Mở đầu: Lý do hình thành đề tài, Mục tiêu đề tài, Nội dung, phạm vi, giới hạn của đề tài, Bố cục của đề cương. 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận (Khái quát về Công nghệ tinh gọn, các bước triển khai Công nghệ tinh gọn), tổng quan tài liệu. Chương 3: Phân tích đối tượng nghiên cứu: Trình bày giới thiệu tóm tắt nội dung, đối tượng, hiện trạng các vấn đề và phân tích vấn đề nghiên cứu. Chương 4: Thực hiện cải tiến: ap dụng các công cụ của công nghệ tinh gọn để cải tiến các vấn đề được phân tích.
Chương 5: Kết quả thực hiện Chương 6: Kết luận và hướng phát triển - Danh mục tài liệu tham khảo 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Khái quát về Công nghệ tinh gọn Theo Lý Bá Toàn (2018), phương pháp quản lý tinh gọn (Công nghệ tinh gọn) bắt nguồn từ hệ thống sản xuất Toyota được triển khai xuyên suốt trong các hoạt động của công ty Toyota từ những năm 1950. Ngày nay, Công nghệ tinh gọn đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các công ty sản xuất cũng như dịch vụ hàng đầu trên toàn thế giới và các lĩnh vực khác. [2] Công nghệ tinh gọn là một mô hình bao gồm các nguyên tắc và công cụ cải tiến có hệ thống, tập trung vào việc tạo giá trị từ góc nhìn của khách hàng và loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ của một tổ chức.
Công nghệ tinh gọn giúp tăng khả năng sử dụng các nguồn lực, rút ngắn thời gian chu trình sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng mà không có bất kỳ sự lãng phí nào thông qua cải tiến liên tục quá trình. Trong sản xuất Công nghệ tinh gọn, giá trị của một sản phẩm do khách hàng quyết định, sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng, thời gian và giá cả. Để đánh giá giá trị từ góc nhìn của khách hàng, các công ty phải phân tích kỹ lưỡng mọi quá trình kinh doanh, nhận biết đâu là các giá trị trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ. Công nghệ tinh gọn trước hết là phải hiểu được tất cả mọi hoạt động cần thiết để làm ra một sản phẩm cụ thể, rồi sau đó tối ưu hóa toàn bộ quá trình từ góc nhìn của khách hàng.
Quan điểm này rất quan trọng vì nó giúp nhận biết hoạt động nào thực sự tạo ra giá trị, hoạt động nào không tạo ra giá trị nhưng cần thiết và hoạt động nào không tạo ra giá trị cần phải loại bỏ. Hoạt động tạo ra giá trị là những hoạt động mà khách hàng sẵn sàng trả tiền và ngược lại, hoạt động không tạo ra giá trị là những hoạt động không cần thiết để vận hành tổ chức và không đtôi lại lợi ích gì cho khách hàng. Những hoạt động này theo 7 cách hiểu của Công nghệ tinh gọn được gọi là những lãng phí cần loại bỏ hoặc giảm thiểu. Các bước để triển khai Công nghệ tinh gọn Giai đoạn chuẩn bị Trước khi triển khai dự án Công nghệ tinh gọn, các thành viên trong nhóm dự án cần được trang bị kiến thức triển khai cơ bản về Công nghệ tinh gọn, cách thức để có được nhận thức và sự đồng thuận khi triển khai dự án thông qua các hội thảo, khóa đào tạo.
Xây dựng kế hoạch triển khai dự án Công nghệ tinh gọn và thống nhất cách thức thực hiện tại doanh nghiệp: Áp dụng Công nghệ tinh gọn trong doanh nghiệp là một lộ trình dài nhiều năm, cần chia làm nhiều giai đoạn, ở giai đoạn ban đầu, để đảm bảo thành công nhóm dự án thường bắt đầu áp dụng Công nghệ tinh gọn ở các quy mô nhỏ sau đó đánh giá và điều chỉnh trước khi áp dụng ở quy mô lớn hơn. Giai đoạn khảo sát hiện trạng Khảo sát hiện trạng các vấn đề thường được thực hiện ngay sau khi đào tạo, do nhóm chuyên gia tiến hành thực hiện thông qua các buổi hội thảo nội bộ với nhóm dự án nhằm: - Hiểu hiện trạng của vấn đề và các quy trình, quy định liên quan, thành viên hay các bên liên quan có thể tham gia, đóng góp vào việc áp dụng, thực hiện. - Yêu cầu của khách hàng và thị trường, các thách thức chính. - Các vấn đề mà công ty đang phải đối mặt và mục tiêu, chiến lược phát triển.
Phân tích và lựa chọn dự án cải tiến Để xác định, lựa chọn các dự án cải tiến cần ưu tiên, doanh nghiệp có thể sử dụng sơ đồ chuỗi giá trị (VSM) hoặc biểu đồ SIPOC (phân tích Nhà cung cấp, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra và Khách hàng) để hiểu quá trình hiện tại và xác định khu vực ưu tiên. Mục đích của việc lập chuỗi giá trị là giúp doanh nghiệp hiểu hiện trạng doanh nghiệp đang hoạt động như thế nào, vấn đề “nút thắt” nằm ở đâu để tập trung cải tiến. Bước này cung cấp bức tranh tổng thể về hoạt động của doanh nghiệp và trực 8 quan ba dòng chảy- dòng nguyên liệu, dòng sản phẩm và dòng thông tin để xác định các cải tiến, công cụ cải tiến có thể áp dụng và kế hoạch triển khai. Thực tế từ các doanh nghiệp áp dụng thành công Công nghệ tinh gọn cho thấy sơ đồ chuỗi giá trị có thể nhận diện và loại bỏ khoảng 50% quá trình không có giá trị, rút ngắn thời gian chu kỳ 30%, giảm biến động quá trình từ 30% đến 5% và cải tiến chất lượng sản phẩm.
