Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có giới hạn về diện tích, giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố không gian kinh tế - xã hội. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, hoạt động đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm thiết lập cơ sở pháp lý đầy đủ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và giúp Nhà nước nắm chắc tình hình biến động đất đai.

Tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, công tác quản lý đất đai trước đây gặp nhiều trở ngại do tài liệu địa chính chủ yếu sử dụng bản đồ giải thửa đo vẽ theo Chỉ thị 299/TTg năm 1978 và chỉnh lý năm 1992 đã cũ nát, chất lượng thấp, không phản ánh chính xác ranh giới và diện tích thửa đất. Tình trạng chuyển nhượng ngầm không thông qua cơ quan nhà nước, lấn chiếm và tranh chấp đất đai còn phát sinh. Trong giai đoạn 2016–2017, địa phương đã triển khai công tác đo đạc địa chính chính quy và thành lập bản đồ địa chính mới. Sau khi đo đạc, ranh giới, số hiệu thửa và diện tích có sự thay đổi lớn, làm phát sinh nhu cầu cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình và cá nhân.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 3 năm 2018.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất của xã Văn Lãng.
    • Đánh giá thực trạng công tác kê khai, xét duyệt và cấp GCNQSDĐ theo kết quả đo đạc bản đồ địa chính mới tại địa phương.
    • Phân tích những tồn đọng, vướng mắc và phân loại các trường hợp vi phạm không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ.
    • Đánh giá ý kiến nhận xét của người dân địa phương đối với quy trình, thủ tục cấp GCNQSDĐ.
    • Đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Lãng theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn 06 thôn thuộc xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018, kế thừa số liệu hiện trạng năm 2016 và kết quả xét duyệt hồ sơ năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, hệ thống hồ sơ địa chính và quy chuẩn kỹ thuật đo đạc địa chính.

