Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 931 02 04), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bùi Hồng Cẩn tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Minh Trưởng và PGS.TS Nguyễn Minh Đức.

Thông tin tổng quan Chi tiết
Tên đề tài Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa
Tác giả Bùi Hồng Cẩn
Người hướng dẫn khoa học 1. GS.TS Trần Minh Trưởng
2. PGS.TS Nguyễn Minh Đức
Cơ sở đào tạo Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngành đào tạo Hồ Chí Minh học
Mã số chuyên ngành 931 02 04
Năm hoàn thành 2022
Cấu trúc luận án Mở đầu, 4 chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình tác giả, Tài liệu tham khảo, Phụ lục (163 trang)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa là nội dung cốt lõi của tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, đóng vai trò nhân tố tiền đề quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975). Sau năm 1975, tư tưởng này tiếp tục được vận dụng sáng tạo; trong đó, việc xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố là bước phát triển cao của kinh nghiệm xây dựng căn cứ địa, đóng vai trò kế sách bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ: "Đầu tư xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, khu vực phòng thủ quân khu thành khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới". Tuy nhiên, thực tiễn xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh thời gian qua bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một bộ phận cán bộ, chỉ huy và nhân dân chưa đầy đủ; nguồn lực đầu tư cho công trình quốc phòng chưa tương xứng; việc kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh ở một số địa phương còn thiếu chặt chẽ. Cùng với đó, bối cảnh quốc tế diễn biến phức tạp, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn gay gắt, tranh chấp chủ quyền biển đảo tại khu vực Đông Nam Á và âm mưu chống phá của các thế lực thù địch đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu cơ bản, có hệ thống việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa vào xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh hiện nay.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa để đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các vấn đề luận án tiếp tục giải quyết.
    2. Làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa.
    3. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận về căn cứ địa trong tư tưởng Hồ Chí Minh và thực tiễn vận dụng vào xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Khảo cứu khu vực phòng thủ cấp tỉnh (gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương) trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa từ năm 1941 đến năm 1969; khảo cứu thực tiễn xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X) đến nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm chủ đề Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính được điểm luận
Nghiên cứu về căn cứ địa và tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa - Ph. Ăngghen (Tuyển tập Luận văn quân sự)
- Mao Trạch Đông (Bàn về chiến tranh nhân dân và quân đội nhân dân)
- I. Ca-bê-lép (Đồng chí Hồ Chí Minh)
- Bernard Fall (Vietnam - Dernières réflexions sur une guerre)
- P. J. Honey (Genesis of a tragedy: The history background to the Vietnam war)
- Trường Chinh (Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, Hồ Chí Minh và những vấn đề quân sự của cách mạng Việt Nam)
- Võ Nguyên Giáp (Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam)
- Trần Văn Trà (Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh)
- Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (Lịch sử tư tưởng quân sự Việt Nam, tập IV, V)
- Các tác giả: Dương Đình Lập, Trần Đơn, Phương Minh Hòa, Trần Nam Chuân, Phùng Quang Thanh, Nguyễn Minh Đức, Phạm Xanh, Trần Thúy Hiền, Nguyễn Thị Phượng...
- Khẳng định vai trò của căn cứ địa là nơi đứng chân, chuẩn bị lực lượng, tích trữ tiềm lực cho khởi nghĩa và chiến tranh nhân dân.
- Phân tích quyết định lịch sử của Hồ Chí Minh khi chọn Cao Bằng năm 1941 và xây dựng căn cứ địa Việt Bắc.
- Vai trò của hậu phương tại chỗ và nghệ thuật kết hợp địa hình hiểm trở với lòng yêu nước của nhân dân.
- Đánh giá các mô hình căn cứ địa cụ thể trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (Việt Bắc, Trung Trung Bộ, Sài Gòn - Gia Định).
Nghiên cứu về xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố - Bernard Fall (Vietnam - Dernières réflexions sur une guerre)
- Nguyễn Quyết (Mấy vấn đề quân sự địa phương trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc)
- Vũ Thanh Thảo (Một số vấn đề về xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố...)
- Phạm Văn Trà (60 năm Quân đội nhân dân Việt Nam xây dựng, chiến đấu, trưởng thành...)
- Ngô Xuân Lịch (Xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới)
- Các tài liệu: Kỷ yếu Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, 30 năm đổi mới quân sự, quốc phòng (1986 - 2016)...
- Các tác giả: Nguyễn Ngọc Hồi, Chu Văn Luyến, Nghiêm Đình Nhập, Đồng Sĩ Nguyên, Nguyễn Trọng Xuyên, Hoàng Minh Thảo, Bế Xuân Trường, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Đình Chiến, Phan Văn Giang...
- Khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng khu vực phòng thủ cấp huyện, cấp tỉnh trong bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
- Làm rõ khái niệm, cơ chế lãnh đạo, chỉ huy của cấp ủy, chính quyền địa phương đối với khu vực phòng thủ.
- Nhấn mạnh vị trí nền tảng của việc xây dựng "thế trận lòng dân" và tiềm lực chính trị - tinh thần.
- Phân tích mối quan hệ giữa kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh ở địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

