Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục phổ thông, việc chuyển đổi số phương pháp dạy học đã trở thành định hướng trọng tâm của ngành Giáo dục Việt Nam. Bối cảnh này càng trở nên cấp thiết khi đại dịch COVID-19 bùng phát, buộc học sinh phải tạm dừng đến trường và chuyển sang hình thức học trực tuyến. Dữ liệu từ Báo cáo PISA của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) công bố ngày 29/9/2020 cho thấy Việt Nam có gần 80% học sinh được tiếp cận học trực tuyến trong giai đoạn dịch bệnh, cao hơn mức trung bình chung 67,5% của các quốc gia OECD. Tuy nhiên, đối với các môn khoa học thực nghiệm như môn Sinh học (chương trình hiện hành) và môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CTGDPT 2018), việc tổ chức dạy học thực hành và thí nghiệm gặp nhiều rào cản: quy trình chuẩn bị tốn thời gian, công sức; mẫu vật động vật sống phụ thuộc theo mùa vụ, thời tiết, giá thành cao và khó bảo quản.
Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Trần Thị Bảo Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Sư phạm Sinh học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (năm 2020) với đề tài: "Sử dụng phần mềm Moodle để xây dựng hệ thống các bài thí nghiệm chủ đề Động vật - môn Khoa học tự nhiên lớp 6", dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trương Thị Thanh Mai.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống các bài thí nghiệm thuộc chủ đề Động vật trong môn Khoa học tự nhiên cấp Trung học cơ sở (THCS) trên nền tảng phần mềm Moodle nhằm hỗ trợ và nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến cũng như dạy học kết hợp.
Giả thuyết khoa học được xác lập: Nếu xây dựng được hệ thống các bài thí nghiệm trên phần mềm Moodle một cách khoa học, sinh động thì sẽ góp phần hỗ trợ dạy học trực tuyến và nâng cao chất lượng dạy học chủ đề Động vật – môn Khoa học tự nhiên.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: hệ thống quản lý học tập Moodle, thí nghiệm và thực hành thí nghiệm chủ đề Động vật trong môn Khoa học tự nhiên.
- Khảo sát thực trạng khai thác, sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất quy trình xây dựng cấu trúc các bài thí nghiệm chủ đề Động vật môn Khoa học tự nhiên trên nền tảng Moodle.
- Nghiên cứu các tính năng của Moodle để thiết kế website dạy học các bài thí nghiệm trực tuyến đảm bảo tính tương tác.
- Khảo nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của hệ thống bài thí nghiệm đã xây dựng trên Moodle.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các bài thí nghiệm chủ đề Động vật môn Khoa học tự nhiên được xây dựng trên phần mềm Moodle và quá trình dạy học chủ đề Động vật trong môn Khoa học tự nhiên cấp THCS.
- Phạm vi nội dung: Chủ đề Động vật học lớp 6 theo CTGDPT 2018, tập trung vào 3 đại diện: Giun đất (Nhóm không xương sống), Ếch và Cá (Nhóm có xương sống).
- Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát và khảo nghiệm sư phạm được tiến hành tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (Trường THCS Trần Hưng Đạo, Trường THCS FPT, Trường THCS Chu Văn An) trong năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các cơ sở lý thuyết sư phạm và công nghệ dạy học sau:
Khung lý thuyết và công nghệ ứng dụng
- Hệ thống Quản lý Học tập (Learning Management System - LMS) và Moodle: Khai thác nền tảng mã nguồn mở Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) do Martin Dougiamas phát triển năm 1999. Khóa luận phân tích các chức năng cốt lõi của LMS bao gồm: đăng ký, lập kế hoạch, phân phối học liệu, theo dõi tiến độ, trao đổi thông tin và kiểm tra đánh giá tự động.
- Các mô-đun tài nguyên và hoạt động trong Moodle:
- Tài nguyên tĩnh: Trang văn bản, nhãn (Label), liên kết web, thư mục, tệp đa phương tiện.
- Tài nguyên tương tác: Bài tập lớn (Assignment), Lựa chọn (Choice), Bài học (Lesson), Bài thi/kiểm tra (Quiz), Khảo sát (Survey).
- Tài nguyên tương tác xã hội: Trò chuyện trực tuyến (Chat), Diễn đàn (Forum), Bảng thuật ngữ (Glossary), Wiki, Hội thảo/Đánh giá đồng đẳng (Workshop).
- Khung năng lực môn Khoa học tự nhiên theo CTGDPT 2018: Phân định mục tiêu hình thành các năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù Khoa học tự nhiên (Nhận thức khoa học tự nhiên, Tìm hiểu tự nhiên, Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về phương pháp dạy học Sinh học, kỹ năng dạy học vi mô (DHVM), tài liệu hướng dẫn Moodle và chuẩn chương trình giáo dục phổ thông môn KHTN.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng sử dụng thí nghiệm trong dạy học Sinh học với phiếu hỏi gửi đến 30 giáo viên tại 3 trường THCS ở Đà Nẵng (THCS Trần Hưng Đạo, THCS FPT, THCS Chu Văn An).
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các giảng viên bộ môn Lý luận và PPDH Sinh học, chuyên gia kiểm định chất lượng và các giáo viên giỏi tại các trường THCS về hệ thống bài học và phiếu đánh giá.
- Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Tiến hành thu thập ý kiến đánh giá định tính và định lượng từ 16 giáo viên THCS (Trường THCS Trần Hưng Đạo và Trường THCS FPT) sau khi trải nghiệm hệ thống bài thí nghiệm trên Moodle.
- Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học dùng trong khoa học giáo dục và phần mềm Microsoft Excel 2010 để tổng hợp, tính tỷ lệ phần trăm và biểu diễn dữ liệu khảo sát, khảo nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử phát triển của hệ thống LMS và Moodle trên thế giới và tại Việt Nam. Trên bình diện quốc tế, Moodle được ứng dụng tại hơn 233 quốc gia với trên 100.000 website hoạt động, hỗ trợ 96 ngôn ngữ và có cộng đồng hơn 180 triệu tài khoản đăng ký. Tại Việt Nam, cộng đồng Moodle thành lập từ tháng 3/2005; các nghiên cứu ứng dụng tiêu biểu bao gồm công trình phát triển mô-đun SCORM 2004 của Phạm Minh Đức (2006), mô hình dạy học kết hợp của Nguyễn Văn Hiền (2008), xây dựng ngân hàng câu hỏi của Lê Văn Quang (2015), và quy trình bài học trực tuyến của Tô Nguyên Cương (2013). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào bài giảng lý thuyết hoặc ngân hàng đề kiểm tra, chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ thống bài thí nghiệm, thực hành môn Khoa học tự nhiên trên Moodle.
Về cơ sở thực tiễn, kết quả điều tra 30 giáo viên THCS tại Đà Nẵng về việc sử dụng thí nghiệm được tổng hợp trong bảng số liệu sau:
| Tiêu chí khảo sát |
Phân loại ý kiến / Mức độ |
Số lượng (n=30) |
Tỷ lệ (%) |
| Tính cần thiết của thí nghiệm |
Rất cần thiết |
21 |
70,0% |
|
Cần thiết |
9 |
30,0% |
|
Không cần thiết |
0 |
0,0% |
| Tần suất sử dụng thí nghiệm |
Thường xuyên sử dụng |
8 |
27,0% |
|
Thỉnh thoảng sử dụng |
4 |
12,0% |
|
Ít sử dụng |
2 |
6,0% |
|
Không sử dụng |
16 |
55,0% |
| Giai đoạn dạy học sử dụng thí nghiệm |
Mở đầu bài học |
- |
12,0% |
|
Hình thành kiến thức mới |
- |
58,0% |
|
Củng cố, vận dụng kiến thức |
- |
20,0% |
|
Tất cả các hoạt động |
- |
10,0% |
Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ 55% giáo viên không sử dụng thí nghiệm được xác định do: tốn thời gian và công sức chuẩn bị; mẫu vật động vật phụ thuộc thời tiết, mùa sinh sản; giá thành mẫu cao và khó bảo quản.
Chương 2: Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu của khóa luận:
- Xác định rõ 2 đối tượng nghiên cứu (hệ thống bài thí nghiệm trên Moodle và quá trình dạy học chủ đề Động vật lớp 6).