Vì vậy, doanh nghiệp thực hiện Công nghệ tinh gọn nên bắt đầu với sơ đồ dòng giá trị. Thực hiện cải tiến Nếu doanh nghiệp không dành nỗ lực để xác định ra quá trình tương lai, việc thiết lập sơ đồ dòng giá trị sẽ không hiệu quả. Thông thường các bước đề xuất để doanh nghiệp thực hiện cho quá trình tương lai như sau: - Ưu tiên các cải tiến có thể thực hiện ngay (Kaizen), các vấn đề được đánh dấu chú ý trên sơ đồ. Doanh nghiệp nên mời các phòng ban chức năng, cán bộ quản lý các cấp, nhân viên liên quan tham gia thảo luận về các công cụ cần thiết nhằm đạt được mục tiêu cải tiến tại mỗi vòng lặp.
Bên cạnh đó cần ước tính lợi ích, chi phí thực hiện của tất cả các cơ hội và đánh giá cơ hội nào là quan trọng nhất dựa trên xem xét những kỹ năng cần thiết, sự sẵn có các nguồn lực tiềm năng, quan điểm của nhà quản lý về khả năng thay đổi đối với những công đoạn cần tập trung cải tiến đã được đánh dấu. (Ví dụ như hình 2.1 dưới đây) Hình 2. Ví dụ sơ đồ phân tích quá trình sản xuất cắt (Nguồn: Lý Bá Toàn, 2018) 9 Triển khai các dự án cải tiến Các bước triển khai dự án cải tiến theo trình tự DMAIC sau đây: Giai đoạn xác định vấn đề (D) Đây là giai đoạn khởi đầu của quá trình cải tiến, xác định mục tiêu mà nhóm dự án mong muốn đạt được thông qua dự án cải tiến. Ba yếu tố cơ bản cần phải xác định được: + Khách hàng của quy trình, hoạt động cần được cải tiến là ai và họ cần gì ở công ty, nhóm dự án ? Các yêu cầu cơ bản của khách hàng là gì? + Sơ đồ quá trình hoạt động hiện tại như thế nào? + Các chỉ số năng suất, tiêu chí cần cải tiến, phạm vi của dự án liên quan đến những bộ phận hay quá trình nào? Các nguồn lực cần có là gì? Xác định vấn đề là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của từng dự án Công nghệ tinh gọn.
Mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng. Tại giai đoạn bắt đầu áp dụng Công nghệ tinh gọn thì nhóm dự án có thể ưu tiên lựa chọn các vấn đề cần thiết nhưng ở phạm vi quy mô vừa phải, khả thi để đảm bảo thành công và rút kinh nghiệm khi triển khai ở quy mô rộng, vấn đề phức tạp nên giải quyết trong giai đoạn sau. - Các nội dung ở bước này bao gồm: + Xác định các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến dự án cải tiến. Những yêu cầu được làm rõ từ phía khách hàng được gọi là các yêu cầu cốt yếu về chất lượng (Critical to Quality - CTQs).
+ Xác định sơ bộ về hiện trạng của vấn đề cần cải tiến + Xác định các cơ hội cải tiến + Xác định mục tiêu của dự án + Lập kế hoạch triển khai dự án + Lập nhóm dự án - Các công cụ sử dụng phổ biến nhất trong bước này: 10 + Mô tả về dự án: cần mô tả rõ ràng những vấn đề mà nhóm tập trung cải tiến, thông tin về thành viên của nhóm dự án, mục tiêu của dự án và ghi nhận sự cam kết hỗ trợ thực hiện của những người liên quan. + Biểu đồ xu hướng (Trend Chart): Biểu thị trực quan xu hướng các lỗi, khuyết tật xuất hiện sau một thời gian. Bên cạnh đó, nhóm dự án có thể sử dụng các biểu đồ như: Biểu đồ cột, biểu đồ bánh. để mô tả trực quan hiện trạng về quá trình cần tập trung cải tiến.
+ Sơ đồ quá trình (Flow Chart): Cho biết cách thức hoạt động và trình tự các bước thực hiện của qui trình hiện tại. + Hình ảnh: chụp ảnh hiện trạng trước sau khi cải tiến (đối với các khu vực như: máy móc, kho tàng, dây chuyền sản xuất, hiện trạng bố trí mặt bằng. Giai đoạn đo lường và thu thập dữ liệu (M) Là giai đoạn đánh giá trên cơ sở lượng hóa năng lực hoạt động của quá trình. Trên cơ sở thu thập và phân tích các dữ liệu hoạt động chúng ta sẽ đánh giá được năng lực của công ty và trong toàn bộ dây chuyền sản xuất năng lực của từng khâu như thế nào? Tại quá trình đo lường này chúng ta cần nhận dạng và tính toán các giá trị trung bình của chỉ tiêu chất lượng, các biến động có thể tác động vào quá trình hoạt động.
Mục đích của đo lường nhằm: + Thiết lập nên phương pháp xác định năng lực hiện tại của quá trình so với mục tiêu chất lượng đạt tới. + Thiết lập phương pháp xác định nguyên nhân vấn đề dựa trên dữ liệu thực tế. Các bước thực hiện đo lường như sau: + Xác định yêu cầu thực hiện cụ thể có liên quan đến các yêu cầu cốt yếu của chất lượng (CTQs).