Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp ngành Công nghệ Thông tin của tác giả Nguyễn Tuấn Kha và Nguyễn Ngọc Huy (Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2022 dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Ngọc Tân và TS. Nguyễn Gia Tuấn Anh) tập trung giải quyết bài toán quản trị kho vận tại Công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc. Đơn vị này có trụ sở tại số 71/3c ấp Bắc Lân, xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, chính thức hoạt động từ năm 2017 trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các mặt hàng thực phẩm tươi như bánh flan, bánh bông lan, rau câu, sữa chua, bánh mì tươi cho hệ thống trường mầm non, trường bán trú và nội trú tại TP. Hồ Chí Minh cùng các tỉnh lân cận.
Thực trạng vận hành tại công ty cho thấy hoạt động xuất, nhập kho diễn ra liên tục nhiều lần trong ngày ngay sau khi hoàn tất các mẻ sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng thực phẩm. Tuy nhiên, toàn bộ dữ liệu luân chuyển hàng hóa đều được ghi chép thủ công trên giấy tờ và tổng hợp lại bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel vào cuối ngày. Quy trình thủ công này bộc lộ nhiều bất cập: việc thống kê số liệu thường xuyên xảy ra sai sót, tốn nhiều thời gian đối soát; tình trạng thất lạc chứng từ buộc nhân viên phải kiểm kê thực địa lại từ đầu; đặc biệt là thiếu cơ chế giám sát hạn dùng theo thời gian thực. Do đặc thù sản phẩm của doanh nghiệp có hạn sử dụng rất ngắn, việc chậm trễ hoặc bỏ sót dữ liệu đã dẫn đến tình trạng hàng tồn kho quá hạn, gây tổn thất trực tiếp về mặt tài chính cho doanh nghiệp.
Để khắc phục tình trạng trên, đề tài xác định mục tiêu tổng quát là xây dựng một hệ thống thông tin quản lý kho hàng hoàn chỉnh trên nền tảng ứng dụng web, được tổ chức thực hiện thông qua ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá ưu nhược điểm của các hệ thống quản lý kho hiện có trên thị trường trong nước và quốc tế; tìm hiểu công nghệ và mã nguồn tương ứng.
- Phân tích yêu cầu nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, xây dựng sơ đồ trường hợp sử dụng (Use Case) và kiến trúc hệ thống đáp ứng đầy đủ phân quyền người dùng.
- Hiện thực hóa hệ thống phần mềm hoàn chỉnh, triển khai giao diện tương tác trên nền tảng web, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, khả năng đồng bộ thời gian thực và an toàn bảo mật.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy trình nghiệp vụ quản lý kho thực phẩm tươi sống, bao gồm nhập kho, xuất kho, kiểm soát định mức tồn kho, cảnh báo hạn sử dụng và lập báo cáo thống kê. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại kho hàng của Công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc; phạm vi nghiệp vụ tập trung vào cơ chế ưu tiên xuất hàng cận hạn (FEFO/FIFO), đưa ra khuyến nghị số lượng hàng cần nhập và phân định quyền hạn giữa hai nhóm tác nhân chính: nhân viên kho và quản lý kho.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận nghiệp vụ, khóa luận tổng quan hóa các công việc chuyên môn của nhân sự kho vận, bao gồm: tiếp nhận hàng hóa (nhập kho), xuất hàng theo đơn, lập các biên bản/phiếu kiểm kê định kỳ và lập báo cáo tổng hợp. Đề tài vận dụng nguyên tắc quản lý hàng hóa theo hạn sử dụng, trong đó các lô hàng sản xuất trước hoặc có hạn dùng ngắn hơn sẽ được hệ thống tự động ưu tiên đề xuất xuất kho trước nhằm ngăn ngừa triệt để tình trạng ứ đọng hàng hỏng. Bên cạnh đó, đề tài tham chiếu phương pháp bình quân di động (Moving Average) thuộc nhóm phương pháp dự báo định lượng để tính toán và gợi ý số lượng hàng hóa cần nhập cho các chu kỳ tiếp theo dựa trên chuỗi số liệu tiêu thụ trong quá khứ.