Khung pháp lý áp dụng

Tác giả viện dẫn và đối chiếu các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/7/2014): Quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (Điều 22), nguyên tắc cấp GCNQSDĐ (Điều 98), thẩm quyền cấp GCN (Điều 105) và thành phần hồ sơ địa chính (Điều 47 gồm: Sổ địa chính Mẫu 01/ĐK, Sổ mục kê đất đai Mẫu 02/ĐK, Sổ theo dõi biến động đất đai Mẫu 03/ĐK, Bản đồ địa chính).
  • Hệ thống Nghị định của Chính phủ: Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Nghị định 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định 45/2014/NĐ-CP (tiền sử dụng đất), Nghị định 46/2014/NĐ-CP (tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư).
  • Hệ thống Thông tư chuyên ngành: Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), Thông tư 76/2014/TT-BTC, Thông tư 77/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Nghị quyết của Quốc hội: Nghị quyết số 30/2012/QH13 và Nghị quyết số 112/2015/NQ-QH13 về tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai từ UBND xã Văn Lãng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Bình và Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Yên Bái.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
    • Tham gia trực tiếp cùng tổ công tác kê khai tại 06 thôn nhằm hướng dẫn kê khai, tiếp nhận, rà soát, đối chiếu thông tin đơn đăng ký với bản đồ địa chính đo vẽ mới.
    • Điều tra xã hội học thông qua phát phiếu phỏng vấn ngẫu nhiên các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã với 10 chỉ tiêu đánh giá về công tác cấp GCNQSDĐ (mẫu khảo sát gồm 30 phiếu hợp lệ, phân bổ đều 5 phiếu/thôn tại 6 thôn).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp diện tích, phân loại hồ sơ, tính tỷ lệ phần trăm cấp giấy và phân tích nguyên nhân tồn đọng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu số liệu diện tích, số tờ bản đồ, số thửa đất giữa tài liệu bản đồ giải thửa cũ (năm 1978, 1992) với bản đồ địa chính mới đo đạc để xác định biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ tại xã Văn Lãng trong bối cảnh địa phương vừa hoàn thành đo đạc lại bản đồ địa chính; xác lập các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Tổng kết cơ sở khoa học và pháp lý về đăng ký đất đai (đăng ký ban đầu, đăng ký biến động), thẩm quyền và nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, các thành phần của bộ hồ sơ địa chính.
  • Khái quát tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc: Cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 70% tổng diện tích tự nhiên; cấp được 41,8 triệu GCN với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha (đạt 94,9% diện tích cần cấp và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện). Tỷ lệ cấp theo loại đất: đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5%, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3%, đất chuyên dùng đạt 85%.
  • Tổng kết số liệu cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Yên Bái: Tính đến hết năm 2016, toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha (đạt 93,69% diện tích cần cấp), trong đó tổ chức đạt 49.070,63 ha (89,88%), hộ gia đình và cá nhân đạt 197.586,77 ha (94,68%). Trong 8 tháng (01/4–31/12/2016), hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đã tiếp nhận và giải quyết 6.365 hồ sơ cấp đổi, 81/142 hồ sơ cấp lại do mất, 14.908 hồ sơ biến động và 156/192 hồ sơ của tổ chức.
  • Nêu thực trạng quản lý hồ sơ tại xã Văn Lãng trước đo đạc (bản đồ giải thửa cũ năm 1978, 1992) và sự thay đổi tổng diện tích tự nhiên sau kiểm kê năm 2014 là 5.443,48 ha (giảm 3,91 ha so với năm 2010).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ theo bản đồ đo đạc chỉnh lý; phạm vi không gian tại xã Văn Lãng; thời gian thực hiện từ tháng 1/2018 đến tháng 3/2018; thiết kế quy trình nghiên cứu gồm 4 nhóm phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp (kê khai và phát phiếu điều tra 10 chỉ tiêu), xử lý số liệu bằng Excel và so sánh tổng hợp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Văn Lãng có diện tích tự nhiên 1.063,68 ha, nằm ở phía Nam huyện Yên Bình. Phía Bắc giáp xã Phú Thịnh; phía Nam giáp các xã Đại Phạm, Đan Hà, Hậu Bổng (huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ); phía Đông giáp xã Thịnh Hưng; phía Tây giáp xã Văn Tiến (TP Yên Bái). Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Đông và Nam, ven sông Hồng nên thường xuyên bị ngập lụt từ tháng 7 đến tháng 10. Kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, trồng rừng (cây hóp, cây keo).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2016:
    • Tổng diện tích tự nhiên: 1.063,68 ha.
    • Đất nông nghiệp: 895,28 ha (chiếm 84,17%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp 261,20 ha (đất trồng cây hàng năm 132,23 ha với đất lúa 64,31 ha; đất trồng cây lâu năm 128,97 ha); đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) 626,58 ha (58,91%); đất nuôi trồng thủy sản 7,50 ha (0,70%).
    • Đất phi nông nghiệp: 168,40 ha (chiếm 15,83%), bao gồm đất ở tại nông thôn 16,37 ha (1,54%); đất chuyên dùng 80,46 ha (7,56%); đất trụ sở cơ quan 8,24 ha; đất sản xuất kinh doanh 11,48 ha; đất mục đích công cộng 60,74 ha; đất nghĩa trang 2,38 ha; đất sông suối mặt nước 7,22 ha; đất phi nông nghiệp khác 61,97 ha.
  • Tình hình quản lý nhà nước về đất đai: Triển khai các nội dung quản lý theo Luật Đất đai 2013: xác định địa giới hành chính, số hóa cơ sở dữ liệu trên máy tính, thực hiện đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1000, áp dụng cơ chế "một cửa" tiếp nhận hồ sơ.
  • Kết quả kê khai và xét đơn cấp GCNQSDĐ năm 2017:
    • Toàn bộ 06 thôn đã tổ chức kê khai với 613 hộ gia đình, cá nhân tham gia, tổng diện tích đăng ký là 156.634,8 m². Thôn 5 có số hộ đăng ký nhiều nhất (125 hộ, 39.159,7 m²); thôn 6 có số hộ ít nhất (86 hộ); thôn 4 có diện tích kê khai thấp nhất (7.xxx m²).
    • Tổng số đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ toàn xã là 895 đơn; đã xét duyệt và giải quyết được 363 đơn (đạt tỷ lệ 40,56%). Tỷ lệ giải quyết cao nhất tại Thôn 5 (56,40%, tương ứng 119/211 đơn) và thấp nhất tại Thôn 4 (29,23%, tương ứng 38/130 đơn).
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu:
    • Tổng diện tích đất đã cấp GCN lần đầu đạt 49.959,0 m² (đạt tỷ lệ 31,90% so với tổng diện tích kê khai). Trong đó, đất nông nghiệp cấp được 34.684,2 m²; đất ở nông thôn cấp được 15.274,8 m².
    • Đã cấp được 363 GCNQSDĐ cho 613 đối tượng sử dụng đất trên địa bàn.
  • Tồn đọng và phân tích hồ sơ vi phạm:
    • Toàn xã còn 532 hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 106.675,8 m².
    • Phân loại 4 nhóm nguyên nhân vi phạm: Hồ sơ không hợp lệ (187 hồ sơ - chiếm tỷ lệ cao nhất); Tranh chấp đất đai (154 hồ sơ); Sử dụng sai mục đích (100 hồ sơ); Lấn chiếm đất công (91 hồ sơ).
  • Đánh giá ý kiến người dân (khảo sát 30 phiếu/10 chỉ tiêu):
    • Tỷ lệ người dân nhận xét thái độ cán bộ nhiệt tình, niềm nở đạt 86,67% (26/30 phiếu).
    • Tỷ lệ đồng ý nội dung ghi trên GCN đầy đủ, chi tiết đạt 80,00% (24/30 phiếu).
    • Tỷ lệ nhận xét thủ tục rõ ràng, công khai đạt 76,67% (23/30 phiếu).
    • Tỷ lệ nhận xét thời gian thực hiện hợp lý đạt 73,33% (22/30 phiếu).
    • Tỷ lệ đã được UBND xã phổ biến quy định đạt 70,00% (21/30 phiếu).
    • Tỷ lệ đánh giá số lượng cán bộ quản lý đất đai đáp ứng yêu cầu đạt 70,00% (21/30 phiếu).
    • Tỷ lệ đánh giá địa điểm tiếp nhận và trả kết quả thuận tiện đạt 63,33% (19/30 phiếu).
    • 60,00% (18/30 phiếu) không gặp khó khăn khi làm thủ tục (40% gặp khó khăn do viết sai, tẩy xóa, dùng hai màu mực, chưa hiểu thành phần hồ sơ).
    • 56,67% (17/30 phiếu) nắm rõ quyền và nghĩa vụ khi được cấp giấy (43,33% chưa nắm rõ).
    • 86,67% (26/30 phiếu) hiểu đúng rằng chưa hoàn thiện hồ sơ thì không được cấp giấy.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp:
    • Thuận lợi: Khung pháp lý rõ ràng theo Luật Đất đai 2013; có bản đồ địa chính mới đo vẽ; sự phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ địa chính và trưởng thôn.
    • Khó khăn: Lịch sử quản lý buông lỏng để lại nhiều tranh chấp, lấn chiếm; chuyển nhượng trao tay không giấy tờ; thiếu quy hoạch chi tiết cục bộ; đất đai manh mún; kinh phí hạn hẹp.
    • Giải pháp: Đẩy mạnh hòa giải tranh chấp tại cấp thôn/xã; xử phạt hành chính và buộc khôi phục hiện trạng ban đầu đối với trường hợp lấn chiếm, sử dụng sai mục đích; tăng cường hướng dẫn kê khai khắc phục hồ sơ không hợp lệ; nâng cao chất lượng cán bộ địa chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các chỉ số đạt được trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Văn Lãng năm 2017–2018 và kiến nghị các cấp có thẩm quyền hoàn thiện hồ sơ quy hoạch, bổ sung kinh phí nghiệp vụ và tăng cường công tác thanh tra, xử lý vi phạm đất đai.

