kỷ cương công vụ và đạo đức cán bộ.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế xuất phát từ địa bàn miền núi chia cắt và trình độ dân trí không đồng đều. Trước năm 2000, có tới 60% làng bản chưa xây dựng được quy ước, hương ước. Đến năm 2005, chỉ tiêu gia đình văn hóa (55,88%) và làng bản văn hóa (24,23%) vẫn chưa đạt mức kỳ vọng ban đầu đề ra tại Chỉ thị 27-CT/TU (lần lượt là 60% và 40%). Hiện tượng hủ tục ma chay kéo dài, mê tín dị đoan và tệ nạn ma túy qua 253 km đường biên giới vẫn diễn biến phức tạp tại một số xã vùng sâu, vùng xa.

So sánh với các nghiên cứu văn hóa tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ, công tác xây dựng nếp sống văn hóa tại Lạng Sơn mang tính đặc thù cao do yếu tố đa tộc người (Nùng, Tày, Dao, Mông, Sán Chay). Dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng tỷ lệ gia đình văn hóa qua từng giai đoạn 2000, 2005, 2010, kết hợp bảng số liệu ma trận so sánh kết quả đạt chuẩn giữa 5 huyện biên giới và 5 huyện nội địa, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện chênh lệch phát triển vùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả tổng kết thực tiễn 10 năm lãnh đạo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đẩy mạnh phong trào xây dựng nếp sống văn hóa:

Thứ nhất, nâng cao năng lực lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng các cấp đối với lĩnh vực văn hóa. Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các Huyện ủy cần tiếp tục ban hành nghị quyết chuyên đề về xây dựng văn hóa con người xứ Lạng, đặt chỉ tiêu 100% tổ chức cơ sở Đảng đưa tiêu chí nếp sống văn hóa vào đánh giá phân loại đảng viên hàng năm, triển khai đồng bộ từ năm 2011 đến năm 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa và thực thi nghiêm túc hệ thống hương ước, quy ước tại 2.294 thôn, bản, khối phố. Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo các xã rà soát, loại bỏ triệt để các thủ tục phiền hà trong việc cưới, việc tang theo đúng tinh thần Chỉ thị 27/CT-TW của Bộ Chính trị, phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 80% và thôn bản văn hóa đạt trên 65%.

Thứ ba, tăng cường đầu tư nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa các thiết chế văn hóa cơ sở. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ tối thiểu 20% tổng chi ngân sự nghiệp văn hóa hàng năm ưu tiên cho 5 huyện biên giới và các xã vùng 3 đặc biệt khó khăn, hoàn thành mục tiêu 100% xã, phường có nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn.

Thứ tư, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc gắn với bài trừ tệ nạn xã hội và hủ tục lạc hậu. Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mở các đợt cao điểm truy quét tội phạm ma túy, buôn lậu và buôn bán phụ nữ, trẻ em qua 253 km đường biên, xây dựng 100% khu dân cư lành mạnh, giữ gìn môi trường văn hóa an toàn, bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo, quản lý và cơ quan tham mưu hoạch định chính sách của tỉnh Lạng Sơn (Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp). Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu lịch sử 10 năm để đánh giá chính xác tác động của các quyết định quản lý văn hóa cơ sở.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Văn hóa học. Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình phương pháp luận, cách xử lý tư liệu lưu trữ địa phương và phương pháp đánh giá vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng trên địa bàn dân tộc thiểu số.

Thứ ba, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện, xã. Nguồn tư liệu về 4 tiêu chuẩn gia đình văn hóa và 6 tiêu chuẩn cơ quan văn hóa giúp cán bộ cơ sở vận dụng linh hoạt vào công tác tuyên truyền, bình xét thi đua hàng năm.