Về quy trình kỹ thuật, đề tài tuân thủ quy trình phát triển ứng dụng web tiêu chuẩn gồm 9 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Phân tích yêu cầu thu thập từ người dùng thực tế.
- Giai đoạn 2: Phác họa và xây dựng bản thiết kế giao diện mẫu (demo).
- Giai đoạn 3: Thảo luận, tiếp nhận phản hồi từ người dùng để điều chỉnh thiết kế.
- Giai đoạn 4: Lập trình hệ thống bằng ngôn ngữ và công nghệ đã chọn.
- Giai đoạn 5: Chạy thử nghiệm hệ thống.
- Giai đoạn 6: Cho người dùng trải nghiệm thử và thu thập ý kiến đóng góp.
- Giai đoạn 7: Cài đặt và cấu hình hệ thống trên môi trường mạng.
- Giai đoạn 8: Bàn giao hệ thống cho người dùng.
- Giai đoạn 9: Bảo trì, sửa chữa lỗi và nâng cấp tính năng.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được kết hợp giữa điều tra khảo sát thực địa tại kho của doanh nghiệp và phương pháp phân tích so sánh đối sánh phần mềm. Tác giả tiến hành phân tích hai giải pháp thương mại phổ biến gồm ERP - SHINNOVA (hệ thống hoạch định doanh nghiệp tích hợp quản lý kho, mã vạch, tính giá vốn) và 3S iWAREHOUSE (giải pháp quản lý kho thông minh 4.0 với cơ chế quét QR/Barcode, layout kho, quản trị hạn dùng theo nguyên tắc FIFO/FEFO). Từ kết quả khảo sát, nhóm nghiên cứu xác định các khoảng trống tính năng và xây dựng mô hình ca sử dụng (Use Case) cùng sơ đồ quan hệ thực thể cho hệ thống mới. Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài bao gồm biểu mẫu chứng từ, danh mục sản phẩm, quy cách đóng gói và số liệu nhập xuất thực tế do Công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc cung cấp trong năm 2022.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống quản lý kho được thiết kế theo kiến trúc tách biệt hoàn toàn giữa hai tầng giao diện (Front-end) và máy chủ (Back-end), kết nối và trao đổi dữ liệu thông qua giao thức Web API (RESTful API). Mô hình này giúp nâng cao tính bảo mật, tối ưu hóa năng lực mở rộng và cho phép bảo trì độc lập từng tầng.
| Thành phần kiến trúc |
Công nghệ sử dụng |
Đặc tính kỹ thuật |
| Giao diện người dùng (Front-end) |
ReactJS (JavaScript Library) |
Xây dựng theo mô hình hướng thành phần (Component-based với Function và Class component); sử dụng cú pháp JSX; tương tác thông qua Virtual DOM trong bộ nhớ để tăng tốc độ render giao diện và tối ưu tài nguyên trình duyệt. |
| Máy chủ ứng dụng (Back-end) |
NodeJS & ExpressJS Framework |
Chạy trên nền tảng Google V8 JavaScript Engine; xử lý bất đồng bộ (asynchronous), kiến trúc hướng sự kiện (event-based) và cơ chế Non-blocking I/O cho phép phục vụ đồng thời hàng ngàn kết nối với thông lượng cao. ExpressJS hỗ trợ định tuyến (Routing) và các tầng phần mềm trung gian (Middleware). |
| Giao tiếp thời gian thực |
Socket.io |
Hỗ trợ truyền thông hai chiều (bidirectional communication) thời gian thực giữa máy khách và máy chủ qua WebSocket; cập nhật tức thời biến động tồn kho và trạng thái chứng từ đến tất cả người dùng đang kết nối. |
| Hệ quản trị cơ sở dữ liệu |
MySQL |
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) mã nguồn mở; lưu trữ dữ liệu dạng bảng với các ràng buộc khóa ngoại chặt chẽ, tối ưu hóa các câu truy vấn phức tạp phục vụ báo cáo. |
| Công cụ phát triển & triển khai |
Figma, VS Code, XAMPP, GitHub |
Thiết kế giao diện cộng tác trực tuyến trên Figma (phù hợp giai đoạn giãn cách do dịch COVID-19); biên dịch mã nguồn trên Visual Studio Code; quản lý dịch vụ CSDL cục bộ bằng XAMPP và quản lý phiên bản mã nguồn bằng GitHub. |
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa với các bảng dữ liệu chuyên biệt phục vụ các thực thể nghiệp vụ: SanPham (thông tin hàng hóa), LoaiSanPham (nhóm mặt hàng), KhoHang (thông tin lưu trữ và vị trí kho), NhapKho (biên bản và số lượng nhập), XuatKho (biên bản và chi tiết xuất), NhanVien (thông tin tài khoản và nhân sự), cùng hệ thống bảng phục vụ kiểm soát quyền hạn gồm Group, Role và bảng liên kết GroupRole.
