Tổng quan nghiên cứu

Khai thác than là ngành công nghiệp nền tảng nhưng tiềm ẩn nguy cơ cao gây ô nhiễm không khí, suy thoái nguồn nước và xáo trộn địa tầng. Trên phạm vi quốc tế, việc chuẩn hóa quản trị theo tiêu chuẩn ISO 14001 đã trở thành xu thế tất yếu với 358.953 chứng chỉ được cấp tại 227 quốc gia tính đến hết năm 2017. Tại Việt Nam, tính đến tháng 12 năm 2017 mới chỉ ghi nhận 1.443 chứng chỉ ISO 14001, trong đó phần lớn tập trung ở khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty Than Thống Nhất (VTNC) là đơn vị khai thác than hầm lò quy mô lớn tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với sản lượng than nguyên khai đạt trung bình 2,0 triệu tấn/năm và quy mô lao động 3.547 người. Trước yêu cầu pháp lý nghiêm ngặt từ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP bắt buộc các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm môi trường phải xây dựng hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT), việc chuyển đổi từ phương thức quản lý hành chính kiêm nhiệm sang tiêu chuẩn quốc tế trở nên cấp thiết.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiếu tính đồng bộ và bị động trong kiểm soát rủi ro môi trường tại doanh nghiệp. Mục tiêu then chốt của đề tài là đánh giá toàn diện hiện trạng phát thải tại 3 dự án khai thác hầm lò trọng điểm, phân tích các điểm nghẽn quản trị và thiết lập mô hình HTQLMT theo chuẩn ISO 14001:2015. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu quan trắc môi trường và hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015-2018 tại khu vực Lộ Trí và Yên Ngựa. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc tạo lập khung kiểm soát chuẩn hóa cho hơn 454.000 tấn chất thải rắn và khoảng 95 tấn chất thải nguy hại mỗi năm, đảm bảo 100% các dòng thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng của hệ thống quản lý môi trường hiện đại mà trọng tâm là chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) được tích hợp trong phiên bản tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2015. Mô hình này vận hành theo cơ chế cải tiến liên tục thông qua 4 giai đoạn logic: Lập kế hoạch (xác định rủi ro và cơ hội), Thực hiện (vận hành và phân bổ nguồn lực), Kiểm tra (theo dõi, đo lường và đánh giá sự tuân thủ) và Hành động khắc phục (cải tiến hệ thống).

Bên cạnh đó, phương pháp tiếp cận tư duy vòng đời (Life Cycle Perspective) được vận dụng để phân tích dòng vật chất và năng lượng xuyên suốt từ khâu chuẩn bị mặt bằng, đào lò khai thông, khoan nổ mìn, khấu than, sàng tuyển cho đến khi đóng cửa mỏ. Các khái niệm cốt lõi được sử dụng bao gồm: khía cạnh môi trường có ý nghĩa (các yếu tố từ hoạt động khai khoáng tương tác trực tiếp với tự nhiên), tác động môi trường (sự biến đổi chất lượng nước, không khí, đất), nghĩa vụ tuân thủ pháp lý và sự lãnh đạo cam kết từ cấp cao nhất của tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), hồ sơ quản lý chất thải nguy hại mã số 22.150T và chuỗi dữ liệu quan trắc môi trường định kỳ 4 đợt trong năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế trên cỡ mẫu toàn diện gồm 37 đơn vị trực thuộc công ty, bao gồm 15 phòng ban chức năng thuộc khối văn phòng và 22 phân xưởng sản xuất - phụ trợ. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được ưu tiên nhằm đảm bảo không bỏ sót bất kỳ khâu phát sinh dòng thải nào trong dây chuyền công nghệ.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phương pháp đánh giá chất lượng môi trường theo chỉ tiêu riêng lẻ (so sánh kết quả đo đạc thực tế với QCVN 01:2011/BCT, QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT) và phương pháp phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức). Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ ô nhiễm của từng thông số hóa lý, đồng thời đánh giá khách quan năng lực nội tại và áp lực pháp lý bên ngoài trong quá trình chuyển đổi số liệu môi trường thành quy trình quản trị thực tiễn. Timeline nghiên cứu được thực hiện đồng bộ từ năm 2018 đến tháng 9 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả quan trắc vi khí hậu và môi trường không khí lao động tại các đường lò xuyên vỉa, lò chợ khu Lộ Trí năm 2018 cho thấy nồng độ bụi hô hấp và bụi toàn phần đều duy trì dưới ngưỡng 10 mg/m3, đáp ứng nghiêm ngặt QCVN 01:2011/BCT. Các khí độc hại phát sinh từ quá trình nổ mìn và đất đá như NOx, SO2, CO đều nằm trong giới hạn cho phép; riêng khí cháy nổ CH4 được kiểm soát chặt chẽ bằng hệ thống cảnh báo tự động online 24/7.