Kết quả và đóng góp

Số liệu tổng hợp kết quả xét duyệt đơn và cấp GCNQSDĐ năm 2017

STT Tên thôn Số đơn đăng ký Số đơn đã giải quyết Tỷ lệ giải quyết (%) Số GCN đã cấp Diện tích đã cấp (m²)
1 Thôn 1 105 43 40,95 43 6.492,2
2 Thôn 2 167 60 35,93 60 8.125,0
3 Thôn 3 160 54 33,75 54 10.xxx,x
4 Thôn 4 130 38 29,23 38 3.603,1
5 Thôn 5 211 119 56,40 119 11.xxx,x
6 Thôn 6 122 49 40,16 49 9.683,4
Tổng Toàn xã 895 363 40,56 363 49.959,0

Ghi chú: Diện tích đã cấp gồm 34.684,2 m² đất nông nghiệp và 15.274,8 m² đất ở nông thôn, phục vụ 613 hộ gia đình, cá nhân.

Phân loại các trường hợp vi phạm, tồn đọng hồ sơ không được cấp giấy

STT Nguyên nhân không được cấp GCN Số lượng hồ sơ Tỷ trọng trên tổng số vi phạm (%)
1 Hồ sơ không hợp lệ (sai sót thông tin, thiếu giấy tờ) 187 35,15
2 Đất có tranh chấp, khiếu nại 154 28,95
3 Sử dụng đất sai mục đích 100 18,80
4 Lấn chiếm đất công 91 17,10
Tổng Tổng số hồ sơ không được cấp 532 100,00

Tổng diện tích của 532 hồ sơ tồn đọng là 106.675,8 m².