Giải pháp bảo mật của hệ thống được đánh giá ở cấp độ "trung bình - cao" và được thiết kế theo mô hình phòng thủ ba lớp:
- Lớp 1 (Phân quyền trên giao diện): Hệ thống tự động kiểm tra vai trò người dùng để hiển thị hoặc ẩn các trang điều hướng và nút chức năng tương ứng.
- Lớp 2 (Kiểm soát tại tầng máy chủ): Toàn bộ API tiếp nhận yêu cầu từ client đều phải đi qua các hàm Middleware của ExpressJS để xác thực phiên làm việc và kiểm tra quyền trước khi xử lý.
- Lớp 3 (Ràng buộc tại cơ sở dữ liệu): Dữ liệu được quản lý với phân quyền tài khoản truy cập CSDL riêng biệt, đảm bảo các tài khoản không có thẩm quyền không thể truy xuất trực tiếp các bảng nhạy cảm.
Ngoài ra, hệ thống áp dụng cơ chế xác thực thông qua Cookie được mã hóa với thời hạn phiên rõ ràng nhằm tránh đăng nhập vô hạn; áp dụng chính sách kiểm duyệt phần mở rộng của tệp tin tải lên máy chủ để ngăn chặn mã độc thực thi; đồng thời loại bỏ việc truyền tải các thông số nhạy cảm trực tiếp trên chuỗi tham số URL.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập cơ sở hình thành đề tài thông qua việc phân tích thực trạng nghiệp vụ tại Công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc. Tác giả trình bày chi tiết các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp từ năm 2017, chỉ rõ sự bất cập của các công cụ thủ công như sổ sách và Microsoft Excel trước áp lực luân chuyển liên tục của các loại thực phẩm có vòng đời ngắn (bánh flan, bánh mì tươi, rau câu). Chương này xác định rõ mục tiêu đề tài theo 3 giai đoạn triển khai, xác định đối tượng nghiên cứu là hệ thống quản lý kho hàng tích hợp cảnh báo hạn sử dụng, đồng thời giới hạn phạm vi người dùng thành hai nhóm đối tượng với quyền hạn độc lập: nhân viên kho và quản lý kho.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa nền tảng lý thuyết và công nghệ sử dụng trong đồ án. Tác giả mô tả chi tiết 4 nhóm nghiệp vụ chính của nhân viên kho hàng (nhập, xuất, lập phiếu kiểm kê và viết báo cáo) cùng quy trình phát triển website gồm 9 giai đoạn tuần tự. Phần công nghệ đi sâu vào cơ chế hoạt động của thư viện ReactJS, phân tích sự khác biệt giữa Function component và Class component, vai trò của JSX, cùng nguyên lý cập nhật giao diện thông qua Virtual DOM và mô hình cây DOM chuẩn W3C. Tiếp đó, chương phân tích kiến trúc hướng sự kiện, mô hình Non-blocking I/O của NodeJS trên nền tảng V8 Engine, cấu trúc Middleware và Routing của ExpressJS, cơ chế bắt tay và vòng đời kết nối của Socket.io. Cuối cùng, chương thuyết minh mô hình tương tác Client - Server của hệ quản trị CSDL quan hệ MySQL và danh mục các công cụ hỗ trợ phát triển (Figma, Visual Studio Code, XAMPP, GitHub).