Qua khảo cứu tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học:

  1. Nhiều công trình đã đề cập đến các khía cạnh riêng lẻ của căn cứ địa nhưng chưa xây dựng một hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chuyên sâu về "tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa".
  2. Chưa có công trình khoa học độc lập nào nghiên cứu một cách có hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa với nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay (từ năm 2008 đến nay).
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá thực trạng xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố dưới lăng kính soi chiếu trực tiếp từ các nguyên lý xây dựng căn cứ địa của Hồ Chí Minh để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, sát hợp với tình hình mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh (đặc biệt là tư tưởng quân sự, nghệ thuật khởi nghĩa vũ trang và chiến tranh nhân dân, tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc); đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quốc phòng toàn dân và xây dựng khu vực phòng thủ (trọng tâm là Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa X và Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng).
  • Khung phân tích: Luận án vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm toàn diện để phân tích mối quan hệ kế thừa, phát triển giữa mô hình căn cứ địa cách mạng trong lịch sử và mô hình khu vực phòng thủ cấp tỉnh trong điều kiện hòa bình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Tiêu chí so sánh Căn cứ địa cách mạng (Thời kỳ 1941 - 1975) Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố (Hiện nay)
Bối cảnh lịch sử Đất nước mất độc lập; tiến hành đấu tranh giải phóng dân tộc bằng bạo lực cách mạng. Đất nước hòa bình, độc lập, thống nhất; nhân dân làm chủ, tiến hành xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Mục tiêu trực tiếp Tạo chỗ đứng chân, xây dựng lực lượng, tích trữ nguồn lực để giành và giữ chính quyền cách mạng. Bảo vệ vững chắc địa bàn từ sớm, từ xa; ngăn ngừa và sẵn sàng đánh bại mọi âm mưu phá hoại, xâm lược.
Điểm tương đồng bản chất - Dựa vào nhân dân ("nhân sơn, nhân hải"), xây dựng "thế trận lòng dân".
- Khai thác triệt để yếu tố địa thế hiểm trở của địa hình.
- Kết hợp chặt chẽ các mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Thực hiện nguyên tắc xây dựng đi đôi với bảo vệ.
- Đều lấy sức mạnh tổng hợp của toàn dân làm nền tảng.
- Địa bàn cấp tỉnh giữ vai trò pháo đài phòng thủ chiến lược.
- Quân sự là trọng yếu, kinh tế - xã hội là trọng tâm, văn hóa là nền tảng tinh thần.
Nguồn lực và điều kiện Điều kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn về cơ sở vật chất, kỹ thuật và vũ khí. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, tiềm lực quốc phòng - an ninh được củng cố, có bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận mac-xít kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành và chuyên ngành:

  • Phương pháp Lôgíc và Lịch sử: Tái hiện quá trình hình thành, phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa, đồng thời rút ra các quy luật, nguyên tắc vận dụng vào xây dựng khu vực phòng thủ.
  • Phương pháp phân tích văn bản và hệ thống hóa: Khảo cứu các trước tác của Hồ Chí Minh, văn kiện của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết thực tiễn.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá kết quả thực hiện công tác xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh từ năm 2008 đến nay dựa trên các báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, diễn dịch và so sánh: Làm rõ các luận điểm lý luận và đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp chuyên gia, Delphi và dự báo khoa học: Nhận định xu thế phát triển của tình hình thế giới, khu vực và xác định các yêu cầu, đề xuất giải pháp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản nguồn: Hồ Chí Minh Toàn tập (đặc biệt là các tác phẩm về quân sự, huấn luyện cán bộ giai đoạn 1941 - 1969).
  • Văn kiện Đảng: Các Nghị quyết của Trung ương, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc, Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X).
  • Tư liệu thực tiễn: Kỷ yếu tổng kết của Bộ Quốc phòng, báo cáo của Quân khu và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về diễn tập và xây dựng khu vực phòng thủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh lớn: nghiên cứu về căn cứ địa/tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa và nghiên cứu về khu vực phòng thủ cấp tỉnh.

Tác giả đánh giá những kết quả khoa học đã đạt được: khẳng định vai trò quyết định của căn cứ địa trong chiến tranh cách mạng; bước đầu nhận diện căn cứ địa là tiền đề lý luận của khu vực phòng thủ; chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng "thế trận lòng dân" và tiềm lực chính trị - tinh thần. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết: hệ thống hóa lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa và làm sáng tỏ sự vận dụng lý luận đó vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong bối cảnh từ năm 2008 đến nay.

Chương 2: Tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa

Chương 2 tập trung phân tích nội hàm các khái niệm công cụ và làm rõ ba luận điểm nền tảng cấu thành tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa:

  1. "Muốn khởi nghĩa thắng lợi phải có căn cứ địa": Căn cứ địa là nơi đứng chân làm cơ sở, nơi tích trữ lương thực, thuốc đạn, nơi rèn luyện, huấn luyện cán bộ quân sự và hành chính. Căn cứ địa tạo ra tiềm lực toàn diện (kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự) và chuyển hóa tiềm lực đó thành sức mạnh tổng hợp; là nơi bảo vệ an toàn cho cơ quan lãnh đạo đầu não của cách mạng trước các cuộc tiến công của kẻ thù.
  2. Xây dựng căn cứ địa ở những nơi "có địa thế hiểm yếu che chở": Lựa chọn địa bàn rừng núi, hiểm trở có tính biệt lập tương đối, giao thông khó khăn đối với địch nhưng thuận tiện cho ta tạo thế "tiến vi công, thoái vi thủ". Địa thế hiểm yếu giúp hạn chế ưu thế vũ khí hiện đại của đối phương, phát huy sở trường đánh phục kích, tập kích theo nghệ thuật quân sự "lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh". Điển hình là việc Hồ Chí Minh lựa chọn Cao Bằng năm 1941 do có địa thế hiểm trở và tiếp giáp biên giới, thuận lợi mở rộng liên lạc trong nước và quốc tế.
  3. Xây dựng căn cứ địa ở nơi "quần chúng nhân dân cảm tình ủng hộ": Nhân dân là nền tảng, là bức tường thành che chở cho cách mạng ("Gốc có vững cây mới bền, Xây lầu thắng lợi trên nền nhân dân"). Căn cứ địa vững chắc nhất là căn cứ "lòng dân", hình thành từ "nhân sơn, nhân hải". Hồ Chí Minh nhấn mạnh vai trò của giai cấp nông dân và yêu cầu lực lượng vũ trang phải thực hiện nguyên tắc "chính trị trọng hơn quân sự", đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, giác ngộ quần chúng để huy động sức người, sức của phục vụ kháng chiến.

Chương 3: Thực trạng xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố và những vấn đề đặt ra nhìn từ tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa

Chương 3 làm rõ tính tất yếu của việc xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh xuất phát từ quy luật dựng nước đi đôi với giữ nước, yêu cầu bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, và sự phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam trong điều kiện mới.

Đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2008 đến nay dưới góc nhìn tư tưởng căn cứ địa, chương 3 chỉ ra:

  • Thành tựu: Nhận thức của hệ thống chính trị về nhiệm vụ quốc phòng - an ninh từng bước được nâng lên; hệ thống tổ chức đảng, chính quyền các cấp được củng cố; "thế trận lòng dân" và khối đại đoàn kết toàn dân được chăm lo; các khu kinh tế - quốc phòng phát huy hiệu quả trên các địa bàn chiến lược; lực lượng vũ trang địa phương (bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên) được củng cố; công tác diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh được duy trì thường xuyên, sát với yêu cầu tác chiến.
  • Hạn chế và bất cập: Một số cán bộ lãnh đạo và một bộ phận nhân dân chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của khu vực phòng thủ; ngân sách đầu tư cho các công trình quốc phòng, công sự chiến đấu chưa đáp ứng yêu cầu; sự kết hợp giữa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh ở một số địa bàn còn lỏng lẻo; đời sống nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc xây dựng "thế trận lòng dân".
  • Những vấn đề đặt ra: Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy và quản lý của chính quyền địa phương đối với nhiệm vụ quốc phòng; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng; củng cố niềm tin của nhân dân và chủ động đấu tranh làm thất bại chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

Chương 4: Yêu cầu và giải pháp xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa

Trên cơ sở phân tích bối cảnh thế giới đa cực, tranh chấp chủ quyền biển đảo phức tạp và các mối đe dọa an ninh truyền thống lẫn phi truyền thống, chương 4 xác định các yêu cầu cơ bản: giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; xây dựng khu vực phòng thủ toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và quân sự.

Từ đó, luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cơ bản:

Nhóm giải pháp Nội dung thực hiện cụ thể
1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền - Quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Đảng về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương trong các trạng thái quốc phòng.
- Đổi mới công tác giáo dục quốc phòng - an ninh cho cán bộ, đảng viên và toàn dân.
2. Xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc - Vận dụng tư tưởng "dân là gốc", chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Phát huy dân chủ cơ sở, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.
3. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - Lồng ghép quy hoạch kinh tế với quy hoạch thế trận phòng thủ tỉnh, thành phố.
- Phát triển các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải có tính lưỡng dụng.
- Đầu tư xây dựng các khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn biên giới, hải đảo.
4. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh - Xây dựng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên vững vàng về chính trị, có chất lượng tổng hợp cao.
- Quán triệt nguyên tắc "chính trị trọng hơn quân sự" trong huấn luyện và hoạt động.
- Đầu tư xây dựng hệ thống công trình phòng thủ, căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần - kỹ thuật kiên cố.
5. Nâng cao chất lượng huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ - Đổi mới nội dung, hình thức diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh sát thực tế tác chiến.
- Nâng cao khả năng chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu và năng lực hiệp đồng tác chiến giữa các lực lượng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa một cách cơ bản, toàn diện nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa gồm: tính tất yếu của căn cứ địa đối với khởi nghĩa vũ trang; nguyên tắc lựa chọn địa bàn có địa thế hiểm yếu; và quan điểm xây dựng căn cứ địa dựa trên sự cảm tình, ủng hộ của quần chúng nhân dân.
  2. Luận án làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng, sự kế thừa và phát triển từ tư tưởng căn cứ địa cách mạng sang lý luận xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới; khẳng định xây dựng khu vực phòng thủ là bước phát triển quy luật quân sự của dân tộc trong điều kiện hiện đại.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh tại Việt Nam từ năm 2008 đến nay dưới góc nhìn học thuyết căn cứ địa Hồ Chí Minh, chỉ rõ các kết quả đạt được, khuyết điểm tồn tại và nguyên nhân.
  2. Luận giải và đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính đồng bộ, khả thi, gắn kết giữa củng cố chính trị, phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường sức mạnh quân sự tại các địa phương trong tình hình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu khu vực phòng thủ ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và tiếp cận dưới góc độ của chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Do đó, công trình chủ yếu giải quyết các vấn đề về phương pháp luận, nguyên tắc tư tưởng, định hướng xây dựng thế trận và cơ chế lãnh đạo, quản lý; chưa đi sâu vào chi tiết kỹ thuật công sự công trình phòng thủ hoặc chiến thuật tác chiến chuyên sâu của từng quân binh chủng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa vào xây dựng khu vực phòng thủ cấp huyện, cấp xã hoặc các khu vực phòng thủ quân khu.
    2. Nghiên cứu sâu về xây dựng thế trận phòng thủ kết hợp trên các không gian mới như không gian mạng, vùng trời và vùng biển đảo trong điều kiện chiến tranh công nghệ cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng, Xây dựng Đảng, Khoa học Quân sự và Quốc phòng - An ninh; đặc biệt có giá trị tham khảo cho môn học Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh trong hệ thống các học viện, nhà trường quân đội.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và lãnh đạo địa phương: Cung cấp luận cứ khoa học cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, Bộ Chỉ huy Quân sự cấp tỉnh trong quá trình quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng thế trận phòng thủ vững chắc trên địa bàn.
  • Đối với công tác tư tưởng: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ công tác giáo dục quốc phòng - an ninh toàn dân; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch xuyên tạc đường lối quân sự, quốc phòng của Đảng và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu chính của luận án là gì?