Tổng hợp kết quả lấy ý kiến người dân (Mẫu N = 30 phiếu)

STT Tiêu chí khảo sát Đồng ý (Phiếu) Đồng ý (%) Không đồng ý (Phiếu) Không đồng ý (%)
1 Cán bộ hướng dẫn và tiếp nhận nhiệt tình 26 86,67 4 13,33
2 Hiểu đúng: Chưa đủ hồ sơ thì không được cấp 26 86,67 4 13,33
3 Nội dung ghi trên GCN đầy đủ, chi tiết 24 80,00 6 20,00
4 Trình tự, thủ tục đăng ký rõ ràng, công khai 23 76,67 7 23,33
5 Thời gian thực hiện cấp GCN hợp lý 22 73,33 8 26,67
6 Được UBND phổ biến quy định đăng ký, cấp GCN 21 70,00 9 30,00
7 Số lượng cán bộ quản lý đất đai đáp ứng đủ 21 70,00 9 30,00
8 Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả thuận tiện 19 63,33 11 36,67
9 Không gặp khó khăn khi làm hồ sơ 18 60,00 12 40,00
10 Nắm rõ quyền và nghĩa vụ khi được cấp GCN 17 56,67 13 43,33

Đóng góp và giải pháp của nghiên cứu

  • Cung cấp số liệu phản ánh thực trạng phân loại và tiến độ xử lý hồ sơ địa chính thực tế tại một xã trung du miền núi sau khi đo đạc bản đồ chính quy.
  • Chỉ rõ cơ cấu 4 nhóm vi phạm dẫn đến đình trệ công tác cấp GCNQSDĐ (hồ sơ không hợp lệ chiếm ưu thế với 187 trường hợp).
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực thi cho chính quyền cấp cơ sở:
    • Về mặt hành chính: Tăng cường tổ chức đối thoại, hòa giải dứt điểm các tranh chấp ranh giới ngay tại cấp thôn/xã; hướng dẫn người dân viết lại các tờ khai sai sót hoặc tẩy xóa.
    • Về mặt xử lý vi phạm: Kiên quyết lập biên bản xử phạt hành chính đối với hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và lấn chiếm đất công, buộc trả lại nguyên hiện trạng trước khi xem xét cấp GCNQSDĐ.
    • Về mặt tổ chức: Duy trì cơ chế phối hợp trực tiếp giữa Ban chỉ đạo cấp xã, Cán bộ địa chính và Trưởng các thôn xóm trong việc niêm yết công khai và rà soát đối chiếu bản đồ cũ - mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian ngắn (tháng 1/2018 đến tháng 3/2018), do đó dữ liệu thực nghiệm về kết quả cấp GCNQSDĐ chủ yếu phản ánh đợt cao điểm năm 2017.
    • Mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế về quy mô (30 phiếu phân tích, mỗi thôn 5 phiếu), tập trung chủ yếu vào các chủ sử dụng đất tham gia kê khai.
    • Chưa theo dõi được kết quả giải quyết cuối cùng đối với 532 hồ sơ tồn đọng sau các biện pháp xử lý hòa giải và xử phạt hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Theo dõi và đánh giá hiệu quả giải quyết số lượng 532 hồ sơ vướng mắc (106.675,8 m²) sau khi địa phương áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm và hòa giải tranh chấp.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát xã hội học về mức độ hài lòng của người dân đối với quy trình luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
    • Nghiên cứu giải pháp lập quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn nhằm tháo gỡ điều kiện cấp GCNQSDĐ đối với đất ở tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và Môi trường; cán bộ địa chính cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường, viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện miền núi, trung du.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mô hình tổ chức "Tổ công tác kê khai cấp GCNQSDĐ" cấp cơ sở với sự tham gia phối hợp 3 bên: Ban chỉ đạo xã - Cán bộ địa chính - Trưởng thôn.
    • Phương pháp phân loại và biểu mẫu thống kê hồ sơ tồn đọng theo 4 nhóm nguyên nhân kỹ thuật - pháp lý (tranh chấp, lấn chiếm, sai mục đích, hồ sơ không hợp lệ).
    • Bộ 10 chỉ tiêu khảo sát ý kiến người dân phục vụ đánh giá mức độ tiếp cận và tính minh bạch của thủ tục hành chính đất đai tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Văn Lãng năm 2016 có cơ cấu diện tích như thế nào?

Theo số liệu thống kê năm 2016 của UBND xã Văn Lãng, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.063,68 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp chiếm 895,28 ha (84,17%), ưu thế lớn nhất là đất lâm nghiệp rừng sản xuất với 626,58 ha (58,91%), tiếp đến là đất sản xuất nông nghiệp 261,20 ha (24,56%) và đất nuôi trồng thủy sản 7,50 ha (0,70%).
  • Đất phi nông nghiệp chiếm 168,40 ha (15,83%), gồm đất ở nông thôn 16,37 ha (1,54%), đất chuyên dùng 80,46 ha (7,56%), đất phi nông nghiệp khác 61,97 ha (5,83%) cùng đất nghĩa trang, sông suối và trụ sở cơ quan.

2. Tỷ lệ giải quyết đơn xin cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Văn Lãng năm 2017 đạt bao nhiêu và sự phân bổ giữa các thôn ra sao?

Năm 2017, toàn xã Văn Lãng tiếp nhận 895 đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ và đã giải quyết được 363 đơn, đạt tỷ lệ chung là 40,56%.

  • Thôn 5 có số đơn đăng ký nhiều nhất (211 đơn) và đạt tỷ lệ giải quyết cao nhất xã là 56,40% (119 đơn).
  • Thôn 4 có số đơn giải quyết thấp nhất xã là 38 đơn trên tổng số 130 đơn đăng ký, đạt tỷ lệ 29,23%.
  • Các thôn còn lại: Thôn 1 đạt 40,95% (43/105 đơn); Thôn 6 đạt 40,16% (49/122 đơn); Thôn 2 đạt 35,93% (60/167 đơn); Thôn 3 đạt 33,75% (54/160 đơn).

3. Số lượng và diện tích hồ sơ tồn đọng, không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại xã Văn Lãng là bao nhiêu, tập trung vào những nguyên nhân nào?

Toàn xã có 532 hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 106.675,8 m². Các nguyên nhân cụ thể gồm:

  • Hồ sơ không hợp lệ (viết sai thông tin, tẩy xóa, thiếu giấy tờ chứng minh): 187 hồ sơ.
  • Đất đang có tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng: 154 hồ sơ.
  • Đất sử dụng sai mục đích so với quy hoạch: 100 hồ sơ.
  • Đất do lấn chiếm đất công: 91 hồ sơ.

4. Kết quả khảo sát 30 hộ dân về công tác cải cách thủ tục và thái độ phục vụ của cán bộ địa chính xã Văn Lãng thể hiện điều gì?

Kết quả điều tra 30 phiếu cho thấy:

  • 86,67% người dân đánh giá cán bộ hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ có thái độ nhiệt tình, niềm nở (chỉ 13,33% đánh giá chưa nhiệt tình).
  • 76,67% nhận xét trình tự thủ tục đăng ký rõ ràng, công khai.
  • 80,00% đánh giá nội dung ghi trên GCN đầy đủ, chi tiết.
  • Tuy nhiên, vẫn còn 40,00% người dân gặp khó khăn khi làm hồ sơ kê khai (chủ yếu do lỗi viết sai, không nắm rõ thành phần giấy tờ) và 43,33% người dân chưa nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình khi được cấp GCN.

5. Sự khác biệt cơ bản về tài liệu địa chính tại xã Văn Lãng trước và sau đợt đo đạc năm 2016–2017 là gì?

  • Trước đo đạc: Địa phương quản lý dựa trên bản đồ giải thửa đo vẽ năm 1978 theo Chỉ thị 299/TTg và chỉnh lý năm 1992. Tài liệu đã cũ nát, ranh giới và diện tích sai lệch nhiều so với thực tế, xuất hiện tình trạng đo chồng, đo sót thửa đất.
  • Sau đo đạc: Địa phương đã thành lập bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/500 và 1/1000 bằng phương tiện kỹ thuật hiện đại; xác lập lại mốc giới hành chính, số tờ, số thửa và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính số trên máy tính để phục vụ cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Gia Tùng Lâm đã phản ánh thực trạng công tác xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái sau khi hoàn thành đo đạc bản đồ chính quy. Trong đợt triển khai năm 2017, địa phương đã xét duyệt được 363/895 đơn đăng ký (đạt 40,56%), cấp GCN lần đầu cho 49.959,0 m² đất thuộc 613 hộ gia đình, cá nhân. Công trình đã phân tích chi tiết cơ cấu 532 hồ sơ tồn đọng (106.675,8 m²) do các vướng mắc về thủ tục, tranh chấp, lấn chiếm và sai mục đích sử dụng đất, đồng thời khảo sát định lượng nhận thức của người dân để đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục có tính khả thi cho công tác quản lý đất đai tại cấp xã.