Thứ hai, công tác xử lý nước thải mỏ và nước thải sinh hoạt đạt hiệu quả cao thông qua các trạm xử lý chuyên dụng như Trạm +41 Lộ Trí, Trạm +25 Núi Nhện và Trạm mỏ than Cao Sơn. Các thông số đặc trưng của nước thải mỏ sau xử lý qua 4 quý năm 2018 bao gồm độ pH (dao động ổn định từ 6,5 đến 8,5), hàm lượng Fe (dưới 5,0 mg/l), hàm lượng Mn (dưới 1,0 mg/l) và tổng chất rắn lơ lửng TSS (dưới 100 mg/l) đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Tương tự, nước thải sinh hoạt sau xử lý có hàm lượng BOD5 luôn dưới 50 mg/l và Coliforms dưới 5.000 MPN/100ml, đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT.

Thứ ba, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại doanh nghiệp ở mức rất lớn. Chất thải công nghiệp thông thường đạt khoảng 454.544 tấn/năm, trong đó đất đá thải đào lò chiếm 99,77% (453.512 tấn/năm) được chuyển về các bãi thải quy hoạch. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trung bình là 94.845 kg/năm (xấp xỉ 95 tấn/năm) với 15 chủng loại; trong đó phế liệu kim loại dính dầu chiếm tỷ trọng cao nhất 67,1% (63.663 kg/năm), vỏ phi kim loại chiếm 17,2% (16.320 kg/năm) và dầu thải chiếm 4,9% (4.674 kg/năm).

Thứ tư, cơ cấu tổ chức quản lý môi trường tại công ty hiện nay vẫn theo mô hình trực tuyến chức năng truyền thống. Mặc dù công ty đã trích lập ngân sách cố định tương đương 0,3% chi phí sản xuất và 0,5% doanh thu hàng năm cho công tác bảo vệ môi trường, nhưng nhân sự chuyên trách tại Phòng Đầu tư - Môi trường còn mỏng, đa phần cán bộ kỹ thuật tại 22 phân xưởng phải kiêm nhiệm công tác môi trường mà chưa có văn bản phân quyền ISO chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm qua các đợt quan trắc định kỳ trong năm có thể được minh họa trực quan thông qua các biểu đồ đường thể hiện xu hướng biến động theo quý và biểu đồ cột so sánh trực tiếp với ngưỡng trần của quy chuẩn hiện hành. Dữ liệu cho thấy nồng độ TSS và hàm lượng kim loại trong nước thải có xu hướng tăng nhẹ vào các đợt quan trắc mùa mưa (Quý 2 và Quý 3), phản ánh tác động mạnh của dòng chảy tràn bề mặt kho bãi than vào hệ thống thu gom chung.

Nguyên nhân chính giúp các chỉ tiêu môi trường đạt chuẩn là nhờ công ty đã ký hợp đồng chuyển giao vận hành các trạm xử lý nước thải công suất lớn cho đơn vị chuyên ngành là Công ty TNHH MTV Môi trường - TKV. Tuy nhiên, so với các nghiên cứu áp dụng ISO 14001 tại các liên doanh nước ngoài có hệ thống quản trị tài liệu số hóa hoàn chỉnh, điểm nghẽn tại Công ty Than Thống Nhất nằm ở khâu nhận diện khía cạnh môi trường chưa được văn bản hóa bài bản tại từng tổ sản xuất. Các phân xưởng chủ yếu phản ứng khi có sự cố phát sinh thay vì chủ động kiểm soát theo quy trình phòng ngừa rủi ro của chuẩn ISO 14001:2015.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá thực trạng quản lý, bốn nhóm giải pháp mang tính hành động cao được đề xuất triển khai:

  1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức và chỉ định Đại diện Lãnh đạo Môi trường: Ban Giám đốc công ty cần ban hành quyết định thành lập Ban ISO chuyên trách gồm 7-10 thành viên, đứng đầu là 01 Phó Giám đốc giữ vai trò Đại diện Lãnh đạo Môi trường (EMR). Ban hành quy định phân công trách nhiệm chi tiết cho từng trưởng phòng và 22 quản đốc phân xưởng trước Quý II/2020.
  2. Chuẩn hóa hệ thống tài liệu và quy trình kiểm soát vận hành: Phòng Đầu tư - Môi trường chủ trì xây dựng 100% quy trình thao tác chuẩn (SOP), bao gồm quy trình nhận diện khía cạnh môi trường, quy trình ứng phó tình huống tràn đổ dầu mỡ và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp khí mỏ trong thời hạn 6 tháng kể từ khi khởi động dự án.
  3. Triển khai chương trình đào tạo nâng cao nhận thức toàn diện: Phòng Kỹ thuật An toàn - BHLĐ phối hợp với Văn phòng công ty tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu/năm, đảm bảo 100% trong tổng số 3.547 cán bộ công nhân viên được phổ biến chính sách môi trường và nắm vững quy định phân loại 95 tấn chất thải nguy hại tại nguồn.
  4. Bảo đảm nguồn lực tài chính và duy trì đánh giá nội bộ định kỳ: Phòng Kế toán Thống kê Tài chính tiếp tục duy trì và giải ngân hiệu quả nguồn kinh phí môi trường tối thiểu bằng 0,5% tổng doanh thu hàng năm. Đồng thời, tổ chức đánh giá nội bộ định kỳ 2 lần/năm nhằm phát hiện và khắc phục dứt điểm 100% các điểm không phù hợp trước khi đánh giá chứng nhận chính thức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý môi trường tại các đơn vị thành viên TKV: Tài liệu cung cấp bản thiết kế hệ thống mẫu, lộ trình áp dụng ISO 14001:2015 có thể áp dụng trực tiếp cho các mỏ than hầm lò tương đồng như Than Mạo Khê, Than Nam Mẫu, Than Hạ Long.
  • Chuyên gia tư vấn và tổ chức chứng nhận ISO: Tham khảo case study thực tế về việc phân tích 15 loại chất thải nguy hại và phương pháp kiểm soát dòng thải đặc thù trong khai thác khoáng sản dưới lòng đất sâu.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên sau đại học: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa phân tích vòng đời (LCA), chu trình PDCA và ma trận SWOT để làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Khoa học Môi trường và Quản lý Môi trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Giúp Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh có thêm cơ sở thực tiễn để đánh giá mức độ sẵn sàng tuân thủ Nghị định 40/2019/NĐ-CP của khối doanh nghiệp công nghiệp nặng trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Than Thống Nhất bắt buộc phải xây dựng HTQLMT theo ISO 14001?
Theo quy định tại Nghị định số 40/2019/NĐ-CP của Chính phủ, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có nguy cơ gây ô nhiễm cao như khai thác than phải có hệ thống quản lý môi trường đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương nhằm ngăn ngừa rủi ro sinh thái và bảo đảm phát triển bền vững.

Chất thải nguy hại lớn nhất phát sinh tại mỏ than Thống Nhất là gì?
Trong tổng số 94.845 kg chất thải nguy hại phát sinh hàng năm, phế liệu kim loại thải lẫn dầu (chủ yếu là ống dầu thủy lực, chi tiết máy dính dầu) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63.663 kg/năm (chiếm 67,1%), tiếp theo là vỏ phi kim loại chứa dầu mỡ với 16.320 kg/năm.

Mô hình PDCA được áp dụng như thế nào trong quản lý mỏ than?
Mô hình PDCA được cụ thể hóa thành 4 bước liên hoàn: Thiết lập chính sách và nhận diện khía cạnh ô nhiễm (Plan) - Vận hành xử lý nước thải, dập bụi hầm lò (Do) - Đo đạc quan trắc 4 đợt/năm đối chiếu QCVN (Check) - Xem xét của lãnh đạo để cải tiến hệ thống và bảo dưỡng máy móc (Act).

Kinh phí dành cho hoạt động bảo vệ môi trường tại công ty được trích lập như thế nào?
Doanh nghiệp trích lập nguồn lực tài chính định kỳ theo quy chế nội bộ, cụ thể trích 0,3% tổng chi phí sản xuất và 0,5% tổng doanh thu hàng năm để phục vụ việc duy trì vận hành trạm xử lý chất thải, quan trắc môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường.

Điểm khác biệt cốt lõi giữa quản lý môi trường truyền thống và ISO 14001:2015 là gì?
Quản lý truyền thống mang tính đối phó và xử lý sự vụ khi dòng thải vượt ngưỡng, trong khi ISO 14001:2015 yêu cầu kiểm soát theo tư duy phòng ngừa rủi ro, phân tích toàn bộ vòng đời sản phẩm và tích hợp trách nhiệm bảo vệ môi trường trực tiếp vào chiến lược kinh doanh của ban lãnh đạo.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường tại Công ty Than Thống Nhất năm 2018, khẳng định 100% các nguồn nước thải, khí thải, bụi và tiếng ồn đều được kiểm soát nằm trong ngưỡng cho phép của các quy chuẩn quốc gia tương ứng.
  • Thống kê chi tiết khối lượng chất thải rắn với 454.544 tấn chất thải thông thường/năm và 94.845 kg chất thải nguy hại/năm, làm cơ sở khoa học để thiết lập quy trình kiểm soát nguồn thải nghiêm ngặt.
  • Thiết lập thành công mô hình cấu trúc HTQLMT theo chuẩn TCVN ISO 14001:2015 tương thích với bộ máy tổ chức gồm 15 phòng ban và 22 phân xưởng của công ty.
  • Đóng góp chính của công trình là xây dựng bộ giải pháp khả thi về nhân sự, tài chính, quy trình kỹ thuật và phân bổ nguồn lực nhằm giúp doanh nghiệp đáp ứng toàn diện yêu cầu bắt buộc của Nghị định 40/2019/NĐ-CP.
  • Kế hoạch tiếp theo là hoàn thiện hồ sơ đánh giá chứng nhận chính thức trong vòng 12 tháng, tạo bước chuyển mình quan trọng thúc đẩy sự phát triển xanh và bền vững của ngành công nghiệp than Việt Nam.