Thứ tư, các chuyên gia nghiên cứu nhân học, dân tộc học và phát triển cộng đồng miền núi. Luận văn cung cấp bức tranh sống động về sự chuyển đổi tập quán của 7 thành phần dân tộc thiểu số tại vùng biên giới Đông Bắc trong bối cảnh đổi mới và kinh tế thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đột phá trong phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn về xây dựng nếp sống văn hóa giai đoạn 2000 - 2010 là gì? Trả lời: Điểm đột phá là Tỉnh ủy đã ban hành Chỉ thị 10-CT/TU và Chỉ thị 27-CT/TU, kịp thời thể chế hóa các chủ trương văn hóa của Trung ương thành các quyết định hành chính có bộ tiêu chuẩn định lượng rõ ràng, gắn chặt nhiệm vụ xây dựng đời sống văn hóa với xóa đói giảm nghèo và an ninh quốc phòng.

Câu hỏi 2: Tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị có nếp sống văn hóa tại Lạng Sơn được quy định theo văn bản nào? Trả lời: Tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định số 1366/QĐ-UB ngày 24/8/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn với 6 tiêu chuẩn cụ thể về hoàn thành kế hoạch, kỷ cương nội quy công sở, cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, kế hoạch hóa gia đình và an toàn vệ sinh lao động.

Câu hỏi 3: Tỷ lệ gia đình văn hóa và làng bản văn hóa của tỉnh Lạng Sơn thay đổi như thế nào sau 5 năm thực hiện Chỉ thị 27-CT/TU? Trả lời: Tỷ lệ gia đình văn hóa tăng trưởng từ 23,19% (34.800 hộ) năm 2000 lên 55,88% (87.370 hộ) năm 2005. Đồng thời, tỷ lệ làng bản, khối phố văn hóa tăng từ 10,41% (239 đơn vị) lên 24,23% (556 đơn vị trên tổng số 2.294 làng bản toàn tỉnh).

Câu hỏi 4: Thách thức lớn nhất trong việc bài trừ hủ tục tại 5 huyện biên giới tỉnh Lạng Sơn là gì? Trả lời: Thách thức lớn nhất là địa hình vùng sâu chia cắt, trình độ dân trí không đồng đều của 7 tộc người và các đối tượng xấu lợi dụng mê tín dị đoan, quan hệ dòng tộc để ẩn náu, buôn bán ma túy qua 253 km đường biên giới giáp nước bạn.

Câu hỏi 5: Tại sao việc xây dựng hương ước, quy ước lại đóng vai trò quyết định trong việc thay đổi nếp sống văn hóa cơ sở tại Lạng Sơn? Trả lời: Trước năm 2000, có đến 60% địa phương thiếu quy ước dẫn đến buông lỏng quản lý. Việc chuẩn hóa quy ước giúp cụ thể hóa pháp luật vào phong tục từng bản làng, tạo chế tài tự quản giúp đồng bào tự giác bài trừ hủ tục ma chay, cưới xin rườm rà.

Kết luận

Luận văn đã làm sáng tỏ một cách toàn diện, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lãnh đạo xây dựng nếp sống văn hóa giai đoạn 2000 - 2010 với 5 kết luận cốt lõi:

  • Khẳng định tính đúng đắn và kịp thời của các nghị quyết, chỉ thị do Tỉnh ủy Lạng Sơn ban hành, phù hợp thực tiễn vùng biên giới đa dân tộc.
  • Ghi nhận bước nhảy vọt về lượng và chất của phong trào gia đình văn hóa, tăng hơn 2,4 lần từ 23,19% lên 55,88% chỉ sau 5 năm đầu triển khai.
  • Tạo chuyển biến căn bản trong đời sống tinh thần của hơn 700.000 đồng bào, khơi dậy các phong trào thể dục thể thao đạt 15,7% dân số và giữ gìn các làn điệu hát Then, hát Sli truyền thống.
  • Đúc kết 4 bài học lịch sử sâu sắc về sự phối hợp liên ngành, công tác cán bộ văn hóa cơ sở, nguồn lực đầu tư thiết chế và sự đồng thuận của nhân dân.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khoa học thực chứng phục vụ công tác nghiên cứu Lịch sử Đảng và hoạch định chính sách phát triển văn hóa bền vững cho giai đoạn tiếp theo.

Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp các mô hình và giải pháp trong luận văn để áp dụng vào thực tiễn phát triển văn hóa cộng đồng tại địa phương ngay hôm nay.