- Giới hạn nội dung vào 3 bài thực hành thí nghiệm thuộc CTGDPT 2018.
- Mô tả quy trình xây dựng công cụ điều tra gồm phiếu khảo sát thực trạng giáo viên và phiếu khảo nghiệm sư phạm.
- Thiết lập quy trình 6 bước khảo nghiệm sư phạm: chuẩn bị phiếu đánh giá; lấy ý kiến giảng viên hướng dẫn; hoàn thiện phiếu; liên hệ giáo viên THCS; thu nhận và phân tích số liệu; phỏng vấn sâu khi cần thiết.
Chương 3: Sử dụng phần mềm Moodle để xây dựng các bài thí nghiệm chủ đề Động vật học – môn KHTN
Chương 3 là trọng tâm của khóa luận, đề xuất quy trình chuẩn gồm 6 bước để xây dựng hệ thống bài thí nghiệm trên Moodle:
- Bước 1: Phân tích cấu trúc các bài thí nghiệm trong chủ đề Động vật học. Chủ đề được chia thành Động vật không xương sống (Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp) và Động vật có xương sống (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Tác giả lựa chọn 3 đối tượng đại diện để thiết kế 3 bài thí nghiệm:
- Bài 1 (Giun đất – Món quà từ thiên nhiên): Khả năng diệu kì của Giun đất trong ngành Nông nghiệp.
- Bài 2 (Lưỡng cư – Ếch "ộp"): Chống ô nhiễm tiếng ồn – tiếng Ếch kêu vào mùa sinh sản.
- Bài 3 (Cá – Động vật máu lạnh): Thiết kế máy bơm nước tự động cho bể cá mini.
Cấu trúc chuẩn của mỗi bài gồm 4 phần: Cơ sở lý thuyết; Dụng cụ thí nghiệm; Cách sử dụng dụng cụ và tiến hành thí nghiệm; Những điều cần lưu ý.
- Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học và mục tiêu cần đạt khi sử dụng Moodle. Cụ thể hóa các biểu hiện năng lực nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức (như giải thích hiện tượng tiếng kêu vang xa của ếch đực nhờ 2 túi kêu, ứng dụng chống ô nhiễm tiếng ồn vào mùa sinh sản từ tháng 5 đến tháng 11).
- Bước 3: Xác định nội dung và cấu trúc cho từng thí nghiệm tương ứng với mục tiêu dạy học. Thiết lập các mô-đun chức năng trên Moodle tương ứng với nội dung học tập.
- Bước 4: Thu thập, chọn lọc nguồn dữ liệu, học liệu liên quan đến chủ đề. Tuyển chọn tư liệu từ SGK, tạp chí ngành Sinh học, internet và biên tập lại thành các đoạn học liệu số.
- Bước 5: Thiết kế bài thí nghiệm trên trang web học tập.
- Bước 6: Kiểm tra và hoàn thiện bài thí nghiệm trên trang web.
Khóa luận thống kê tổng lượng tài nguyên đã xây dựng cho 3 bài thí nghiệm như sau:
| Chủ đề / Bài thí nghiệm |
Thành phần học liệu và hoạt động trên Moodle |
Số lượng |
| 1. Giun đất – Món quà từ thiên nhiên |
- Giới thiệu tổng quan |
1 |
|
- Diễn đàn trao đổi thảo luận |
1 |
|
- Bài trắc nghiệm lý thuyết về Giun |
10 câu |
|
- Thí nghiệm ảo: Khả năng của Giun đất trong Nông nghiệp |
1 |
|
- Bài trắc nghiệm dụng cụ và các bước tiến hành |
5 câu |
|
- Tóm tắt bài thí nghiệm |
1 |
|
- Bài đọc thêm mở rộng |
1 |
|
- Video giải phẫu Giun đất |
1 |
| 2. Lưỡng cư – Ếch "ộp" |
- Giới thiệu tổng quan |
1 |
|
- Diễn đàn trao đổi thảo luận |
1 |
|
- Bài trắc nghiệm lý thuyết về Lưỡng cư |
10 câu |
|
- Lý thuyết và bài trắc nghiệm tập tính giao phối của Ếch |
10 câu |
|
- Thí nghiệm ảo: Chống ô nhiễm tiếng ồn tiếng ếch kêu |
1 |
|
- Bài trắc nghiệm dụng cụ và các bước tiến hành |
5 câu |
|
- Tóm tắt bài thí nghiệm |
1 |
|
- Bài đọc thêm (Các bước giải phẫu Ếch) |
1 |
|
- Video hướng dẫn giải phẫu Ếch |
1 |
| 3. Cá – Động vật máu lạnh |
- Giới thiệu tổng quan |
1 |
|
- Diễn đàn trao đổi thảo luận |
1 |
|
- Bài trắc nghiệm lý thuyết về loài Cá |
10 câu |
|
- Thí nghiệm ảo: Thiết kế máy bơm nước tự động cho bể cá mini |
1 |
|
- Bài trắc nghiệm dụng cụ và các bước tiến hành |
5 câu |
|
- Tóm tắt bài thí nghiệm |
1 |
|
- Bài đọc thêm mở rộng |
1 |
|
- Video giải phẫu Cá chép |
1 |
Về kỹ thuật triển khai, khóa luận hướng dẫn quy trình cài đặt và cấu trúc bài học trên Moodle cục bộ (chạy thông qua gói Start Moodle.exe trên môi trường localhost, tài khoản quản trị anhuyen). Một bài học trực tuyến hoàn chỉnh được chuẩn hóa theo 6 mục nội dung:
- Giới thiệu chủ đề: Cung cấp kiến thức nền tảng tổng quát.
- Củng cố hoàn thiện kiến thức: Kiểm tra trắc nghiệm khách quan về khái niệm.
- Nội dung bài thí nghiệm ảo: Kết hợp lý thuyết chuyên sâu và mô phỏng thí nghiệm ảo tương tác.
- Kiểm tra, đánh giá: Các câu hỏi trắc nghiệm tự động chấm điểm sau thí nghiệm.
- Diễn đàn trao đổi: Không gian tương tác giữa học sinh với học sinh và học sinh với giáo viên.
- Bài đọc thêm và Video giải phẫu: Mở rộng kiến thức thực hành giải phẫu trực quan.
Kết quả khảo nghiệm sư phạm đối với 16 giáo viên THCS tại Đà Nẵng về mức độ phù hợp của các nội dung được ghi nhận:
| Chủ đề |
Nội dung đánh giá |
Hoàn toàn phù hợp (%) |
Tương đối phù hợp (%) |
Không phù hợp (%) |
| 1. Giun đất |
Giới thiệu |
68,78% |
31,25% |
0,0% |
|
Kiểm tra lý thuyết (10 câu) |
62,50% |
37,50% |
0,0% |
|
Kiểm tra dụng cụ và tiến hành |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Thao tác trên thí nghiệm |
81,25% |
18,75% |
0,0% |
|
Bài đọc thêm |
75,00% |
25,00% |
0,0% |
|
Video giải phẫu |
37,50% |
62,50% |
0,0% |
|
Diễn đàn trao đổi |
25,00% |
75,00% |
0,0% |
| 2. Lưỡng cư (Ếch) |
Giới thiệu |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Kiểm tra lý thuyết |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Kiểm tra dụng cụ và tiến hành |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Thao tác trên thí nghiệm |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Bài đọc thêm |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Video giải phẫu |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Diễn đàn trao đổi |
87,50% |
12,50% |
0,0% |
| 3. Cá |
Giới thiệu |
56,25% |
43,75% |
0,0% |
|
Kiểm tra lý thuyết |
50,00% |
50,00% |
0,0% |
|
Kiểm tra dụng cụ và tiến hành |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Thao tác trên thí nghiệm |
68,75% |
31,25% |
0,0% |
|
Bài đọc thêm |
50,00% |
50,00% |
0,0% |
|
Video giải phẫu |
100,0% |
0,0% |
0,0% |
|
Diễn đàn trao đổi |
56,25% |
43,75% |
0,0% |
Tổng hợp chung, có 87,38% giáo viên đánh giá hệ thống bài thí nghiệm trên Moodle phù hợp với định hướng giáo dục hiện nay (dạy học lấy học sinh làm trung tâm, phát triển năng lực tự học và tư duy sáng tạo). Có 12,62% giáo viên không có ý kiến do lo ngại việc xây dựng thí nghiệm trực tuyến khá phức tạp và mất nhiều thời gian.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh thực trạng dạy học thí nghiệm môn Sinh học/KHTN tại địa bàn khảo sát: 100% giáo viên khẳng định thí nghiệm là cần thiết hoặc rất cần thiết, nhưng có đến 55% giáo viên chưa tổ chức thí nghiệm thường xuyên do thiếu thốn mẫu vật sống và tốn thời gian chuẩn bị.
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình 6 bước ứng dụng Moodle vào thiết kế bài dạy thí nghiệm thực hành.
- Số hóa thành công hệ thống học liệu cho 3 bài thí nghiệm chủ đề Động vật học lớp 6 với đầy đủ tài nguyên tĩnh, bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức/dụng cụ, video giải phẫu sinh động và thí nghiệm ảo tương tác.
- Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính khả thi với 87,38% ý kiến giáo viên đồng thuận về sự phù hợp với mục tiêu đổi mới giáo dục.
Đóng góp mới của đề tài
- Về mặt lý luận và phương pháp: Bổ sung quy trình tích hợp nền tảng e-learning (Moodle) chuyên biệt cho nội dung thí nghiệm, thực hành Sinh học/KHTN – một lĩnh vực trước đây chủ yếu chỉ ứng dụng Moodle cho phần lý thuyết và ngân hàng câu hỏi thi.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp gói sản phẩm khóa học số hóa trực tiếp trên Moodle với cấu trúc 6 chủ đề chuẩn mực, giúp giáo viên THCS có tài liệu tham khảo cụ thể để áp dụng dạy học kết hợp hoặc dạy học trực tuyến trong điều kiện cơ sở vật chất phòng thí nghiệm còn hạn chế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Hệ thống khóa học mới được triển khai thử nghiệm trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost), chưa xuất bản trực tiếp lên tên miền máy chủ Internet dùng chung để học sinh thao tác đại trà.
- Phạm vi khảo nghiệm sư phạm mới chỉ dừng lại ở việc lấy ý kiến đánh giá chuyên môn từ một nhóm nhỏ giáo viên (16 giáo viên tại 2 trường THCS ở Đà Nẵng), chưa tổ chức dạy thực nghiệm trực tiếp trên các lớp học sinh để đo lường định lượng sự thay đổi kết quả học tập qua bài kiểm tra đối chứng.
- Nội dung mới chỉ bao quát 3 đối tượng đại diện (Giun đất, Ếch, Cá) trong toàn bộ chương trình Động vật học lớp 6.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Đưa khóa học lên hệ thống máy chủ mạng (hosting) để triển khai dạy học thực tế cho học sinh THCS.
- Mở rộng xây dựng hệ thống bài thí nghiệm cho các nhóm động vật còn lại (Ruột khoang, Thân mềm, Chân khớp, Bò sát, Chim, Thú) và các chủ đề khác trong môn Khoa học tự nhiên (Thực vật, Nấm, Vi sinh vật).
- Mở rộng khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm trên diện rộng, có phân chia nhóm thực nghiệm và đối chứng để kiểm chứng định lượng sự phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:
- Giáo viên môn Khoa học tự nhiên và Sinh học cấp THCS: Tham khảo quy trình 6 bước và cấu trúc bài học 6 thành phần để tự thiết kế các chủ đề thực hành, thí nghiệm trực tuyến hỗ trợ bài học trên lớp.
- Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học, Sư phạm Khoa học tự nhiên: Tham khảo phương pháp tích hợp công nghệ thông tin (LMS Moodle) vào dạy học chuyên ngành, cấu trúc rubric năng lực theo CTGDPT 2018 và kỹ năng thiết kế bài kiểm tra trắc nghiệm tương tác.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường phổ thông: Tham khảo mô hình khai thác mã nguồn mở Moodle nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư phần mềm quản lý học tập mà vẫn đảm bảo tính bảo mật và khả năng theo dõi tiến độ của người học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn những đối tượng động vật nào trong chương trình Khoa học tự nhiên lớp 6 để xây dựng bài thí nghiệm?
Tác giả lựa chọn 3 đối tượng đại diện thuộc hai nhóm động vật: Giun đất (đại diện cho nhóm Động vật không xương sống), Ếch và Cá (đại diện cho nhóm Động vật có xương sống). Tương ứng là 3 bài thí nghiệm: "Khả năng diệu kì của Giun đất trong ngành Nông nghiệp", "Chống ô nhiễm tiếng ồn – tiếng Ếch kêu vào mùa sinh sản", và "Thiết kế máy bơm nước tự động cho bể cá mini".
2. Khảo sát thực trạng ban đầu của đề tài cho thấy những trở ngại chính nào khiến giáo viên THCS ít sử dụng thí nghiệm khi dạy học Động vật học?
Theo kết quả khảo sát 30 giáo viên tại Đà Nẵng, có 55% giáo viên không sử dụng thí nghiệm. Các khó khăn chính được chỉ ra gồm: quy trình chuẩn bị thí nghiệm tốn nhiều thời gian và công sức; mẫu vật là động vật sống phụ thuộc vào mùa sinh sản và thời tiết; giá thành mẫu vật cao và công tác bảo quản mẫu vật sống tại trường gặp nhiều khó khăn.
3. Cấu trúc một bài học thí nghiệm trực tuyến trên Moodle do tác giả thiết kế gồm những phần nào?
Mỗi bài học được chuẩn hóa theo 6 phần nội dung: (1) Nhập nội dung giới thiệu chủ đề; (2) Củng cố hoàn thiện kiến thức với câu hỏi trắc nghiệm; (3) Nhập nội dung bài thí nghiệm ảo (kết hợp lý thuyết và mô phỏng tương tác); (4) Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt mục tiêu sau thí nghiệm; (5) Diễn đàn trao đổi giữa học sinh và giáo viên; (6) Bài đọc thêm và Video mô phỏng quá trình giải phẫu động vật.
4. Khảo nghiệm sư phạm được tiến hành với đối tượng nào và tỷ lệ đánh giá về tính phù hợp của khóa học đạt bao nhiêu?
Khảo nghiệm được tiến hành thông qua phiếu đánh giá lấy ý kiến của 16 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy Sinh học tại 2 trường THCS trên địa bàn Đà Nẵng (THCS Trần Hưng Đạo và THCS FPT). Kết quả ghi nhận 87,38% giáo viên đánh giá hệ thống bài thí nghiệm trên Moodle hoàn toàn phù hợp với định hướng giáo dục phát triển năng lực hiện nay; 12,62% không đưa ra ý kiến do e ngại sự phức tạp về mặt công nghệ.
5. Khóa học được cấu hình và chạy thử nghiệm bằng phương thức kỹ thuật nào?
Khóa học được cài đặt trên môi trường máy chủ cục bộ (localhost) sử dụng gói cài đặt tích hợp sẵn Moodle chạy trực tiếp qua tệp thực thi Start Moodle.exe, sử dụng tài khoản quản trị hệ thống anhuyen để quản lý khóa học và cấu hình các mô-đun bài học.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bảo Huyền đã giải quyết trọn vẹn vấn đề ứng dụng hệ thống quản lý học tập Moodle vào việc thiết kế bài dạy thực hành, thí nghiệm chủ đề Động vật trong môn Khoa học tự nhiên lớp 6 theo CTGDPT 2018. Đề tài đã chuẩn hóa quy trình 6 bước xây dựng học liệu và hoàn thiện hệ thống 3 bài thí nghiệm đa phương tiện kết hợp video giải phẫu, mô phỏng ảo và trắc nghiệm đánh giá tự động. Kết quả khảo nghiệm trên 16 giáo viên THCS tại Đà Nẵng với 87,38% mức độ đồng thuận đã khẳng định tính khả thi và tiềm năng ứng dụng thực tế của mô hình trong việc nâng cao chất lượng dạy học và hỗ trợ chuyển đổi số giáo dục.