CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một hệ thống quản lý học tập trực tuyến mã nguồn mở cho phép tạo các khóa học trên mạng hay các website học tập trực tuyến.
Điểm nổi bật của Moodle là rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen, sử dụng thành thạo và có thể tự cài đặt cũng như nâng cấp. MOODLE - hệ thống quản lý học tập trực tuyến được ưa chuộng trong mùa dịch COVID -19. Moodle hiện đang được sử dụng một cách rộng rãi và tin cậy , hiện tại có trên 100.000 trang Web đang hoạt động. Trên thế giới hiện có trên 233 quốc gia đã và đang sử dụng Moodle, và hiện tại Moodle đã được dịch ra 96 ngôn ngữ khác nhau.
Có trên 180 triệu người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (moodle.org) và sẵn sàng giúp đỡ giải quyết mọi khó khăn về việc cài đặt, nâng cấp và sử dụng Moodle [3]. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle [3]. Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle. Trong quá trình phát triển đó phải kể đến vai trò quan trọng của Vũ Thanh Hùng - người đã có công triển khai Moodle ở Việt Nam và tiên phong trong việc Việt hóa và ứng dụng e-learning ờ Việt Nam [1].
Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam. Cộng đồng Moodle Việt Nam giúp bạn giải quyết các khó khăn về cài đặt, cách dùng các tính năng, cũng như cách chỉnh sửa và phát triển. Trong giai đoạn đầu phát triển của cộng đồng Moodle Việt, năm 2006 sinh viên Phạm Minh Đức - Đại học Bách khoa Hà Nội đã phát triển thành công module SCORM 2004, đóng góp lớn cho cộng đồng Moodle. Từ đó đến nay Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam, được nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam sử dụng.
Chúng ta cần biết rằng Cộng đồng Moodle trên thế giới cũng như Cộng đồng Moodle Việt Nam được xây dựng bằng chính Moodle. 2 Ở Việt Nam, qua nghiên cứu tìm hiểu trên mạng internet, các tạp chí chuyên ngành, trao đổi với GV, HS chúng tôi thấy Mô hình dạy học kết hợp còn khá mới mẻ, rất ít GV biết đến và mới bước đầu được triển khai ở một số trường Đại học. Trong Sinh học tác giả Nguyễn Văn Hiền - Trường ĐHSP Hà Nội đã thử nghiệm rèn luyện kỹ năng về CNTT trong DH Sinh học cho sinh viên khoa Sinh học - KTNN qua hoạt động kết hợp giảng dạy trên lớp với việc trao đổi qua lớp học ảo trên địa chỉ http://nicenet. Một số nghiên cứu trước đây về về lĩnh vực dạy học trực tuyến tuy đã được chú ý đến ví dụ như Ths.
Lê Văn Quang trong việc ứng dụng phần mềm Moodle để xây dựng ngân hàng câu hỏi[6], Ts. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh – Ths. Lê Thanh Huy đã có những nghiên cứu về việc áp dụng phần mềm Moodle vào quản lí học tập và kiểm tra[8] hay tác giả Tô Nguyên Cương trong quy trình xây dựng bài học trực tuyến thông qua Moodle [7]. Từ những nghiên cứu này hệ thống và quy trình ứng dụng Moodle ngày càng trở nên hoàn chỉnh và được khuyến khích sử dụng ở nhiều khu vực tại Việt Nam đặc biệt là tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học các cấp.
Nhìn chung, Moodle đã ra đời từ khá lâu trên thế giới và đã được xây dựng hệ thống cơ sở ứng dụng vào việc giảng dạy tại Việt Nam. Lĩnh vực dạy học trực tuyến cũng đã được nhiều người nghiên cứu và đề xuất áp dụng vào giảng dạy từ lâu. Các nghiên cứu trước đây đã nhấn mạnh vai trò của việc áp dụng PM Moodle vào giảng dạy. Tuy nhiên, các bài nghiên cứu này đi sâu vào vấn đề áp dụng Moodle để dạy các bài giảng lý thuyết hoặc bài tập chứ chưa có sự tập trung vào khai thác tìềm năng về việc giảng dạy thí nghiệm thực hành thông qua Moodle.
Đặc biệt là trong lĩnh vực thực hành thí nghiệm môn Khoa học tự nhiên đổi mới ở những năm gần đây. Vì vậy, dựa trên những cơ sở nghiên cứu đã có, tôi quyết định thực hiện nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài thí nghiệm chủ đề Động vật học môn Khoa học tự nhiên – THCS trên phần mềm Moodle. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Cơ sở lý luận về hệ thống quản lí học tập Moodle [4] a.
Hệ thống quản lý học tập - LMS (Learning Management System) LMS là một phần mềm quản lý các quá trình học tập và phân phát nội dung khoá học tới người học và tạo báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên với giáo viên. LMS bao gồm nhiều mô-đun khác nhau giúp quá trình học tập trên mạng được thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của internet. - Chức năng của hệ thống quản lí học tập gồm có : + Đăng kí: Tất cả các hoạt động của học viên đều phải đăng kí và đăng nhập vào hệ thống thông qua môi trường web. 3 + Lập kế hoạch: Lập lịch các khóa học và tạo chương trình đào tạo nhằm đáp ứng các nhu cầu của tổ chức và cá nhân.
Các khóa học có thể ẩn hoặc hiện tùy theo thời gian mà giáo viên cài đặt để phù hợp với yêu cầu của cá nhân. + Phân phối: Hệ thống quản lí học tập phân phối các khóa học trực tuyến, các bài thi, bài kiểm tra, điều tra và các tài nguyên khác cho cả học viên và giáo viên. + Theo dõi: Giáo viên có thể theo dõi quá trình đăng nhập, làm bài kiểm tra của học viên. Tất cả đều có lưu trữ, cho phép tạo báo cáo và có thể in ra.
+ Trao đổi thông tin: học viên và giáo viên có thể trao đổi với nhau qua chat, diễn đàn, e-mail, chia sẻ màn hình và e-seminar. + Kiểm tra: cung cấp các mô-đun tạo bài kiểm tra như trắc nghiệm, khảo sát cho phép học sinh làm bài kiểm tra. Hệ thống sẽ chấm điểm tự động và đánh giá kết quả của học viên, lưu trữ và tạo báo cáo để giáo viên dễ theo dõi. Moodle Moodle là một hệ thống quản lý khoá học (Courses Management System) bao gồm quản lý các khoá học, quản lý học viên và quản lý website có khả năng tùy biến cao, được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục.
Moodle được xây dựng nên với sự linh hoạt và đa dạng, có thể dễ dàng tương thích với nhiều người dùng. Với thiết kế dạng module(đơn vị thành phần, các chức năng được thiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi), người dùng có thể bổ sung các tính năng bằng Plugin. Còn về thiết kế mặc định, Moodle có những tính năng chính sau đây: - Về tổng thể: + Có thể áp dụng hiệu quả khi kết hợp các lớp học online với những lớp học truyền thống + Cách sử dụng đơn giản; cấu trúc mềm dẻo, hiệu quả; giao diện thân thiện, dễ dùng: dễ cài đặt và cấu hình, + Danh sách các khóa học được trình bày đầy đủ các chi tiết, có thể cho phép khách truy cập vào. + Các khóa học được đưa vào một danh mục và có thể tìm kiếm dễ dàng - một hệ thống sử dụng Moodle có thể hỗ trợ hàng nghìn khóa học.
+ Tính bảo mật cao. Các biểu mẫu nhập dữ liệu (form) được kiểm tra các giá trị hợp lệ; các cookies, các mật mã được mã hoá;. 4 + Hỗ trợ tất cả các định dạng tập tin. Các văn bản, các trang web (các tài nguyên, các thông báo diễn đàn,.) có thể được soạn thảo trên ngôn ngữ web HTML bằng cách sử dụng trình soạn thảo WYSIWYG được nhúng trong Moodle.
- Về quản lí hệ thống: + Hệ thống được quản lý bởi một người quản trị tối cao (Admin), được xác định trong quá trình cài đặt. + Thiết kế một giao diện (theme) để đưa vào hệ thống, cho phép người quản trị tuỳ chọn thay đổi giao diện của hệ thống như: màu, font chữ, bố cục, ngôn ngữ, code… cho phù hợp với mục đích. + Đưa thêm các mô-đun vào cấu trúc của hệ thống, tăng chức năng cho hệ thống. + Đưa thêm các gói ngôn ngữ vào hệ thống, cho phép hiển thị đa ngôn ngữ.
-Về quản lí khóa học + Các khóa học đều được quản lý bằng người dùng có vai trò là Giáo viên khi đăng nhập. Nghĩa là, một giáo viên có quyền điều khiển tất cả các thiết lập cho một khóa học, bao gồm cả hạn chế các giáo viên khác. + Giáo viên được chủ động lựa chọn các định dạng khóa học như theo tuần, theo chủ đề hoặc một cuộc thảo luận tập trung vào các vấn đề xã hội + Tập hợp các hoạt động của khóa học rất đa dạng: Diễn đàn, bài thi, các nguồn tài nguyên, các lựa chọn, các bài khảo sát, các bài tập lớn, Chats, các cuộc thảo luận,… Các hoạt động này dễ dàng được thêm vào khóa học và sắp xếp tùy ý GV. + Các hoạt động diễn ra trong lúc học như: làm bài tập, thuyết trình, kiểm tra, kết quả bài thi,….
đều được ghi lại bằng văn bản và thống kê trên biểu đồ + Những thay đổi gần đây nhất từ lần đăng nhập cuối cùng có thể được hiển thị trên trang chủ của khóa học + Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của người dùng - thông bảo đầy đủ các hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc tài liệu,.) -Về quản lí người dùng Mục tiêu được đưa ra là làm sao giảm thiểu các khâu quản lý HS trong khi đó vẫn duy trì bảo mật cao. + Chức năng tạo tài khoản đăng nhập (Account): Mỗi người chỉ cần tạo một tài khoản. Mỗi tài khoản có thể truy cập vào các khóa học khác nhau trong hệ thống. 5 + Người dùng sau khi đăng kí sẽ có một hồ sơ trực tuyến (profile) bao gồm ảnh, thông tin của người dùng, các thông tin về bài viết, các khóa học tham gia trong hệ thống,.được lưu trong hồ sơ + Mỗi người dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị trong giao diện của hệ thống (English, French, German, Spanish, Việt Nam.
-Về Mô-đun tạo ra các tài nguyên: Tài nguyên ở đây bao gồm tài nguyên tĩnh, tài nguyên tương tác, tài nguyên tương tác với người khác.