Luận án có mục đích làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa để đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới. Nhiệm vụ gồm: (1) Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan; (2) Làm rõ nội dung, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa; (3) Khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố theo tư tưởng của Người.

2. Ba nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa được tác giả phân tích là gì?

Tác giả hệ thống hóa 3 nội dung cơ bản:

  1. Muốn khởi nghĩa thắng lợi phải có căn cứ địa: Căn cứ địa là nơi đứng chân, chuẩn bị lực lượng, bảo đảm hậu cần, huấn luyện cán bộ và bảo vệ an toàn cho cơ quan đầu não cách mạng.
  2. Xây dựng căn cứ địa ở nơi có địa thế hiểm yếu che chở: Khai thác địa hình hiểm trở, rừng núi, đường giao thông phân cách để tạo thế trận "tiến vi công, thoái vi thủ", phát huy nghệ thuật "lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh".
  3. Xây dựng căn cứ địa ở nơi quần chúng nhân dân cảm tình ủng hộ: Nhân dân là gốc, căn cứ địa vững chắc nhất là "thế trận lòng dân" hình thành từ "nhân sơn, nhân hải", trong đó chú trọng vận động giai cấp nông dân và thực hiện nguyên tắc "chính trị trọng hơn quân sự".

3. Căn cứ địa cách mạng và khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố có những điểm tương đồng và khác biệt nào?

  • Điểm tương đồng: Đều dựa vào sức mạnh toàn dân, lấy dân làm gốc; đều triệt để khai thác địa thế hiểm trở của địa phương; đều xây dựng toàn diện trên các mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa; và đều thực hiện phương châm xây dựng đi đôi với bảo vệ.
  • Điểm khác biệt: Căn cứ địa cách mạng được xây dựng trong điều kiện đất nước bị xâm lược, nhân dân mất quyền làm chủ, tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong điều kiện thiếu thốn về cơ sở vật chất. Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố được xây dựng trong điều kiện đất nước hòa bình, độc lập, có nhà nước quản lý, kinh tế ổn định, nhằm mục đích bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

4. Luận án chỉ ra những bất cập chủ yếu nào trong thực trạng xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh từ năm 2008 đến nay?

Luận án chỉ ra các hạn chế chính: nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân về khu vực phòng thủ chưa đầy đủ; ngân sách đầu tư cho các công trình phòng thủ chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ; sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh ở một số địa phương còn thiếu chặt chẽ; và việc xây dựng thế trận lòng dân tại một số địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới còn gặp nhiều khó khăn.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cơ bản nào?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, quản lý của chính quyền địa phương và đổi mới công tác giáo dục quốc phòng - an ninh.
  2. Xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc, chăm lo đời sống nhân dân theo tư tưởng "dân là gốc".
  3. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh.
  4. Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, kiên cố hóa các công trình phòng thủ then chốt.
  5. Đổi mới, nâng cao chất lượng huấn luyện và diễn tập khu vực phòng thủ cấp tỉnh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố trong tình hình mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh về căn cứ địa" của tác giả Bùi Hồng Cẩn là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về căn cứ địa trong tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định giá trị kế thừa và phát triển của tư tưởng này đối với sự nghiệp quốc phòng toàn dân hiện nay. Bằng việc phân tích toàn diện thực trạng xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh giai đoạn 2008 - 2022, tác giả đã chỉ rõ các vấn đề thực tiễn đặt ra và luận chứng hệ thống giải pháp đồng bộ, có giá trị lý luận và thực tiễn đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.