Chương 1: Phương pháp luận Tổng quát và chi tiết các bƣớc thực hiện luận văn Chương 2: Phân tích hiện trạng Giới thiệu tổng quát về công ty. Quy trình sản xuất và các hoạt động logistic hiện tại của công ty Chương 3: Xác định vấn đề Xác định vấn đề tồn đọng làm cho dịch vụ khách hàng không tốt Chương 4: Cơ sở lý thuyết Tìm hiểu cơ sở lý thuyết & các nghiên cứu liên quan, nhằm tạo cơ sở lý luận và cách thức lập luận cho các vấn đề liên quan và đƣa ra giải pháp giải quyết vấn đề. Chương 5 : Xây dựng mô hình dự báo Chọn sản phẩm để dự báo Phân tích đăc tính dữ liệu & xây dựng mô hình dự báo phù hợp Lựa chọn mô hình dự báo Chương 6: Xây dựng chính sách tồn kho thành phẩm Phân loại vật tƣ, với dữ liệu đầu vào từ kết quả mô hình dự báo đã chọn chƣơng 5 Xác định phân bố nhu cầu của sản phẩm Tính tồn kho an toàn theo mức phục vụ kỳ vọng. Chương 7: Xây dựng chính sách tồn kho nguyên vật liệu Chương 8: Đánh giá kết quả 4 CHƢƠNG I: PHƢƠNG PHÁP LUẬN Các bƣớc thực hiện luận văn Bắt đầu Q.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh: lĩnh vực KD, thị trƣờng KD, sơ đồ tổ chức Báo cáo mục 2.2 Quy trình sản xuất 1.
Phân tich tiêu công ty tiêu cty hiện trạng 3.1 Phân tích hệ thống MIS: CSLT 4.2, vẽ mô hình DFD 3.2 Dịch vụ khách hàng : KPI về tỷ lệ giao hàng, chất lƣợng sp, mức độ thỏa mãn… Báo cáo kết quả 3 a.Xác định Dùng CSLT 4.2: 5W + 1 H từng bộ phận vấn đề 3.3 Xác định nguyên nhân cho từng KPI không đạt => dùng CSLT biểu đồ xƣơng cá => Tìm nguyên nhân chính 3 b.1Hoạt động co bản logistic: dịch vụ khách hàng.2 Kỹ thuật/ Công cụ phân tích: ABC, 5W + 1H, biểu đồ xƣơng cá, xác định phân bố - Công cụ input analyzer 4.1Sai số dự báo: MAD, MPEE 4.Cơ sở lý thuyết liên quan 4.2 Phân loại dự báo 4.3 Phân tích đặc tính dữ liệu: dùng công cụ Time series, Trend analysic, ACF trong Minitab… 4.4 Mô hình dự báo định lƣợng theo thời gian: LPD, EWMA, Winter, phân ly, Arima 4.4 Quản lý tồn kho: 4.1,2,3 Khái niệm - Loại hàng – chi phí tồn kho 4.4 Chính sách tồn kho áp dung trong luận văn 4.5 Mức phục vụ - Tồn kho an toàn 4.5 Phân tích hệ thống MIS: biểu đồ DFD 5 Xây dựng mô hình 6.1Chọn sp dự báo: dùng 4. Chính sách tồn kho 5.Mô hình dự báo 6.2 Phan tích đăc tính dữ liệu: dùng CSLT 4.3 & xây dựng mô hình dự báo phù hợpDùng CSLT 4.3 Lựa chọn mô hình dự báo: dùng CSLT 4.3 Phân loại vật Ứng dụng CSLT 4.1 Tồn NVL khoTP Kết quả dự báo CSLT 4. Đánh giá kết quả Kết thúc quy trình Hình 1.1: Biểu đồ Phương pháp luận thực hiện luận văn 6 Bƣớc 1: Phân tích hiện trạng - Thu thập dữ liệu báo cáo mục tiêu bộ phận liên quan - Phân tích hiện trạng: Tìm hiểu hoạt động cung ứng hàng hóa các bộ phận lien quan: phòng KD, PKH, Kho, xƣởng sản xuất. - Phân tích hệ thống thông tin trong các hoạt động logistic dùng CSLT 4.2 hệ thống MIS Bƣớc 2: xác định vấn đề - Xác định đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu dùng CSLT 4.
Bƣớc 3: Tìm nguyên nhân - Thống kê KPIs có đạt mục tiêu về dịch vụ khách hàng: Tỷ lệ giao hàng, chất lƣợng sản phẩm. - KPI không đạt sẽ phân tích nguyên nhân dùng CSLT 4. Bƣớc 4: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan - cơ sở lý luận và cách thức lập luận cho các vấn đề liên quan và đƣa ra giải pháp giải quyết vấn đề. Bƣớc 5: xây dựng mô hình thích hợp Bƣớc 6: Xây dựng mô hình dự báo - Chọn sp dự báo: dùng 4.2 phân loại ABC - Phân tích đăc tính dữ liệu: dùng CSLT 4.3 & xây dựng mô hình dự báo phù hợp Dùng CSLT 4.4 - Lựa chọn mô hình dự báo: dùng CSLT 4.1 Bƣớc 7: Xây dựng chính sách tồn kho thành phẩm - Phân loại vật tƣ dùng CSLT 4.2 phân loại ABC - Dữ liệu đầu vào từ kết quả mô hình dự báo đã chọn - Xác định phân bố nhu cầu dùng CSLT 4.2 công cụ input analyzer 7 - Tính tồn kho an toàn thành phẩm dùng 4.5 - Theo mức phục vụ kỳ vọng tƣơng ứng dùng 4.5 Bƣớc 8: Xây dựng chính sách tồn kho nguyên vật liệu - Phân loại nguyên liệu dùng CSLT 4.2 phân loại ABC - Dữ liệu đầu vào từ quá khứ - Tính tồn kho an toàn nguyên liệu dùng 4.5 - Theo mức phục vụ tƣơng ứng dùng 4.5 Bƣớc 9: Đánh giá kết quả - Kết quả thu đƣợc so sánh với mục tiêu - Đánh giá hiệu quả của mô hình mới.
- Kết luận – Kiến nghị: Đƣa ra những kết luận, kiến nghị và nghiên cứu trong tƣơng lai cho công ty. 8 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CÔNG TY 2. Quá trình hình thành và phát triển 2. Thông tin chính : - Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí - Ngày thành lập: 8/8/2003 - Điện thoạ Văn phòng: (08) 3873 4115, kinh doanh: (08) 3873 4116 - Trụ sở chính : Lô B14, KCN Hiệp Phƣớc, Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh - Emai: info@hoptri.com, Fax: (08) 3873 4117, Website: www.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Hóa Nông Hợp Trí đƣợc thành lập vào năm 2003 bởi các thành viên có kinh nghiệm và tâm huyết trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sự phát triển nông nghiệp của Việt Nam. Các thành viên đã từng tham gia công tác giảng dạy tại các trƣờng Đại học, đã từng nghiên cứu tại các cơ sở, các viện khoa học cũng nhƣ đã từng tham gia quản lý, điều hành tại các công ty đa quốc gia.2003 : Thành lập công ty - Tháng 4.2004 : Công ty chính thức đi vào hoạt động kinh doanh tại Lô A8C, KCN Hiêp Phƣớc - Năm 2005 : công ty bắt đầu sản xuất các sản phẩm dạng EC - Tháng 8.2007 : Công ty bắt đầu xây dựng cơ sở 2 tại Lô B14, KCN Hiệp Phƣớc nhằm mở rông đầu tƣ, sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty.2008 : Công ty chuyển trụ sở qua Lô B14, KCN Hiệp Phƣớc.2009 : Công ty đạt chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lƣợng ISO 9001-2008 và Hệ thống Quản lý Môi trƣờng ISO 14001-2000.2011 : Công ty thay đổi Hệ thống nhận diện thƣơng hiệu, thể hiện quyết tâm vƣơn lên trở thành thƣơng hiệu hàng đầu trong lĩnh vực 9 sản xuất kinh doanh sản phẩm dinh dƣỡng cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, sản phẩm vệ sinh môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.2012 : Phòng thí nghiệm công ty đã đạt chứng chỉ công nhận ISO/IEC 17025:2005. Hoạt động sản xuất kinh doanh 2. Sản phẩm kinh doanh : công ty đang phát triển trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón lá.Sản phấm có nhiều nhóm sản phẩm, chủ yếu: 4 nhóm chính - Nhóm bảo vệ thực vật (BVTV): thuốc trừ có, trừ ốc, trừ sâu, trừ bệnh, điều hòa sinh trƣởng - Nhóm dinh dƣỡng cây trồng (DDCT): phân bón lá, bón đất, sản phẩm kết hợp - Nhóm sức khỏe công đồng (SKCĐ): thuốc diệt chuột, ruồi, muỗi, gián kiến - Nhóm khác : sản phẩm gia công, nguyên liệu… - Biểu đồ tỷ trọng nhóm sản phẩm Tỷ trọng Doanh số KHAC 13% DDCT Nhóm DDCT SKCD 32% Nhóm BVTV 25% Nhóm SKCĐ Nhóm khác BVTV 30% Hình 2.1: Biểu đồ tỷ trọng nhóm sản phẩm 2.
Khách hàng : 10 Thuộc 4 vùng chính gồm các tỉnh Miền Bắc, Miền Đông, Cao Nguyên & các tình Miền Tây.Biểu đồ thống kê doanh số theo từng khu vực từ 10/2012 đến 09/2013 Tỷ lệ DS theo khu vực Miền Bắc Miền Tây 14% 42% Miền Đông 20% Cao Nguyên 25% Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ doanh số theo khu vực từ 10/2012 đến 09/2013 2. Sơ đồ tổ chức Tổng Giám Đốc Các Phó Giám Đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Xƣởng Kế Toán Kinh Doanh HC - NS Marketing Sản Xuất Nhân Viên Nhân Viên Nhân Viên Nhân Viên Nhân Viên Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức công ty 11 2. Quy trình sản xuất Nguyên liệu chủ yếu hóa chất dạng lỏng hoặc dạng bột sẽ đƣợc phối trộn với tỷ lệ khác nhau tùy theo loại sản phẩm.Sau khi pha trộn xong cho từng loại sản phẩm, sau đó chiết hóa chất sang dạng chai, gói, vỉ tƣơng ứng. Tiếp theo là đóng nắp chai và dán nhãn.
Sau công đoạn này sẽ có KCS line thực hiện việc kiểm tra sản phẩm. Nếu sản phẩm không đạt chất lƣợng theo tiêu chuẩn qui định thì sẽ trả lại cho công đoạn trƣớc để làm lại. Ngƣợc lại, sản phẩm đạt chất lƣợng sẽ đƣợc đóng gói và lƣu vào kho. Nguyên liệu Phối trộn Chứa Sang chiết Đóng chai dán nhãn Không đạt Kiểm tra Đạt Đóng thùng Nhập kho 4: Quy trình sản xuất chung 12 2.
Lập KHSX Hình 2.5: Quy trình lập kế hoạch sản xuất 13 Sau khi phòng kinh doanh tiến hành dự báo xong thì sẽ đƣa kết quả dự báo này cho phòng kế hoạch, trƣớc 1 tháng của vụ tiếp theo.Phòng kế hoạch dựa vào kết quả dự báo cùng với đơn hàng để lên kế hoạch sản xuất cho từng tháng. Phòng kế hoạch phân nhu cầu sản phẩm theo 2 thời đoạn : - Tháng 2 đến tháng 8: thời điểm nhu cầu không cao - Tháng 9 đến tháng 1: nhu cầu sản phẩm lớn Hiện tại công tác dự báo bán hàng chƣa đƣợc tốt, việc phân loại theo size theo kinh nghiệm của ngƣời lập kế hoạch sản xuất, nên việc lập kế hoạch sản xuất, thu mua vật tƣ chƣa hiệu quả, hàng hóa tồn kho chƣa hợp lý. Quy trình quản lý chất lƣợng - Kiểm tra nguyên vật liệu, bao bì Nguyên vật liệu từ nhà cung cấp Không đạt Dán phiếu không Kiểm tra đạt Đạt Dán phiếu đạt Báo cáo cho QA QA tổ chức cuộc họp Không nghiêm trọng Lập biên bản đưa Đánh giá mức độ GĐSX ki duyệt đạt Nghiêm trọng Trả lại cho nhà cung cấp 6: Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu, bao bì 14 - Kiểm tra bán thành phẩm, thành phẩm : QC lấy mẫu kiểm tra theo tiêu chuẩn, kiểm tra bán thành phẩm. Nếu đạt QC báo cho sản xuất chuyển vào bình chứa, dán nhãn và niêm phong.
Nếu không đạt báo cho Giám đốc sản xuất và Kỹ thuật để có biện pháp xử lý 2. Hoạt động nhận hàng Hoạt động nhận hàng tại công ty bao gồm các bƣớc sau: - Xe giao vật tƣ xếp hàng tuần tự chờ kiểm tra. Bảo vệ ghi nhận số xe giao vật tƣ xin vào nhà kho.