Chương 1: Giới thiệu tong quát vẻ luận văn: Ly do hình thành dé tài, mục tiêu và nội dung đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận thực hiện Chương 3: Phân tích hiện trạng và xác định vấn đề tại chuyển Chương 4: Cải tiễn và xây dựng chuyên tinh gọn Chương 5: Kết luận và kiến nghị kết quả Phụ luc: Bao gồm tat cả các tài liệu, bản vẽ két quả chi tiét cua ca quá trình thực hiện. CHƯƠNG2 : CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN Chương này mô tả chỉ tiết phương pháp và những công cụ của Sản xuất Tỉnh gọn được áp dụng trong luận văn. Nguyên lý cơ bản của quá trình cải tiễn hệ thống chính là tìm hiểu hiện trạng, từ hiện trạng này xác định mong muốn cân đạt được là gi và lên kế hoạch thực hiện. Những khía cạnh can quan tâm của chuyên bao gôm: các loại lãng phí, thiết kế nơi làm việc, chuẩn hóa thao tác, cân bằng dây chuyên sản xuất, thời gian chờ giữa các tram.
va được chia thành những bước khác nhau với những muc tiêu cụ thể. các bước này được triển khai nhằm triển khai Lean cho một chuyên nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất 2. Sản xuất tỉnh gọn 2. Khái niệm Phần lớn các quan niệm của Lean không phải là mới.
Rất nhiều quan niệm Lean đã được thực hiện tại Ford trong suốt những năm 1920 và quen thuộc đối với nhiều kỹ sư công nghệ. Vai năm sau khi thế chiến II kết thúc, Eiji Toyoda (công ty Toyota Motor) đã đi thực tế tại rất nhiều công ty sản xuất xe hơi của Mỹ để học hỏi họ và chuyển giao các công nghệ sản xuất xe ô tô của Mỹ sang các nhà máy của Toyora. Cuối cùng, với sự giúp đỡ của Taiichi Ohno và Shigeo Shingo tại Toyota, Toyota đã giới thiệu và thường xuyên tinh lọc hệ thống sản xuất với mục tiêu là giảm thiểu hoặc loại bỏ các công việc không gia tăng giá trị, những thứ mà khách hàng không mong muốn phải trả tiền thêm. Các quan niệm và kỹ thuật được sử dụng trong hệ thong này được gọi là hệ thống sản xuất Toyota va gan đây nó đã được giới thiệu và trở nên phố biến ở Mỹ dưới tên mới là sản xuất tinh gọn (Lean manufacturing).
Lean là một triết lý san xuất, rút ngắn khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hang của khách hang cho đến khi giao các sản phẩm hoặc chi tiết bằng cách loại bỏ mọi dạng lãng phí. Sản xuất tiết kiệm giúp giảm được các chi phí, chu trình sản xuất va các hoạt động phụ không cân thiết, không có giá trị, khiến cho công ty trở nên cạnh tranh, mau lẹ hơn và đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Mục tiêu của sản xuất tinh gon = Phé phẩm và sự lãng phi: giảm phê phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gom: sử dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái chế phế phẩm và các tính năng trên san phẩm vốn không được khách hàng yêu cau. = Chu kỳ sản xuất: giảm thời gian chu kỳ sản xuất bang cách giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian chuyên đôi sản xuât sản phầm khác nhau.
"Mức tôn kho: giảm thiêu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu câu von lưu động it hơn. = Năng suất lao động: cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc (không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết). = Tân dụng thiết bị và mặt bang: sử dụng thiết bị và mặt bang sản xuất hiệu qua hơn băng cách loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng thời giảm thiểu thời gian dừng máy.
= Tinh linh động: có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh động hon với chi phí và thời gian chuyền đối thấp nhất. = Sản lượng: nếu có thé giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu ùn tắc và thời gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng kê từ cơ sở vật chat hiện có. Hầu hét các lợi ích trên đêu dân đên việc giảm giá thành sản xuất. Ví dụ việc sử dụng thiết bị và mặt bằng hiệu quả hơn dẫn đến chỉ phí khấu hao trên đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn, sử dụng lao động hiệu quả hơn sẽ dẫn đến chi phí nhân công cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp hon và mức phế phẩm thấp hơn sẽ làm giảm giá vốn hàng bán.
Nguyên tắc của Lean = Nhận thức về sự lãng phí Bước dau tiên là nhận thức về những gì có và những gì không làm tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng. Bắt kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. Ví dụ như việc vận chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ. = Chuẩn hoá quy trình Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là Quy trình chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian và kết quả cho tất các thao tác do công nhân thực hiện.
Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc. " Quy trinh hiên tục Lean thường nhắm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, không bị ùn tac, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi. Khi được triển khai thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được giảm đến 90%. = Sản xuất “Pull” Còn được gọi là Just-in-Time (JIT), sản xuất Pull chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến.
Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp. = Chat lượng từ gốc Lean hướng tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiếm soát chất lượng được thực hiện bởi các công nhân như một phân công việc trong quy trình sản xuât. " Liên tục cai tiên Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiên liên tục.
Các loại lãng phí Tatichi Ohno đã chỉ ra 7 loại lãng phí trong Lean như sau: " Lãng phí thời gian do chờ đợi Khi một công nhân hay một thiết bị không thể tiền hành công việc của mình do phải chờ đợi một hoạt động khác kết thúc hoặc phải chờ nguyên vật liệu được chuyển đến. Chờ đợi liên quan trực tiếp đến thời gian sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến sự cạnh tranh và sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Trong thực tế, rất khó giảm thời gian chờ về không, tuy nhiên giảm thiểu thời gian chờ đợi nên được xem là một mục tiêu cải tiến. = Lãng phí về vận chuyển hay di chuyển DI chuyên không cân thiệt của con người và máy móc trong quá trình sản xuất là lang phí.
Day có thê là nguyên nhân của việc sap xép nơi làm việc không hợp lý dân đến những vận chuyền hoặc di chuyển không cần thiết. = Lãng phí trong quá trình hoạt động Đây có thể coi là loại lãng phí khó nhìn thấy rõ và phần lớn là ân trong các hoạt động thường ngày của con người. Chắng hạn, với cùng một công việc mỗi người lại có cách giải quyết khác nhau và thời gian hoàn thành công việc khác nhau. Rõ ràng cuối cùng mọi người đều đạt đến kết quả nhưng có người phải dùng nhiều thời gian và các nguồn lực khác hon dé hoàn thành công việc.
= Lãng phí do ton kho thành phẩm hoặc bán thành phẩm Tư duy tinh gon xem tôn kho là lãng phí. Hệ thống sản xuất không thể không có tôn kho nhưng tồn kho là kẻ thù của năng suất và chất lượng. Tôn kho gia tăng chi phí đầu tư, gia tăng thời gian sản xuất, cản trở việc nhanh chóng nhận dạng van dé còn ton dong, tăng không gian, tăng chi phí lưu trữ. Tồn kho gồm nguyên liệu, bán thành phẩm.
Nguyên nhân tồn kho và thứ tự tiên giảm thiểu của các loại tồn kho là khác nhau. Tén kho thành phẩm do biến thiên nhu cau khách hàng và năng lực của hệ thống sản xuất. " Lãng phí do động tác thừa Khi một công nhân lay một chỉ tiết sản phẩm lên, đặt nó xuống hay tìm kiếm nó thi chỉ tạo ra các cử động. Các cử động này không làm gia tăng giá trị cho chính chỉ tiết sản phẩm đó.
Ngoài ra, nó còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sự an toàn cho công nhân, một trong những vấn để đáng quan tâm của bất kỳ doanh nghiệp nào. Các thao tác sản xuất do đó cần được nghiên cứu và tái thiết kế nhằm loại bỏ các lãng phí do các thao tác thừa. = Lãng phí do sản xuất lỗi Sản phẩm lỗi không chi dẫn đến các chi phí trực tiếp cho doanh nghiệp mà còn kéo theo các chi phí gian tiếp: chi phí tồn kho, chi phí kiểm tra lại sản phẩm, chi phí tái điều độ, chi phí do mat năng suất. = Lãng phí do sản xuất dw thừa Sản xuất dư thừa sẽ dẫn đến rất nhiều các chi phí bố sung cho doanh nghiệp.
Có thé kế ra một số chi phí như: chi phí lưu kho, chi phí bảo quản, chi phí nhân lực, chi phí hành chính, chi phí thiết bi,.San xuất dư thừa thường là trạng thái tự nhiên của hệ thống. Sản xuất dư thừa thường được thực hiện để che giấu nhược điểm của hệ thống sản xuất như máy hư, nhân công nghỉ, .Sản xuất dư thừa có thể do thi đua tăng năng suất, hoàn thành vượt mức kế hoạch dé được khen thưởng. Ngoài bảy lãng phí của Ohno, còn có các lãng phí khác được phát hiện ra bởi những người thực hành Lean như: Tạo ra sản phẩm không ding, không mang lại giá trị cho khách hang (Womack and Jone, 1996); Lãng phí sáng tao của con người; Lang phí tài nguyên.