Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quản lý đào tạo cho công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Văn Lang" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Tảo, chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Trường Đại học Thương Mại (năm 2013), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đàm Gia Mạnh.
Về bối cảnh thực tiễn, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang (VLA Co. Jsc) là đơn vị thành viên trực thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin (sản xuất phần mềm, website, cung cấp thiết bị và dịch vụ CNTT). Mặc dù là doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ, công tác quản trị nhân sự và quản lý đào tạo tại công ty trong giai đoạn khảo sát vẫn được thực hiện theo phương thức thủ công, lưu trữ hồ sơ trên giấy tờ và xử lý rời rạc qua phần mềm văn phòng cơ bản (Microsoft Word, Microsoft Excel 2010). Phương thức này bộc lộ nhiều bất cập như việc tìm kiếm thông tin nhân sự mất nhiều thời gian, quản lý biến động lương và đào tạo dễ xảy ra sai sót, việc lập báo cáo định kỳ nộp lên ban giám đốc thiếu tính đồng bộ và tự động hóa.
Khóa luận xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa quy trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhân sự và quản lý đào tạo tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự và quản lý đào tạo phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý nhân sự trong Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang.
- Đưa ra một số kiến nghị với ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin, hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự, phần mềm quản lý nhân sự và quản lý đào tạo trong doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang (địa chỉ: Văn phòng 81 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội và Văn phòng giao dịch Tầng 4 nhà C – 187B Giảng Võ, Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng về hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và quản trị nhân sự được thu thập, khảo sát từ năm 2010 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khối kiến thức về khoa học quản trị nguồn nhân lực và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống thông tin:
- Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực: Khái quát các định nghĩa về nguồn nhân lực (lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động), quy trình 3 bước trong quản trị nhân lực doanh nghiệp (lãnh đạo cấp cao ban hành mục tiêu/chính sách; người quản trị nhân sự thuyết minh, triển khai; các bộ phận thực thi).
- Khung lý thuyết hệ thống thông tin (HTTT): Mối quan hệ liên kết giữa dữ liệu (đầu vào), thông tin (đầu ra đã qua xử lý) và tri thức. Khóa luận phân loại hệ thống thông tin trong doanh nghiệp thành 3 nhóm chính:
- Nhóm 1 - Hệ thống thông tin chức năng: HTTT marketing, HTTT quản lý sản xuất, HTTT tài chính - kế toán, và HTTT quản lý nhân lực (hoạt động ở mức tác nghiệp và mức chiến thuật).
- Nhóm 2 - Hệ thống thông tin cung cấp tri thức: Hệ thống tự động hóa văn phòng (OAS), hệ thống xử lý dữ liệu (DPS), hệ thống tri thức chuyên gia (KWS).
- Nhóm 3 - Các hệ thống hỗ trợ nhà quản lý: Hệ thống thông tin quản lý (MIS), hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS), hệ thống hỗ trợ làm việc nhóm (GSS), hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành (EIS).
- Phương pháp phát triển hệ thống: Tác giả áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc (Structured System Analysis and Design), tuân thủ nguyên tắc mô hình hóa chuyển từ vật lý sang logic khi phân tích và từ logic sang vật lý khi thiết kế. Sử dụng công cụ biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) bao gồm biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ DFD mức ngữ cảnh, biểu đồ DFD mức đỉnh và DFD mức dưới đỉnh; kết hợp mô hình quan hệ thực thể (ERD) để thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Phương pháp điều tra thống kê số liệu nội bộ; phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn; phương pháp mô hình hóa cơ sở dữ liệu từ các thông tin đầu ra; tổng hợp và kế thừa kinh nghiệm từ các nghiên cứu đi trước.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang giai đoạn 2010–2012; các tài liệu khóa luận và luận văn liên quan tại Đại học Thương Mại, Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Thái Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự
Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết, vai trò và ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị nhân lực trong nền kinh tế thị trường. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình nghiên cứu có liên quan trước đó để xác định khoảng trống nghiên cứu:
- Chuyên đề của tác giả Vương Ngọc Quỳnh (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2009) tại Công ty CP Xây dựng Vinaconex 1: Đã phân tích thực trạng nhưng chưa tuân thủ quy trình chuẩn và thiếu biểu đồ mô hình hóa luồng dữ liệu (DFD).
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Chí Thành (Đại học Thái Nguyên): Ứng dụng hướng đối tượng (UML/Use Case/Sequence Diagram) trong ERP nhưng dừng ở mức lý thuyết và sơ đồ lớp, chưa có giao diện phần mềm và biểu mẫu làm việc cụ thể.
- Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên lớp Tin 49A (Đại học Kinh tế Quốc dân) tại Công ty CP Phần mềm BRAVO: Đã xây dựng DFD và CSDL nhưng chưa phân loại HTTT quản trị nhân lực và quy trình chuẩn hóa.
Từ đó, tác giả khẳng định việc nghiên cứu xây dựng HTTT quản lý nhân sự và đào tạo tại Công ty Văn Lang áp dụng Visual Basic 2008 và SQL Server 2005 là hướng đi mới, khắc phục hạn chế của các đề tài cũ vốn dùng Visual Basic 6.0 và Microsoft Access 2003.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý nhân sự tại Công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang
Phần này trình bày lý luận về 4 giai đoạn xây dựng HTTT (Đánh giá yêu cầu, Phân tích chi tiết, Thiết kế hệ thống, Cài đặt và sử dụng), đồng thời phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng nhân sự tại công ty:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 07/11/2007 (theo Quyết định số 1338/QĐ-TCNS của NXB Giáo dục), vốn điều lệ 10,8 tỷ đồng. Công ty cung cấp phần mềm kế toán, phần mềm phát hành, phần mềm quản lý sản xuất, dịch vụ bảo trì mạng và kinh doanh thiết bị tin học (chiếm gần 40% thị phần trong tổng số 67 đơn vị thành viên thuộc mô hình NXB Giáo dục Việt Nam).
- Thực trạng nguồn nhân lực (tính đến 31/12/2012): Tổng quy mô 29 lao động, phân bổ tại 4 phòng ban: Phòng Kế toán – Hành chính – Tổng hợp (4 người gồm Giám đốc, Kế toán trưởng và 2 kế toán viên), Phòng Phát triển phần mềm (10 người), Phòng Giải pháp ứng dụng (7 người), Phòng Hệ thống (8 người).
Bảng 1: Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ chuyên môn (năm 2012)
| STT |
Trình độ cán bộ công nhân viên |
Số người |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Trình độ Đại học và trên Đại học |
22 |
75,86 |
| 2 |
Trình độ Cao đẳng và Trung cấp |
7 |
24,14 |
| 3 |
Công nhân kỹ thuật |
0 |
0,00 |
| 4 |
Lao động phổ thông |
0 |
0,00 |
| Tổng |
|
29 |
100,00 |
Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty phân theo loại hợp đồng và giới tính (năm 2012)
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Hợp đồng lao động |
Hợp đồng không xác định thời hạn |
2 |
6,90 |
|
Hợp đồng có thời hạn |
27 |
93,10 |
|
Hợp đồng thời vụ |
0 |
0,00 |
| Giới tính |
Nam |
26 |
89,66 |
|
Nữ |
3 |
10,34 |
| Tổng số |
|
29 |
100,00 |
- Đặc điểm lao động và đãi ngộ: Độ tuổi nhân sự trẻ (từ 23 đến 36 tuổi); thu nhập bình quân năm 2012 đạt 7.500.000 đồng/người/tháng. Thời gian làm việc hành chính 8h/ngày (nghỉ thứ Bảy, Chủ nhật và 1 ngày phép hưởng lương/tháng). Làm thêm giờ tối đa 4 giờ/ngày, 16 giờ/tuần, không quá 14 giờ nếu làm liên tục 4 ngày.
- Công tác đào tạo: Thực hiện qua 2 hình thức: Đào tạo nội bộ (kèm cặp trực tiếp) và Đào tạo tại các lớp bồi dưỡng ngắn hạn (thuê chuyên gia). Định kỳ đào tạo: Nhân viên kinh doanh (tối thiểu 1 năm/lần), Nhân viên kỹ thuật (tối thiểu 2 năm/lần), Giám đốc/Phó Giám đốc (tối thiểu 1 năm/lần).
- Hạ tầng công nghệ hiện trạng: Công ty có 1 máy chủ tại phòng Phần mềm, mỗi nhân viên có máy bàn và 1 laptop kết nối LAN/Wifi/ADSL. Đội ngũ lập trình thành thạo Visual Studio.NET, C#, SQL Server, FoxPro, Access. Tuy nhiên chưa có phần mềm chuyên biệt về nhân sự mà quản lý hoàn toàn thủ công.
Phần 3: Định hướng phát triển và một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công ty CP Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang
Chương này đưa ra các định hướng ứng dụng CNTT, lập đặc tả yêu cầu, phân tích chức năng (BFD, DFD), thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ (ERD), thiết kế cấu trúc 8 bảng dữ liệu và xây dựng các giao diện biểu mẫu làm việc chi tiết cho hệ thống mới.
Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin
1. Yêu cầu hệ thống và kiến trúc chức năng
Hệ thống được thiết kế theo hướng module hóa độc lập, phân rã thành 5 phân hệ chức năng chính:
- Phân hệ Quản lý nhân viên: Bao gồm quản lý thông tin cá nhân và quản lý hợp đồng lao động (thực hiện các thao tác: thêm, sửa, xóa, tìm kiếm hồ sơ).
- Phân hệ Quản lý lương: Quản lý hệ số lương và tính lương chi tiết theo công thức:
$$\text{Lương} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương năng suất} + \text{Tiền thưởng} + \text{Tiền phụ cấp} - \text{Tiền phạt} - \text{Tiền tạm ứng}$$
- Phân hệ Quản lý đào tạo: Quản lý danh mục khóa học và quản lý hồ sơ đào tạo học viên.
- Phân hệ Tìm kiếm: Tìm kiếm tổng hợp theo nhân viên và theo phòng ban.
- Phân hệ Báo cáo: Lập báo cáo bảng lương chi tiết và báo cáo nhân sự tổng hợp.
Yêu cầu phi chức năng quy định: Thời gian phản hồi của hệ thống $\le 2$ giây; giao diện tiếng Việt sử dụng font chữ Unicode, hỗ trợ phím tắt thao tác nhanh, có cơ chế phân quyền bảo mật và phục hồi lỗi thao tác. Hệ thống vận hành trên nền tảng Windows 2000, Windows XP, Windows Vista và Windows 7.
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Mô hình dữ liệu bao gồm 8 bảng thực thể liên kết chặt chẽ:
Bảng 3: Cấu trúc các bảng dữ liệu chính trong hệ thống
| Bảng dữ liệu |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng |
Chú thích nghiệp vụ |
| NHANVIEN |
Manv (Khóa chính) |
String |
5 |
Mã nhân viên |
|
hoten |
String |
20 |
Họ tên nhân viên |
|
ngaysinh |
Datetime |
10 |
Ngày sinh |
|
gioitinh |
Yes/No |
- |
Giới tính |
|
diachi |
String |
10 |
Địa chỉ cư trú |
|
Macv (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Mã chức vụ đảm nhiệm |
|
Mapb (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Mã phòng ban trực thuộc |
| PHONGBAN |
Mapb (Khóa chính) |
String |
5 |
Mã phòng ban |
|
tenpb |
String |
20 |
Tên phòng ban |
|
diachi |
String |
10 |
Địa chỉ phòng ban |
| CHUCVU |
Macv (Khóa chính) |
String |
5 |
Mã chức vụ |
|
Tencv |
String |
20 |
Tên chức vụ |
|
Mapb (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Thuộc phòng ban nào |
| LUONG |
phieuluong (Khóa chính) |
Smallint Integer |
- |
Số phiếu lương |
|
luongcoban |
Number Integer |
- |
Mức lương cơ bản |
|
hesoluong |
Number Integer |
- |
Hệ số lương |
|
phucap |
Number Integer |
- |
Tiền phụ cấp |
|
thuong |
Number Integer |
- |
Tiền thưởng |
|
Macv (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Mã chức vụ |
|
tongluong |
Number Integer |
- |
Tổng lương thực lĩnh |
| HOSODAOTAO |
Mahs (Khóa chính) |
String |
10 |
Mã hồ sơ đào tạo |
|
Tenhs |
String |
10 |
Tên hồ sơ học viên |
|
Makh |
String |
10 |
Mã khóa học tham gia |
|
Mapb (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Mã phòng ban |
| THANNHAN |
Matn (Khóa chính) |
String |
10 |
Mã thân nhân |
|
Tentn |
String |
10 |
Tên thân nhân |
|
Gioitinh |
Yes/No |
- |
Giới tính thân nhân |
|
Quanhe |
String |
10 |
Mối quan hệ với nhân viên |
|
Manv (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Mã nhân viên liên quan |
| TRINHDOHV |
matd (Khóa chính) |
String |
10 |
Mã trình độ học vấn |
|
Tentd |
String |
10 |
Tên trình độ học vấn |
|
Manv (Khóa ngoại) |
String |
5 |
Mã nhân viên |
| HESOLUONG |
Mahsl (Khóa chính) |
String |
- |
Mã hệ số lương |
|
Matd (Khóa ngoại) |
String |
- |
Mã trình độ học vấn |
|
Manv (Khóa ngoại) |
String |
- |
Mã nhân viên |
3. Công nghệ và thiết kế giao diện
- Môi trường và công nghệ: Sử dụng ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 2008 kết nối hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server 2005.
- Biểu mẫu giao diện: Tác giả đã thiết kế hệ thống giao diện mẫu gồm: Form giao diện chính, Form thao tác dữ liệu bảng
NHANVIEN, Form quản lý HOSODAOTAO, Form hợp đồng lao động, Form cập nhật hợp đồng lao động, Form quản lý bảng LUONG, Form báo cáo bảng lương và Form in báo cáo tổng hợp.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh thực trạng nhân sự tại Công ty Văn Lang giai đoạn 2010–2012 với 29 nhân sự (lao động nam chiếm ưu thế 89,66%; 75,86% có trình độ đại học trở lên; hợp đồng có thời hạn chiếm 93,10%).
- Đã phân tích chi tiết các quy trình nghiệp vụ nội bộ: chấm công, định mức giờ làm thêm, chính sách đào tạo định kỳ cho từng chức danh, cơ chế tính lương và trích lập bảo hiểm (BHXH, BHTN, BHYT) theo quy định Nhà nước.
- Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự và đào tạo: từ biểu đồ phân cấp chức năng BFD, hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu DFD 4 cấp (ngữ cảnh, đỉnh, dưới đỉnh quản lý nhân viên - lương, dưới đỉnh quản lý đào tạo - tìm kiếm - báo cáo), đến mô hình quan hệ dữ liệu ERD gồm 8 bảng thực thể chuẩn hóa.
2. Đóng góp của tác giả
- So với các công trình nghiên cứu đi trước vốn chỉ sử dụng công cụ cũ (Visual Basic 6.0, Access 2003) hoặc dừng lại ở mức mô hình hóa lý thuyết UML trên ERP mà thiếu giao diện thực thi, tác giả đã phát triển giải pháp thiết kế toàn diện từ phân tích DFD hướng cấu trúc đến thiết kế CSDL trên SQL Server 2005 và giao diện Form trên Visual Basic 2008.
- Đề xuất mô hình quản lý tích hợp đồng thời hai nghiệp vụ: Quản trị nhân sự nội bộ và Quản lý hồ sơ đào tạo (đáp ứng kế hoạch mở các khóa bồi dưỡng CNTT ngắn hạn cấp chứng chỉ của công ty).
- Đưa ra các kiến nghị quản trị thực tế đối với ban lãnh đạo: cử nhân sự chuyên trách phối hợp triển khai phần mềm, chuẩn hóa đào tạo người dùng tại Phòng Kế toán - Hành chính - Tổng hợp, và xây dựng lộ trình mở rộng hệ thống theo module mà không làm gián đoạn vận hành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả nêu rõ:
- Phạm vi triển khai cục bộ: Hệ thống được thiết kế và kiểm thử dưới dạng ứng dụng Windows Form hoạt động trong mạng nội bộ (LAN), chưa tích hợp nền tảng Web-based để cho phép ứng viên nộp hồ sơ trực tuyến hoặc học viên bên ngoài đăng ký khóa học qua mạng Internet.
- Tính tự động hóa trong đào tạo từ xa: Chưa xây dựng phân hệ đào tạo trực tuyến (E-learning) mà chỉ dừng lại ở mức quản lý hồ sơ và danh mục khóa học ngắn hạn.
- Hướng phát triển tiếp theo: Tác giả định hướng tiếp tục hoàn thiện mã nguồn, bổ sung các chức năng đăng ký tuyển dụng và đào tạo qua Internet, đồng thời mở rộng thêm các module quản trị chuyên sâu khi quy mô doanh nghiệp tăng trưởng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học kinh tế, Công nghệ thông tin và Quản trị nhân lực khi thực hiện đồ án tốt nghiệp về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin doanh nghiệp theo phương pháp hướng cấu trúc.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành CNTT muốn tham khảo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (8 bảng thực thể) và quy trình chuẩn hóa nghiệp vụ nhân sự - tiền lương - đào tạo thực tế.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu DFD chi tiết các mức và đặc tả từ điển dữ liệu (Data Dictionary) của các bảng thực thể trong hệ CSDL SQL Server 2005.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công nghệ và công cụ gì để xây dựng hệ thống thông tin?
Tác giả sử dụng ngôn ngữ lập trình Microsoft Visual Basic 2008 kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server 2005, vận hành trên nền tảng hệ điều hành Windows (2000, XP, Vista, 7).
2. Công thức tính lương của nhân viên trong hệ thống được thiết kế như thế nào?
Theo tài liệu, lương thực lĩnh của nhân viên được tính toán tự động theo công thức:
$\text{Lương} = \text{Lương cơ bản} + \text{Lương năng suất} + \text{Tiền thưởng} + \text{Tiền phụ cấp} - \text{Tiền phạt} - \text{Tiền tạm ứng}$.
3. Cơ cấu lao động tại Công ty Văn Lang năm 2012 có những đặc điểm số liệu nổi bật nào?
Tổng số lao động là 29 người, trong đó nam giới chiếm 89,66% (26 người), nữ giới chiếm 10,34% (3 người); 75,86% có trình độ Đại học/trên Đại học (22 người); 93,10% ký hợp đồng có thời hạn (27 người) và 6,90% ký hợp đồng không xác định thời hạn (2 người). Thu nhập bình quân đạt 7.500.000 đồng/người/tháng.
4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng nào?
CSDL hệ thống gồm 8 bảng quan hệ: NHANVIEN (thông tin cá nhân), PHONGBAN (thông tin phòng ban), CHUCVU (chức danh công việc), LUONG (chi tiết bảng lương), HOSODAOTAO (hồ sơ học viên khóa học), THANNHAN (thông tin gia đình nhân viên), TRINHDOHV (trình độ học vấn) và HESOLUONG (hệ số lương theo trình độ).
5. Đóng góp kỹ thuật của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu trước là gì?
Khóa luận đã khắc phục nhược điểm của các đề tài trước bằng cách tuân thủ đúng quy trình phân tích hướng cấu trúc, chuẩn hóa hệ thống biểu đồ DFD từ mức ngữ cảnh đến mức dưới đỉnh, nâng cấp công nghệ lên Visual Basic 2008 và SQL Server 2005 (thay cho VB 6.0 và Access 2003), đồng thời thiết kế đầy đủ hệ thống biểu mẫu Form giao diện người dùng phục vụ nghiệp vụ quản lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và khảo sát chi tiết thực trạng nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Văn Lang giai đoạn 2010–2012. Tác giả đã ứng dụng thành công phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc để mô hình hóa quy trình nghiệp vụ thông qua hệ thống biểu đồ DFD và xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 8 bảng trên Microsoft SQL Server 2005 kết hợp giao diện Microsoft Visual Basic 2008. Công trình mang lại giải pháp công nghệ có tính khả thi cao, góp phần giải quyết bài toán tự động hóa công tác quản lý nhân sự, tiền lương và đào tạo cho doanh nghiệp.