Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh công nghệ thông tin và mạng Internet tại Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng. Kể từ khi Internet chính thức đi vào hoạt động tại Việt Nam vào tháng 11/1997, đến tháng 10/2012, cả nước đã có 30,8 triệu người sử dụng Internet, chiếm 34% dân số. Theo Trung tâm số liệu Internet quốc tế, Việt Nam liên tục nằm trong nhóm 20 quốc gia có số lượng người dùng Internet lớn nhất thế giới, đóng góp 0,9% vào GDP và đóng góp 1,6% vào mức tăng trưởng GDP 14,4%. Cùng với đó, hạ tầng mạng 3G và cáp quang mở rộng mạnh mẽ (độ phủ cáp quang đến cấp xã/phường đạt trên 95%), tạo cơ sở thúc đẩy thương mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến phát triển khi có tới 61% người dùng Internet tham gia mua sắm qua mạng.

Tại Học viện Ngân hàng, việc chuyển đổi phương pháp đào tạo sang học chế tín chỉ theo định hướng lấy người học làm trung tâm đòi hỏi sinh viên phải tăng cường tự học và tự nghiên cứu. Nhu cầu khai thác tài liệu học tập của đội ngũ cán bộ, giảng viên và hơn 8.000 sinh viên là rất lớn. Hằng năm, Học viện sản sinh ra khối lượng tài sản trí tuệ nội sinh đáng kể, bao gồm khoảng 90 giáo trình phục vụ giảng dạy (trong đó khoảng 50% do giảng viên Học viện tự biên soạn), hàng chục đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, cùng hệ thống luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, khóa luận và chuyên đề tốt nghiệp. Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn học liệu này tồn tại nhiều bất cập:

  • Tài liệu chưa được lưu trữ và bảo quản một cách tập trung, có hệ thống; phần lớn nằm rải rác trên máy tính cá nhân của tác giả, một phần tại thư viện truyền thống và các phòng ban chuyên môn.
  • Sinh viên gặp khó khăn khi tìm kiếm các tài liệu chính thống phục vụ học tập theo tín chỉ.
  • Tình trạng sao chép, khai thác trái phép các tài liệu có bản quyền của Học viện Ngân hàng trên mạng Internet diễn ra phổ biến nhưng chưa có biện pháp kiểm soát hữu hiệu.
  • Chưa có cơ chế thu phí hợp lý để tạo nguồn thu bù đắp chi phí bản quyền tác giả và tái đầu tư vào hoạt động nghiên cứu, lưu trữ.

Trước thực trạng đó, khóa luận xác định 5 nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nêu ra các lý luận cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài sản trí tuệ và vấn đề quản trị tri thức tại Học viện Ngân hàng.
  2. Giới thiệu tổng quan về thương mại điện tử và các phương thức chi – trả trực tuyến.
  3. Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.
  4. Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng.
  5. Tích hợp thanh toán trực tuyến, cài đặt, quản lý và chạy thử nghiệm hệ thống trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tài sản trí tuệ học thuật của Học viện Ngân hàng, bao gồm giáo trình, bài giảng, tài liệu chuyên môn, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề, bài báo khoa học, tạp chí chuyên ngành và kỷ yếu hội thảo.
  • Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng trong phạm vi quản lý học liệu tại Học viện Ngân hàng (Hà Nội, Việt Nam); mốc dữ liệu và công nghệ khảo sát đến năm 2012 – 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết quản lý, công nghệ và khung pháp lý thực định:

  • Khung khái niệm và quản trị tri thức: Hệ thống hóa các khái niệm về Hệ thống thông tin (HTTT), Hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL - MIS), mô hình mạng Client - Server, Web Server và trình duyệt. Khóa luận phân định rõ hai hình thái tri thức: tri thức ẩn ("tri thức mềm" mang tính chủ quan, nằm trong tư duy con người) và tri thức hiện ("tri thức cứng" mang tính khách quan, được hệ thống hóa qua văn bản, số liệu, giáo trình, ấn phẩm). Hệ thống hướng trực tiếp đến việc quản lý và số hóa tri thức hiện.
  • Cơ sở pháp lý về sở hữu trí tuệ: Căn cứ vào Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12) và Luật Giao dịch điện tử ngày 01/03/2006. Khóa luận phân tích nguyên tắc xác lập quyền sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư sáng tạo theo Điều 13 và Điều 86; đồng thời đối chiếu Khoản 1 Điều 25 về các giới hạn quyền tác giả (sử dụng tác phẩm đã công bố để tự sao chép một bản phục vụ nghiên cứu, giảng dạy cá nhân, trích dẫn hợp lý, sao chép lưu trữ trong thư viện phi thương mại).
  • Lý thuyết thương mại điện tử và an toàn thanh toán: Vận dụng định nghĩa thương mại điện tử của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); áp dụng các nguyên lý bảo mật thanh toán thẻ như giao thức SET (Secure Electronic Transaction) do Visa và MasterCard phát triển, giao thức mã hóa dữ liệu SSL, và tiêu chuẩn an toàn dữ liệu thẻ PCI.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp khảo sát thu thập dữ liệu: Tiến hành khảo sát thực trạng công tác lưu trữ, phân phối tài sản trí tuệ và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học liệu tại Học viện Ngân hàng.
  • Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Vận dụng phương pháp phân tích chức năng nghiệp vụ, xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD mức ngữ cảnh và DFD mức 1), thiết kế mô hình thực thể liên kết (ERD) và thiết kế giao diện người dùng.
  • Phương pháp thực nghiệm: Cài đặt phần mềm máy chủ Apache, cấu hình cơ sở dữ liệu MySQL thông qua bộ công cụ XAMPP, viết mã nguồn ứng dụng web bằng PHP, nhúng công cụ đọc tài liệu trực tuyến và tích hợp giao thức thanh toán của cổng điện tử Nganluong.vn trên localhost.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế dưới tên gọi "D4U – Tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng", vận hành theo mô hình ứng dụng web tương tác cơ sở dữ liệu, cho phép người dùng lựa chọn hai hình thức khai thác: đọc trực tuyến (mức phí thấp) hoặc tải tài liệu về máy (mức phí đầy đủ).

1. Kiến trúc công nghệ và môi trường thực thi

  • Môi trường máy chủ: Gói phần mềm XAMPP Control Panel tích hợp máy chủ web Apache và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.
  • Ngôn ngữ lập trình: PHP (kịch bản phía máy chủ xử lý dữ liệu động) kết hợp mã đánh dấu siêu văn bản HTML, CSS định dạng giao diện.
  • Quy chuẩn thiết kế giao diện: Bố cục tuân thủ thói quen thị giác từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; gam màu chủ đạo gồm xanh dương, trắng và đen nhằm tối ưu độ tương phản, giảm mỏi mắt cho người đọc.

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Hệ thống quản lý dữ liệu qua 9 bảng chính. Trong đó, 5 bảng nghiệp vụ có liên kết ràng buộc logic chặt chẽ tạo thành trục vận hành chính (GroupProduct, Product, ShoppingCart, User, User_Type), còn 4 bảng module độc lập quản lý nội dung phụ trợ (About, News, Support, FAQs).

Tên bảng Các trường dữ liệu chính Kiểu dữ liệu Ý nghĩa nghiệp vụ
GroupProduct Group_ID, Group_ParentID, Group_Name, Group_Order, Group_Image, Group_Home, Group_Option Int(11), Varchar(100), Tinyint(1), Varchar(255) Quản lý danh mục và phân cấp nhóm tài liệu cha - con.
Product Product_ID, Product_GroupID, Product_Title, Product_Link, Product_LinkReadonline, Product_Author, Product_Publisher, Product_Price, Product_CreateDate, Product_Photo, Product_Content Int(11), Varchar(100), Varchar(255), Double, Datetime, Text Lưu trữ chi tiết tài sản trí tuệ: liên kết tải về, liên kết đọc trực tuyến, tác giả, nhà xuất bản, đơn giá.
ShoppingCart ID, User_ID, Product_ID, Price, TransactionID, Oder_Code, Status, Create_Date, Payment_Date Bigint(20), Int(11), Double, Varchar(255), Tinyint(4), Datetime Quản lý giỏ hàng, mã đơn hàng, mã giao dịch trung gian và trạng thái thanh toán.
User ID, UserName, Password, Email, Phone, User_Type_ID, Tongtien, Address, Bỉthday, Gender, Status Int(11), Varchar(250), Double, Varchar(255), Date, Tinyint(1) Lưu thông tin cá nhân, tài khoản đăng nhập, nhóm quyền và số dư tích lũy.
User_Type ID, Name, Permission, Editable Int(11), Varchar(250), Text, Tinyint(1) Xác định nhóm người dùng và phân quyền tác vụ trong hệ thống.
FAQs ID, Title, Summary, Content, Create_Date, Status Int(11), Varchar(255), Longtext, Datetime, Tinyint(1) Module hỗ trợ hỏi đáp trực tuyến giữa người dùng và quản trị viên.
About About_ID, About_Title, About_Summarize, About_Content, About_Photo, About_Order, About_CreateDate Int(11), Tinyint(4), Text, Longtext, Varchar(255), Datetime Module quản lý nội dung giới thiệu đơn vị và website.
News News_ID, Title, Image, Summary, Content, Create_Date, Status Int(11), Varchar(255), Text, Longtext, Datetime, Tinyint(1) Module đăng tải tin tức, thông báo hoạt động đào tạo và nghiên cứu.
Support Support_ID, Support_Name, Support_Value, Support_Status, Support_Type Int(11), Varchar(225) Module hiển thị thông tin trợ giúp kỹ thuật, tư vấn khách hàng.

3. Tích hợp thanh toán trực tuyến

Khóa luận lựa chọn tích hợp cổng thanh toán trực tuyến Ngân Lượng (Nganluong.vn) theo mô hình ví điện tử trung gian (tỷ lệ quy đổi: 1 VNĐ = 1 "ngân lượng"). Quy trình tích hợp bao gồm:

  1. Đăng ký tài khoản ví điện tử cho cá nhân/tổ chức quản trị.
  2. Khai báo và xác thực Merchant Site trên hệ thống Ngân Lượng.
  3. Cài đặt module thanh toán nâng cao vào mã nguồn PHP của website.
  4. Xử lý chu trình thanh toán 7 bước: Người mua chọn tài liệu vào giỏ hàng -> Xác nhận đơn đặt hàng -> Hệ thống gửi dữ liệu mã hóa sang cổng thanh toán -> Cổng thanh toán chuyển tiếp yêu cầu đến ngân hàng phát hành thẻ/tổ chức tài chính -> Nhận phản hồi cấp phép -> Cập nhật trạng thái đơn hàng (trường Status trong bảng ShoppingCart) -> Kích hoạt quyền đọc trực tuyến hoặc tải file cho tài khoản người dùng.

4. Giải pháp số hóa tài liệu

Để bảo vệ quyền tác giả khi người dùng chọn hình thức "Đọc trực tuyến", tác giả sử dụng phần mềm Kvisoft Flip Book Maker Pro. Giải pháp này chuyển đổi các tệp văn bản/PDF thành định dạng sách lật tương tác (FlipBook) nhúng trực tiếp vào giao diện web (Product_LinkReadonline). Người dùng có thể lật trang, xem nội dung trực tiếp trên trình duyệt nhưng không có nút tải trực tiếp tập tin gốc về máy tính.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng HTTT quản lý tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý, tri thức và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường đại học. Tác giả khảo sát thực trạng quản lý học liệu tại Học viện Ngân hàng với số lượng khoảng 90 giáo trình (trong đó giảng viên Học viện biên soạn 50%), hàng chục đề tài NCKH mỗi năm cùng hệ thống khóa luận nộp lưu chiểu (sinh viên nộp 3 bản khóa luận hoặc 2 bản chuyên đề; học viên cao học nộp 1 bản in và 1 file điện tử). Tác giả chỉ ra tài liệu học thuật đang phân tán, đối mặt nguy cơ vi phạm bản quyền trên Internet. Từ đó, đề xuất 4 nhóm biện pháp: xác định đối tượng bảo hộ, xác định giới hạn quyền sử dụng hợp pháp theo Điều 25 Luật SHTT, ban hành quy chế quản lý - khai thác nội bộ và thành lập bộ phận chuyên trách về sở hữu trí tuệ tại trường.

Chương 2: Phương thức chi – trả trực tuyến

Chương 2 trình bày tổng quan về thương mại điện tử và các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt. Tác giả phân tích lợi ích của thanh toán điện tử (rút ngắn thời gian chuyển tiền từ 15 phút tại quầy xuống còn vài phút trên mạng, xóa bỏ rào cản địa lý). Hệ thống hóa các phương thức thanh toán phổ biến: thẻ quốc tế (Visa, MasterCard, JCB, Amex), thẻ nội địa (Đông Á, Vietcombank Connect24), ví điện tử (Mobivi, Payoo, VnMart, Ngân Lượng) và phương thức tiền mặt khi giao hàng. Chương này phân tích chi tiết quy trình giao dịch trực tuyến 7 bước, cấu trúc an toàn của thẻ thanh toán (dải từ, mã PIN, mã CVV/CVC, ảnh ba chiều hologram, thẻ Chip) cùng các chuẩn an ninh SET, SSL và PCI áp dụng trong liên kết giữa cổng thanh toán với hệ thống ngân hàng.

Chương 3: Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị CSDL MySQL

Chương 3 giới thiệu nền tảng công nghệ web động. Tác giả phân tích cơ chế hoạt động giữa trình duyệt (Client) và máy chủ (Web Server), chỉ ra điểm khác biệt giữa tài liệu HTML tĩnh và mã kịch bản PHP xử lý phía server. Nội dung chi tiết bao gồm: 8 kiểu dữ liệu trong PHP (Boolean, Integer 32-bit, Float/Double 64-bit, String, Array, Object, resource, NULL); cú pháp khai báo biến, hằng, chuỗi; hệ quản trị CSDL quan hệ MySQL với 3 nhóm kiểu dữ liệu (Numeric, Date/Time, String); và các câu lệnh SQL cơ bản phục vụ tương tác dữ liệu gồm SELECT (kết hợp các mệnh đề WHERE, ORDER BY, GROUP BY, HAVING, LIMIT và hàm tập hợp AVG, MIN, MAX, COUNT, SUM), INSERT, UPDATE, DELETE.

Chương 4: Phân tích thiết kế HTTT QL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng

Chương này mô tả chi tiết bài toán vận hành của website "D4U – Tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng". Tác giả thiết kế hệ thống chức năng nghiệp vụ thông qua Biểu đồ phân cấp chức năng (Hình 4-1), Biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức ngữ cảnh (Hình 4-2), DFD mức 1 đối với người quản trị (Hình 4-3) và DFD mức 1 đối với khách hàng (Hình 4-4). Cấu trúc dữ liệu được chuẩn hóa thành 9 bảng liên kết (GroupProduct, Product, ShoppingCart, User, FAQs, User_Type, About, News, Support) cùng sơ đồ thực thể liên kết ERD. Phần thiết kế giao diện mô tả chi tiết bố cục các trang: Trang chủ, Danh mục tài liệu, Giỏ hàng, Đăng ký thành viên, Giới thiệu, Tin tức, Hỏi đáp, Liên hệ.

Chương 5: Cài đặt HTTTQL tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng

Chương cuối trình bày các bước cài đặt hệ thống trên thực tế máy tính cục bộ. Quy trình triển khai bao gồm: cài đặt và kích hoạt dịch vụ Apache, MySQL qua XAMPP Control Panel; lập trình giao diện và chức năng bằng PHP; thiết lập kết nối CSDL MySQL; đăng ký ví điện tử và Merchant Site trên hệ thống Nganluong.vn để tích hợp module thanh toán nâng cao. Chương này trình bày chi tiết giao diện quản trị (quản lý sản phẩm, nhóm danh mục, người dùng, giao dịch chờ xác nhận, hỏi đáp) và quy trình số hóa tài liệu sang định dạng FlipBook tương tác thông qua phần mềm Kvisoft Flip Book Maker Pro.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Xây dựng hoàn chỉnh bản báo cáo phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tài sản trí tuệ gắn với phương thức thanh toán điện tử cho một trường đại học khối kinh tế.
  • Triển khai thành công sản phẩm phần mềm website "D4U – Tài sản trí tuệ Học viện Ngân hàng" vận hành trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost qua XAMPP), có khả năng phân loại tài liệu theo nhóm, tìm kiếm theo tên và khoảng giá.
  • Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu gồm 9 bảng chuẩn hóa, hỗ trợ quản lý danh mục, đơn hàng, người dùng và các phân hệ hỗ trợ.
  • Tích hợp thử nghiệm module thanh toán trực tuyến nâng cao với cổng thanh toán Nganluong.vn, cho phép ghi nhận giao dịch tự động.
  • Ứng dụng giải pháp số hóa FlipBook bằng phần mềm Kvisoft Flip Book Maker Pro, giải quyết bài toán kỹ thuật phân tách giữa hai quyền: đọc tài liệu có kiểm soát và tải tập tin gốc.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Học viện Ngân hàng cần hoàn thiện hành lang pháp lý nội bộ: xây dựng quy chế phân chia lợi ích tài chính công bằng giữa nhà trường và tác giả khi thương mại hóa học liệu; quy định rõ nghĩa vụ nộp lưu chiểu tài liệu điện tử đối với cán bộ đi học tập, nghiên cứu.
  • Thành lập bộ phận chuyên trách về sở hữu trí tuệ đóng vai trò đầu mối bảo hộ quyền tác giả, chuyển giao công nghệ và khai thác thương mại sản phẩm khoa học.
  • Đẩy mạnh số hóa đồng bộ toàn bộ nguồn tài liệu truyền thống đang lưu trữ tại thư viện và các khoa chuyên môn.

Đóng góp của đề tài: Tác giả đã kết hợp lý thuyết quản trị tri thức và quy định pháp luật sở hữu trí tuệ vào bài toán tin học hóa quản trị học liệu số tại trường đại học; đưa ra giải pháp thương mại hóa tài sản trí tuệ có thu phí qua cổng thanh toán trực tuyến nhằm giải quyết sự mâu thuẫn giữa nhu cầu tiếp cận học liệu của sinh viên và việc bảo vệ quyền lợi kinh tế của tác giả.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế và định hướng phát triển dựa trên nội dung triển khai thực tế:

  • Hạn chế: Hệ thống mới được thử nghiệm và vận hành trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost) sử dụng XAMPP, chưa được triển khai chạy thực tế trên tên miền Internet và máy chủ trực tuyến (Web Hosting); quy trình tích hợp cổng thanh toán Nganluong.vn mới dừng ở môi trường kết nối thử nghiệm; việc số hóa tài liệu bằng Kvisoft Flip Book Maker Pro đòi hỏi thao tác thủ công từng tệp tin, chưa tự động hóa hoàn toàn trong quy trình tải tài liệu lên của quản trị viên; phạm vi khảo sát và dữ liệu thử nghiệm chỉ giới hạn nội bộ tại Học viện Ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Đưa hệ thống lên môi trường Internet thực tế; mở rộng kết nối với nhiều cổng thanh toán và ngân hàng khác nhau (OnePay, Smartlink, thẻ thanh toán nội địa, ví điện tử viễn thông); hoàn thiện cơ chế bảo vệ bản quyền số (DRM) chống sao chép màn hình; phát triển tính năng tích hợp trực tiếp với cổng thông tin đào tạo tín chỉ của Học viện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo tiến trình hoàn chỉnh: từ khảo sát nghiệp vụ, lập biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ (ERD 9 bảng), đến lập trình PHP/MySQL và tích hợp API thanh toán trực tuyến của bên thứ ba.
  • Cán bộ quản lý thư viện, quản lý khoa học tại các trường đại học: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông tin để quản trị nguồn tài nguyên tri thức nội sinh, cùng phương án cân bằng giữa chia sẻ tài liệu học tập với thực thi Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Cấu trúc 9 bảng cơ sở dữ liệu của website thương mại điện tử bán học liệu số; quy trình 7 bước tích hợp thanh toán trung gian; và phần lập luận pháp lý đối chiếu Điều 25 Luật Sở hữu trí tuệ trong môi trường đào tạo theo tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đưa ra cơ chế phân quyền đọc và tải tài liệu như thế nào trên website?
Website thiết kế cơ chế lựa chọn hình thức sử dụng khi người dùng nhấp vào một tài liệu: "Đọc trực tuyến" hoặc "Tải về". Nếu chọn đọc trực tuyến, người dùng trả mức phí thấp hơn và chỉ được xem tài liệu số hóa dưới dạng sách lật FlipBook trên trình duyệt, không có liên kết tải tệp tin. Nếu trả đầy đủ mức phí tải về, hệ thống mới cấp quyền truy cập vào liên kết tệp tin gốc (Product_Link) lưu trữ trên máy chủ.

2. Công cụ nào được sử dụng để số hóa tài liệu phục vụ chức năng xem trực tuyến?
Tác giả sử dụng phần mềm Kvisoft Flip Book Maker Pro để chuyển đổi các tệp tài liệu văn bản/PDF thành dạng sách lật kỹ thuật số tương tác (FlipBook), sau đó xuất bản thành các gói dữ liệu web và gắn vào trường Product_LinkReadonline trong bảng cơ sở dữ liệu Product.

3. Hệ thống sử dụng cổng thanh toán trực tuyến nào và cơ chế thanh toán ra sao?
Hệ thống tích hợp cổng thanh toán trực tuyến Nganluong.vn theo mô hình ví điện tử trung gian tương tự PayPal. Hệ thống quy đổi tỷ lệ 1 VNĐ tương đương 1 "ngân lượng". Người mua sử dụng số dư tài khoản Ngân Lượng hoặc liên kết thanh toán qua các ngân hàng đối tác (Vietcombank, Đông Á, Vietinbank, Techcombank, thẻ Visa/MasterCard) để thanh toán cho Merchant Site của Học viện.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào và mối quan hệ giữa chúng là gì?
Cơ sở dữ liệu gồm 9 bảng: GroupProduct, Product, ShoppingCart, User, User_Type, About, News, Support, FAQs. Trong đó, 5 bảng nghiệp vụ chính (User, User_Type, ShoppingCart, Product, GroupProduct) có liên kết quan hệ chặt chẽ với nhau để vận hành chức năng đăng nhập, chọn hàng và thanh toán. 4 bảng còn lại (About, News, Support, FAQs) là các bảng độc lập phục vụ các module nội dung phụ trợ của website.

5. Thực trạng lưu trữ tài sản trí tuệ tại Học viện Ngân hàng năm 2013 được tác giả chỉ ra gồm những vấn đề gì?
Nguồn học liệu nội sinh rất lớn (khoảng 90 giáo trình, hàng chục đề tài NCKH mỗi năm, hàng nghìn luận văn) nhưng bị phân tán: chủ yếu lưu trữ trên máy tính cá nhân của tác giả, một phần ở thư viện hoặc tủ tài liệu các khoa phòng. Học viện chưa có chính sách thu thập bắt buộc đối với cán bộ đi học tập nghiên cứu, nhiều tài liệu có bản quyền bị sao chép trái phép trên Internet, và sinh viên gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu chính thống.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hiền đã giải quyết một bài toán thực tiễn tại Học viện Ngân hàng thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài sản trí tuệ D4U vận hành theo mô hình chi trả trực tuyến. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị tri thức, khung pháp lý về quyền sở hữu trí tuệ với các kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống thông tin, lập trình web PHP/MySQL và tích hợp cổng thanh toán Ngân Lượng. Dù mới dừng ở quy mô chạy thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ localhost, kết quả nghiên cứu và thiết kế cơ sở dữ liệu của khóa luận đã cung cấp một mô hình ứng dụng hữu ích cho công tác số hóa và quản trị học liệu số trong các cơ sở giáo dục đại học.