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3 trình bày toàn bộ tiến trình kỹ thuật từ phân tích yêu cầu đến thiết kế chi tiết:
- Đánh giá hai phần mềm tham chiếu: Khảo sát các phân hệ của phần mềm ERP - SHINNOVA (quản lý kho, tính giá vốn theo các phương pháp bình quân/FIFO/LIFO, tích hợp mã vạch) và 3S iWAREHOUSE (vận hành kho 4.0, quét mã QR/Barcode, layout kho, quản lý hạn dùng FIFO/FEFO).
- Phân tích yêu cầu và định hình tính năng: Xác định bài toán thực tế của nhân viên (cần nhập/xuất nhanh, hỗ trợ quét mã vạch BarCode, in phiếu xuất, xem lịch sử) và quản lý (cần cập nhật biến động kho liên tục, quản lý thông tin nhân sự, cấu hình ngưỡng tồn kho tối thiểu - tối đa, theo dõi biểu đồ thống kê, nhận cảnh báo hết hạn và dự báo lượng nhập theo phương pháp bình quân di động).
- Thiết kế an toàn thông tin: Phân tích cấp độ an toàn thông tin và đề xuất mô hình phân quyền ba lớp (giao diện, máy chủ, CSDL) kết hợp mã hóa Cookie và lọc đuôi tệp tin tải lên.
- Thiết kế ca sử dụng (Use Case): Xây dựng sơ đồ tổng quát và sơ đồ chi tiết. Chương cung cấp các bảng đặc tả hoàn chỉnh cho Use Case Đăng nhập (với luồng nghiệp vụ chính D0, luồng quên mật khẩu D1 hỗ trợ xác thực qua Email hoặc mã OTP điện thoại) và Use Case Chức năng cơ bản (luồng nhập kho D0 tích hợp quét mã vạch D0-1; luồng xuất kho D1 ưu tiên hàng tồn cũ kèm in phiếu; luồng xem và sửa thông tin cá nhân D2, D2-1).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: Xây dựng sơ đồ quan hệ bảng (ERD) hoàn chỉnh giữa các bảng
SanPham, LoaiSanPham, NhanVien, Group, GroupRole, Role, NhapKho, XuatKho và KhoHang.
Chương 4: Kết quả xây dựng hệ thống quản lý kho hàng công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc
Chương 4 công bố kết quả hiện thực hóa phần mềm với hệ thống giao diện trực quan đã lập trình hoàn thiện:
- Trang xác thực: Giao diện đăng nhập phân quyền cho nhân viên và quản lý.
- Màn hình dành cho nhân viên kho: Giao diện thực hiện nhập hàng, xuất hàng, quét mã vạch sản phẩm, xem lịch sử thao tác cá nhân và xem sơ đồ kho.
- Màn hình dành cho quản lý: Bảng điều khiển (Dashboard) tổng quan, giao diện quản lý danh mục và thêm mới sản phẩm, giao diện quản lý hồ sơ nhân viên và cấp phát quyền hạn, phân hệ báo cáo tổng hợp và màn hình danh sách thông báo cảnh báo hàng tồn kho cận hạn sử dụng.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển
Chương 5 đúc kết mức độ hoàn thành so với các mục tiêu đề ra ban đầu, xác nhận hệ thống đã vận hành ổn định các chức năng nhập, xuất, cảnh báo hạn dùng và phân quyền người dùng. Đồng thời, tác giả vạch ra các định hướng hoàn thiện phần mềm trong tương lai nhằm nâng cao khả năng ứng dụng thực tế.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Đề tài đã hoàn thành việc xây dựng và đóng gói một hệ thống thông tin quản lý kho hàng trên nền tảng web, đáp ứng trực tiếp các đòi hỏi nghiệp vụ đặc thù của Công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc.
| Nhóm phân hệ |
Chức năng cụ thể đã hiện thực hóa |
Kết quả vận hành |
| Xác thực & Phân quyền |
Đăng nhập tài khoản, khôi phục mật khẩu qua Email/OTP, phân chia 2 nhóm tác nhân (Nhân viên, Quản lý). |
Ngăn chặn truy cập trái phép qua cơ chế kiểm soát 3 lớp (UI, Server Middleware, CSDL); quản lý phiên làm việc bằng Cookie mã hóa. |
| Quản lý xuất / nhập kho |
Nhập kho thủ công hoặc quét mã Barcode; xuất kho tự động ưu tiên lô hàng cũ/cận hạn; in phiếu xuất kho. |
Loại bỏ việc ghi chép sổ sách giấy tờ; rút ngắn thời gian tạo phiếu và hạn chế sai lệch số liệu kiểm kê. |
| Kiểm soát hạn dùng & Tồn kho |
Cảnh báo sản phẩm sắp hết hạn, cảnh báo sản phẩm đã quá hạn; giám sát tồn kho dưới mức tối thiểu hoặc vượt mức tối đa. |
Giảm thiểu thất thoát tài chính do hàng thực phẩm tươi bị hư hỏng hoặc tồn đọng quá hạn trong kho. |
| Báo cáo & Dự báo |
Thống kê dữ liệu dạng bảng và biểu đồ đường trực quan; tính toán gợi ý lượng nhập hàng mới. |
Ứng dụng công thức bình quân di động (Moving Average) để hỗ trợ quản lý đưa ra quyết định sản xuất và nhập hàng. |
| Quản trị hệ thống |
Quản lý danh mục sản phẩm, loại sản phẩm, sơ đồ kho; quản lý danh sách nhân sự, kích hoạt/vô hiệu hóa tài khoản. |
Cho phép quản lý tùy biến tham số nghiệp vụ (đơn giá, hạn dùng, quy cách đóng gói) mà không cần can thiệp mã nguồn. |
Đóng góp chính của khóa luận là đã chuyển giao một giải pháp phần mềm vừa vặn với quy mô của một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm vừa và nhỏ. So với các hệ thống ERP thương mại cồng kềnh, phức tạp và đắt đỏ trên thị trường, hệ thống của nhóm nghiên cứu tinh giản tối đa các thao tác dư thừa, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi là kiểm soát hạn sử dụng hàng hóa, sở hữu giao diện thân thiện giúp người lao động phổ thông dễ dàng thao tác mà không đòi hỏi trình độ tin học chuyên sâu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện triển khai:
- Hệ thống mới dừng lại ở việc thử nghiệm và mô phỏng trên môi trường máy chủ cục bộ (sử dụng XAMPP và Node runtime), chưa được triển khai chính thức trên hạ tầng máy chủ đám mây công cộng (Internet) để kiểm tra độ trễ mạng thực tế.
- Các bài kiểm thử hiệu năng chịu tải quy mô lớn (stress testing với hàng chục ngàn kết nối đồng thời) chưa được công bố số liệu định lượng chi tiết trong văn bản.
- Hệ thống tập trung chính vào phân hệ kho và chưa tích hợp sâu với các nghiệp vụ kế toán tài chính phức tạp (như hoạch định thuế, tự động hạch toán nhiều tài khoản kế toán như phần mềm ERP chuyên dụng).
Hướng phát triển tiếp theo được tác giả xác định trong văn bản bao gồm:
- Tiến hành đóng gói, cài đặt và công bố ứng dụng lên môi trường Internet (Public Hosting/Cloud Server) để phục vụ truy cập từ xa mọi lúc mọi nơi.
- Nghiên cứu phát triển bổ sung ứng dụng trên thiết bị di động (Mobile App) để tận dụng trực tiếp camera điện thoại làm máy quét mã vạch cầm tay, tăng tính cơ động cho nhân viên khi di chuyển giữa các kệ hàng.
- Nâng cấp thuật toán dự báo nhu cầu hàng hóa thông minh hơn, kết hợp thêm các biến số mùa vụ vào mô hình tính toán lượng nhập kho.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Phần mềm và Hệ thống Thông tin Quản lý đang thực hiện đồ án tốt nghiệp về các đề tài xây dựng ứng dụng web quản lý kho hàng (WMS) hoặc hệ thống thông tin doanh nghiệp.
Các phần đáng tham khảo đặc biệt trong tài liệu gồm có:
- Chương 3 với hệ thống sơ đồ ca sử dụng (Use Case) chi tiết, các kịch bản luồng sự kiện (D0, D1, D2 và các nhánh phụ D0-1, D1-1, D1-2) được đặc tả rất rõ ràng, là khuôn mẫu chuẩn mực cho giai đoạn phân tích thiết kế phần mềm.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho bài toán quản lý kho hàng với đầy đủ cấu trúc các bảng nghiệp vụ và bảng phân quyền người dùng (
Group, Role, GroupRole).
- Giải pháp thiết kế kiến trúc bảo mật ba lớp (Client UI - Express Middleware - Database) kết hợp kiểm soát tệp tải lên và mã hóa Cookie, cung cấp chỉ dẫn kỹ thuật hữu ích cho việc xây dựng các ứng dụng web an toàn.
- Tài liệu cũng là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho các nhà quản lý tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm có nhu cầu tin học hóa quy trình quản lý hạn dùng hàng tươi sống với chi phí tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống áp dụng phương pháp gì để tính toán số lượng hàng hóa cần nhập cho kho?
Tác giả áp dụng phương pháp bình quân di động (Moving Average) dựa trên dữ liệu tiêu thụ hàng hóa trong các giai đoạn trước đó để đưa ra số lượng hàng hóa dự báo cần nhập vào kho, hỗ trợ người quản lý lên kế hoạch sản xuất phù hợp.
2. Kiến trúc bảo mật của hệ thống được tổ chức thành những cấp độ nào?
Hệ thống triển khai cơ chế bảo mật ba lớp: lớp thứ nhất là phân quyền hiển thị trên giao diện người dùng (Front-end); lớp thứ hai là phân quyền kiểm soát truy cập tại máy chủ thông qua Middleware của ExpressJS (Back-end); lớp thứ ba là phân quyền kiểm soát quyền hạn truy xuất dữ liệu trực tiếp trong hệ quản trị MySQL (Database).
3. Vì sao công cụ Figma được lựa chọn để thiết kế giao diện trong giai đoạn đầu?
Nhóm nghiên cứu chọn Figma vì đây là công cụ hỗ trợ thiết kế giao diện trực tuyến miễn phí, cho phép nhiều thành viên cùng thao tác cộng tác đồng thời trên một bản vẽ, đáp ứng yêu cầu phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong giai đoạn phát sinh dịch bệnh COVID-19.
4. Quy trình xử lý ca sử dụng khi người dùng quên mật khẩu được thiết kế như thế nào?
Theo luồng sự kiện D1 trong văn bản, người dùng cung cấp mã nhân viên kèm email hoặc số điện thoại đăng ký. Nếu chọn email, hệ thống gửi thư chứa mã xác thực (luồng D1-1); nếu chọn số điện thoại, hệ thống gửi mã OTP qua tin nhắn (luồng D1-2). Sau khi nhập chính xác mã xác thực, người dùng được cấp quyền thiết lập mật khẩu mới.
5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý những bảng dữ liệu chính nào?
Hệ thống quản lý 9 bảng dữ liệu quan hệ chính được thiết kế trong Chương 3, bao gồm: bảng sản phẩm (SanPham), loại sản phẩm (LoaiSanPham), kho hàng (KhoHang), nhân viên (NhanVien), nhập kho (NhapKho), xuất kho (XuatKho), quyền hạn người dùng (Group), vai trò (Role) và bảng liên kết quyền hạn (GroupRole).
Kết luận
Khóa luận của Nguyễn Tuấn Kha và Nguyễn Ngọc Huy đã giải quyết thành công bài toán quản trị kho hàng thực phẩm tươi sống tại Công ty TNHH TMTP Hoàng Ngọc bằng việc xây dựng hệ thống web WMS trên nền tảng ReactJS, NodeJS và MySQL. Điểm nổi bật của đề tài là việc số hóa quy trình xuất kho ưu tiên theo hạn sử dụng và cảnh báo hàng tồn kho cận hạn, khắc phục triệt để các rủi ro thất thoát của phương thức ghi chép sổ sách thủ công trước đây. Đồ án thể hiện quy trình phân tích thiết kế phần mềm bài bản, cung cấp tài liệu kỹ thuật hoàn chỉnh và có tính ứng dụng thực tiễn cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm.