Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức" là đồ án tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, do sinh viên Nguyễn Tuấn Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đoàn Văn Duẩn và ThS. Nguyễn Quang Tuấn tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (hoàn thành tháng 01/2019). Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu ra là sự phát triển của các công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp tại Việt Nam, góp phần hiện đại hóa bộ mặt đô thị và cải thiện không gian làm việc tại các thành phố lớn cũng như các khu công nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được phân chia theo tỷ trọng khối lượng:

  1. Phần I: Thiết kế Kiến trúc (10% khối lượng): Lập thuyết minh giải pháp kiến trúc tổng thể, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, giải pháp giao thông - thoát hiểm, thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước và cấp điện; thể hiện qua 4 bản vẽ kiến trúc (từ KT-01 đến KT-04).
  2. Phần II: Giải pháp Kết cấu (45% khối lượng): Lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực, tính toán thiết kế sàn tầng 3, tính toán nội lực và bố trí cốt thép khung trục 2, thiết kế móng khung trục 2; thể hiện qua 3 bản vẽ kết cấu (từ KC-01 đến KC-03).

Đối tượng nghiên cứu là công trình nhà làm việc 8 tầng (gồm 1 tầng trệt cao 3,3 m, 6 tầng làm việc - giao dịch với chiều cao tầng điển hình 3,9 m, và 1 tầng mái) với tổng diện tích sàn 1008 m². Phạm vi không gian xây dựng tại tỉnh Vĩnh Phúc. Đồ án được thực hiện trong thời gian 15 tuần làm đồ án tốt nghiệp với tính chất là một đề tài thiết kế kỹ thuật giả định phục vụ tổng hợp kiến thức chuyên môn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Công tác tính toán kết cấu trong đồ án dựa trên hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam tại thời điểm thực hiện:

  • TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Tài liệu chuyên ngành: Sàn bêtông cốt thép toàn khối (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 2005).

Vật liệu sử dụng trong tính toán

  • Bê tông: Bê tông nặng cấp độ bền B20, có cường độ tính toán chịu nén $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kG/cm}^2$), cường độ tính toán chịu kéo $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9\text{ kG/cm}^2$), môđun đàn hồi $E_b = 2,7 \times 10^4\text{ MPa}$.
  • Cốt thép:
    • Nhóm CI: $R_s = 225\text{ MPa}$, $R_{sw} = 175\text{ MPa}$, $R_{sc} = 225\text{ MPa}$, $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Nhóm CII: $R_s = 280\text{ MPa}$ (tính toán dầm dùng $R_s = 260\text{ MPa}$), $R_{sw} = 225\text{ MPa}$, $R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 21 \times 10^4\text{ MPa}$.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  • Phương pháp tính toán bản sàn: Áp dụng lý thuyết tính toán theo sơ đồ khớp dẻo đối với các ô sàn thông thường (phòng làm việc, hành lang) và sơ đồ đàn hồi đối với ô sàn khu vệ sinh (sàn WC) để kiểm soát nứt, chống thấm và chống võng đọng nước.
  • Phương pháp dồn tải và phân tích kết cấu: Dồn tải trọng tĩnh (trọng lượng bản thân kết cấu, lớp hoàn thiện, tường xây) và hoạt tải sử dụng theo diện truyền tải (hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật); chất hoạt tải lệch tầng, lệch nhịp nhằm tìm kiếm tổ hợp nội lực bất lợi nhất.
  • Phương pháp phần tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm SAP2000 để mô hình hóa và giải nội lực hệ khung không gian/khung phẳng dưới tác dụng của các trường hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải 1, hoạt tải 2, tải trọng gió trái và gió phải.
  • Phương pháp tổ hợp nội lực: Phân chia thành Tổ hợp cơ bản 1 (Tĩnh tải + 1 Hoạt tải bất lợi) và Tổ hợp cơ bản 2 (Tĩnh tải + 0,9 $\times$ tổng các hoạt tải bất lợi) nhằm xác định các cặp nội lực nguy hiểm ($M_{\max} - N_{\text{tư}}$, $M_{\min} - N_{\text{tư}}$, $N_{\max} - M_{\text{tư}}$, $Q_{\max}$).

Thiết kế và tính toán kỹ thuật

Sơ bộ kích thước tiết diện cấu kiện

Dựa trên các công thức kinh nghiệm và điều kiện chịu lực, tác giả xác lập kích thước tiết diện cho các cấu kiện chính:

Cấu kiện Vị trí / Loại Kích thước thiết kế Ghi chú
Bản sàn Toàn bộ các ô sàn tầng 3 Dày $h_b = 12\text{ cm}$ Tính toán trên 4 loại ô sàn từ S1 đến S4
Dầm chính Khung chịu lực chính $b \times h = 25 \times 65\text{ cm}$ Nhịp tính toán $L = 7,5\text{ m}$
Dầm phụ Gác lên dầm chính $b \times h = 22 \times 50\text{ cm}$ Liên kết dầm - dầm
Cột biên Tầng trệt, 1, 2, 3 $b \times h = 40 \times 60\text{ cm}$ Kiểm tra ổn định $\lambda = 6,825 < 31$
Cột biên Tầng 4, 5, 6, mái $b \times h = 40 \times 40\text{ cm}$ Thay đổi tiết diện sau tầng 3
Cột giữa Tầng trệt, 1, 2, 3 $b \times h = 40 \times 70\text{ cm}$ Diện tích chịu tải lớn
Cột giữa Tầng 4, 5, 6, mái $b \times h = 40 \times 60\text{ cm}$ Giảm tải trọng phần trên

Xác định tải trọng và tác động

  1. Tĩnh tải sàn và tường:

    • Sàn tầng điển hình (dày 12 cm): Tải trọng tiêu chuẩn $383\text{ kG/m}^2$, tải trọng tính toán $434\text{ kG/m}^2$.
    • Sàn mái: Tải trọng tiêu chuẩn $502\text{ kG/m}^2$, tải trọng tính toán $566,6\text{ kG/m}^2$.
    • Sàn vệ sinh: Tải trọng tiêu chuẩn $483\text{ kG/m}^2$, tải trọng tính toán $543,9\text{ kG/m}^2$.
    • Tường xây gạch 220: Tải trọng tính toán $471\text{ kG/m}^2$; tường xây gạch 110: $253\text{ kG/m}^2$.
    • Trọng lượng dầm $22 \times 50\text{ cm}$: $302,5\text{ kG/m}$.
  2. Hoạt tải sử dụng (theo TCVN 2737-1995):

    • Phòng làm việc: Tiêu chuẩn $200\text{ kG/m}^2$, tính toán $q_{tt} = 240\text{ kG/m}^2$ ($n = 1,2$).
    • Hành lang: Tiêu chuẩn $300\text{ kG/m}^2$, tính toán $q_{tt} = 360\text{ kG/m}^2$ ($n = 1,2$).
    • Khu vệ sinh: Tiêu chuẩn $200\text{ kG/m}^2$, tính toán $q_{tt} = 260\text{ kG/m}^2$ ($n = 1,3$).
    • Sàn mái: Tiêu chuẩn $75\text{ kG/m}^2$, tính toán $q_{tt} = 97,5\text{ kG/m}^2$ ($n = 1,3$).
  3. Tải trọng gió tĩnh:

    • Địa điểm xây dựng tại Vĩnh Phúc: Áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 95\text{ kG/m}^2$, hệ số độ tin cậy $n = 1,2$. Do chiều cao công trình dưới 40 m nên chỉ tính toán thành phần gió tĩnh.
    • Hệ số khí động: Phía đón gió $c = +0,8$; phía hút gió $c = -0,6$.
    • Phân bố tải trọng gió theo chiều cao từng tầng:
Tầng Cao trình (m) Hệ số độ cao ($k$) Áp lực đón gió $W_đ$ (kG/m²) Áp lực hút gió $W_h$ (kG/m²) Tải phân bố đón gió $q_đ$ (kG/m) Tải phân bố hút gió $q_h$ (kG/m)
1 +3,2 0,807 73,60 55,20 529,92 397,44
2 +7,5 0,938 85,54 64,16 615,89 461,95
3 +11,4 1,021 93,11 69,84 670,39 502,85
4 +15,3 1,082 98,68 74,01 710,50 532,87
5 +19,2 1,121 102,23 76,68 736,06 552,10
6 +23,1 1,157 105,52 79,14 759,74 569,81
7 +27,0 1,192 108,71 81,53 782,71 587,02

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần I: Kiến trúc (10%) - Chương 1: Giới thiệu chung

  • Quy mô và tổ chức không gian: Công trình gồm 8 tầng, diện tích mặt bằng 1008 m², bố trí 1 cổng chính hướng Nam. Tầng trệt cao 3,3 m bố trí sảnh đón và bãi đỗ xe; tầng 1 đến tầng 6 cao 3,9 m bố trí các phòng làm việc chuyên môn và không gian giao dịch; tầng mái bố trí kết cấu chống nóng, chống thấm và đặt téc nước kỹ thuật.
  • Giải pháp mặt đứng và kỹ thuật công trình: Sử dụng hệ cửa kính khung nhôm, tường ngăn trát vữa xi măng 2 mặt lăn sơn 3 nước. Giao thông trục đứng gồm 1 thang máy tại trục 4-5 và 2 thang bộ thoát hiểm tại trục 1-2 và trục 7-8. Hệ thống cấp nước dùng bơm tự động đẩy lên téc inox trên mái và cấp qua ống tráng kẽm; nước thải dẫn qua ống PVC về bể tự hoại. Hệ thống điện nhận từ trạm biến áp nội bộ đi ngầm trong ống nhựa cứng, có máy phát điện dự phòng.

Phần II: Giải pháp kết cấu (45%) - Chương 1: Lựa chọn giải pháp kết cấu

  • Đánh giá các hệ kết cấu: Tác giả phân tích 4 phương án kết cấu:
    1. Hệ tường chịu lực: Không linh hoạt về không gian kiến trúc phân chia phòng.
    2. Hệ lõi chịu lực: Thích hợp với nhà siêu cao tầng, không tối ưu kinh tế cho công trình quy mô 8 tầng.
    3. Hệ khung - giằng: Kết hợp khung và vách cứng, chưa thực sự cần thiết vì công trình dưới 40 m không chịu tải trọng gió động lớn.
    4. Hệ khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn toàn khối: Đảm bảo khả năng chịu lực, độ cứng ngang, tối ưu chi phí và phù hợp với chiều cao thông thủy 3,9 m.
  • Tính toán sơ bộ cấu kiện: Xác định chiều dày bản sàn $h_b = 12\text{ cm}$ cho các ô bản có tỷ số cạnh khác nhau; chọn dầm chính $25 \times 65\text{ cm}$, dầm phụ $22 \times 50\text{ cm}$; thiết lập quy cách cột giảm tiết diện sau tầng 3 nhằm tối ưu vật liệu.

Phần II: Giải pháp kết cấu (45%) - Chương 2: Thiết kế sàn tầng 3

Tác giả phân loại và tính toán chi tiết 4 loại ô sàn tầng 3 theo kích thước hình học và điều kiện biên:

Ô sàn Kích thước ($L_1 \times L_2$) Tỷ số $l_d / l_n$ Sơ đồ tính toán Tĩnh tải $g_b$ (kG/m²) Hoạt tải $p_b$ (kG/m²) $Q_{\text{tổng}}$ (kG/m²) Cốt thép chọn lựa
S1 $3,75 \times 7,5\text{ m}$ 2,07 Bản dầm (Khớp dẻo) 434,0 240,0 674,0 $\Phi 8a200$ ($A_s = 3,01\text{ cm}^2$)
S2 $2,40 \times 7,5\text{ m}$ 3,37 Bản dầm (Khớp dẻo) 434,0 360,0 794,0 $\Phi 8a200$ ($A_s = 2,50\text{ cm}^2$)
S3 $4,20 \times 7,5\text{ m}$ 1,78 Bản kê 4 cạnh (Khớp dẻo) 566,6 97,5 664,1 $\Phi 8a200$ ($A_s = 2,51\text{ cm}^2$)
S4 (WC) $3,75 \times 3,75\text{ m}$ 1,00 Bản kê 4 cạnh (Đàn hồi) 543,9 260,0 803,9 Nhịp: $\Phi 8a200$; Gối: $\Phi 8a150$

Đối với ô sàn vệ sinh S4, việc tính theo sơ đồ đàn hồi ngàm 4 cạnh xác định mômen nhịp $M_1 = 211,67\text{ kG.m}$ và mômen gối $M_I = -446,71\text{ kG.m}$, bố trí cốt mũ chịu mômen âm vươn ra khỏi mép gối một đoạn $S_1 = 0,9\text{ m}$.

Phần II: Giải pháp kết cấu (45%) - Chương 3: Tính toán và tổ hợp nội lực khung trục 2

  • Dồn tải trọng vào khung: Thiết lập quy tắc dồn tải tĩnh và hoạt tải từ các dải sàn (hình tam giác với hệ số $5/8$, hình thang với hệ số $k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3$), tải trọng trọng lượng bản thân dầm dọc và tường xây vào các nút khung và dầm ngang khung trục 2.
  • Chất tải và mô hình hóa SAP2000: Khai báo 5 trường hợp tải trọng độc lập (Tĩnh tải, Hoạt tải 1, Hoạt tải 2, Gió trái, Gió phải).
  • Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các bảng tổ hợp cơ bản 1 và cơ bản 2 để trích xuất biểu đồ bao mômen ($M$), lực dọc ($N$) và lực cắt ($Q$) phục vụ tính toán tiết diện cột và dầm.

Phần II: Giải pháp kết cấu (45%) - Chương 4: Thiết kế dầm khung trục 2

Tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho dầm chính nhịp C-D ($L = 7,5\text{ m}$, tiết diện $b \times h = 25 \times 65\text{ cm}$) tại tầng 1 và tầng mái:

Vị trí dầm Tiết diện tính Nội lực tính toán $A_{s\text{ tính toán}}$ (cm²) Cốt thép lựa chọn $A_{s\text{ thực tế}}$ (mm²) Hàm lượng $\mu$ (%)
Tầng 1 - Gối C Chữ nhật ($25 \times 65$) $M^- = 224,40\text{ kN.m}$ 17,60 $3\Phi 22 + 2\Phi 20$ 1768,7 1,23%
Tầng 1 - Gối D Chữ nhật ($25 \times 65$) $M^- = 238,80\text{ kN.m}$ 18,90 $3\Phi 22 + 2\Phi 22$ 1900,7 1,32%
Tầng 1 - Nhịp C-D Chữ T ($b_f = 225\text{ cm}$) $M^+ = 193,10\text{ kN.m}$ 12,50 $4\Phi 20$ 1256,6 0,84%
Tầng 1 - Cốt đai Cắt chữ nhật $Q_{\max} = -197,20\text{ kN}$ - Đai $\Phi 8$ (2 nhánh), $S = 300\text{ mm}$ - Đảm bảo $Q_{bt} > Q_{\max}$
Mái - Gối C Chữ nhật ($25 \times 65$) $M^- = 187,29\text{ kN.m}$ 14,20 $3\Phi 20 + 2\Phi 18$ 1451,4 0,99%
Mái - Gối D Chữ nhật ($25 \times 65$) $M^- = 183,42\text{ kN.m}$ 13,80 $3\Phi 20 + 2\Phi 18$ 1451,4 0,97%
Mái - Nhịp C-D Chữ T ($b_f = 225\text{ cm}$) $M^+ = 202,57\text{ kN.m}$ - - - -

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Hoàn thiện giải pháp kiến trúc công trình 8 tầng: Phân bổ công năng rõ ràng giữa tầng để xe/dịch vụ (tầng trệt cao 3,3 m) và 6 tầng văn phòng làm việc (cao 3,9 m), giải quyết giao thông trục đứng bằng 1 thang máy và 2 thang bộ thoát hiểm.
  2. Xác lập hệ kết cấu chịu lực tối ưu: Lựa chọn hệ khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp sàn sườn, thống nhất chiều dày bản sàn $h_b = 12\text{ cm}$ trên toàn mặt bằng, giúp đơn giản hóa công tác cốp pha và thi công đổ bê tông.
  3. Tính toán chi tiết cấu kiện chịu lực:
    • Xác định lượng cốt thép sàn tầng 3 sử dụng thép $\Phi 8$ với khoảng cách $a = 150\text{ mm} \div 200\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện cường độ và độ võng.
    • Bố trí thép dầm chính nhịp C-D tầng 1 đạt hàm lượng hợp lý ($\mu = 0,84% \div 1,32%$, nằm trong giới hạn cho phép $\mu_{\min} = 0,1%$).
    • Thiết kế cốt đai dầm $\Phi 8$ bước đai $300\text{ mm}$ đảm bảo khả năng chịu ứng suất nén chính và lực cắt $Q_{\max} = 197,2\text{ kN}$.

Đóng góp của đồ án

  • Hệ thống hóa quy trình tính toán thiết kế kết cấu công trình bê tông cốt thép nhiều tầng theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 và TCVN 2737-1995.
  • Kết hợp tính toán thủ công các cấu kiện sàn, dồn tải trọng phẳng với việc ứng dụng công cụ phần tử hữu hạn SAP2000 để giải nội lực hệ khung và thực hiện tổ hợp tải trọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài được xây dựng trên số liệu giả định phục vụ mục đích bảo vệ tốt nghiệp đại học, tập trung chuyên sâu vào một phần đại diện của kết cấu (thiết kế sàn tầng 3, dầm - cột khung trục 2 và móng khung trục 2), chưa tính toán chi tiết toàn bộ các khung trục còn lại.
  • Hạn chế về phân tích động học: Do công trình có chiều cao dưới 40 m ($H \approx 27\text{ m}$), đồ án chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737-1995 mà chưa xét đến thành phần gió động hay tác động kháng chấn (động đất) theo tiêu chuẩn TCVN 9386-2012.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng phân tích mô hình không gian 3D hoàn chỉnh cho toàn bộ kết cấu tòa nhà, tích hợp phân tích tải trọng động đất, kiểm tra dao động và thiết kế chi tiết các nút khung phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo kỹ thuật cho sinh viên đại học ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Nhà nhiều tầng.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Quy trình phân loại ô sàn và phương pháp tính toán cốt thép sàn theo sơ đồ khớp dẻo và sơ đồ đàn hồi.
  • Bảng tra và công thức dồn tải trọng tĩnh (sàn, tường, dầm) và hoạt tải lệch tầng, lệch nhịp vào sơ đồ khung phẳng.
  • Phương pháp tra cứu và tính toán phân bố tải trọng gió tĩnh theo chiều cao công trình tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Trình tự tính toán cốt thép dọc (tiết diện chữ nhật chịu mômen âm và tiết diện chữ T chịu mômen dương) và cốt đai dầm theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và công năng của công trình Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức được thiết kế như thế nào?

Công trình gồm 8 tầng với tổng diện tích sàn 1008 m², xây dựng tại Vĩnh Phúc. Tầng trệt cao 3,3 m bố trí sảnh đón và nơi để xe; từ tầng 1 đến tầng 6 có chiều cao 3,9 m làm việc và giao dịch; tầng trên cùng là tầng mái chứa téc nước và hệ thống kỹ thuật chống thấm, chống nóng. Trục đứng bố trí 1 thang máy tại trục 4-5 và 2 thang bộ tại trục 1-2 và 7-8.

2. Tác giả đã sử dụng những tiêu chuẩn thiết kế và mác vật liệu nào trong đồ án?

Đồ án áp dụng tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCXDVN 356-2005 và tiêu chuẩn tải trọng tác động TCVN 2737-1995. Vật liệu sử dụng gồm bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, $E_b = 2,7 \times 10^4\text{ MPa}$), cốt thép nhóm CI ($R_s = 225\text{ MPa}$) và cốt thép nhóm CII ($R_s = 260 \div 280\text{ MPa}$).

3. Phương pháp tính toán các ô sàn tầng 3 có sự khác biệt như thế nào giữa sàn phòng làm việc và sàn vệ sinh?

Các ô sàn phòng làm việc và hành lang (S1, S2, S3) được tính toán theo sơ đồ khớp dẻo dựa trên tỷ số cạnh $l_d/l_n$. Riêng ô sàn khu vệ sinh (S4) được tính theo sơ đồ đàn hồi bản kê 4 cạnh ngàm để hạn chế nứt, võng và chống rò rỉ nước trong quá trình sử dụng.

4. Tải trọng gió tác dụng lên công trình được xác định theo những thông số nào?

Do công trình cao dưới 40 m nên chỉ tính áp lực gió tĩnh theo vùng áp lực gió Vĩnh Phúc ($W_0 = 95\text{ kG/m}^2$, hệ số tin cậy $n = 1,2$). Hệ số khí động lấy $c = +0,8$ cho phía đón gió và $c = -0,6$ cho phía hút gió. Hệ số độ cao $k$ tăng dần từ 0,807 (ở cao trình +3,2 m) lên 1,192 (ở cao trình +27,0 m).

5. Kết quả bố trí cốt thép cho dầm chính nhịp C-D tầng 1 của khung trục 2 là bao nhiêu?

Dầm có tiết diện $25 \times 65\text{ cm}$. Tại gối C ($M^- = 224,4\text{ kN.m}$) bố trí $3\Phi 22 + 2\Phi 20$ ($A_s = 1768,7\text{ mm}^2$); tại gối D ($M^- = 238,8\text{ kN.m}$) bố trí $3\Phi 22 + 2\Phi 22$ ($A_s = 1900,7\text{ mm}^2$); tại giữa nhịp tính theo tiết diện chữ T ($M^+ = 193,1\text{ kN.m}$) bố trí $4\Phi 20$ ($A_s = 1256,6\text{ mm}^2$); cốt đai chịu cắt sử dụng $\Phi 8$ hai nhánh với khoảng cách đai $S = 300\text{ mm}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nhà làm việc Nhà máy Thép Việt Đức" của sinh viên Nguyễn Tuấn Linh đã hoàn thành thiết kế kiến trúc và giải pháp kết cấu bê tông cốt thép cho công trình làm việc 8 tầng tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả đã thực hiện đầy đủ quy trình kỹ thuật từ việc xác lập quy mô, mặt bằng, lựa chọn hệ kết cấu khung - sàn sườn toàn khối đến việc tính toán chi tiết sàn tầng 3 và dầm khung trục 2 theo tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005 và TCVN 2737-1995. Kết quả tính toán cung cấp đầy đủ thông số kích thước cấu kiện và bố trí cốt thép đảm bảo điều kiện an toàn chịu lực và sử dụng. Tài liệu phản ánh chuẩn mực nội dung đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp.