Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp in ấn tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì thị phần. Theo thống kê từ Hiệp hội In và Quảng cáo Việt Nam (VAA, 2021), doanh thu từ hoạt động in ấn tại Việt Nam đã ghi nhận mức tăng trưởng từ 78 triệu USD vào năm 2015 lên 98 triệu USD vào năm 2020. Cùng với sự phát triển của công nghệ in kỹ thuật số và in 3D (Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ In ấn, 2022), sự cạnh tranh trên thị trường không chỉ dừng lại ở năng lực thiết bị máy móc mà chuyển dịch mạnh mẽ sang năng lực xây dựng thương hiệu. Hệ thống nhận diện thương hiệu trở thành công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp tạo sự khác biệt, thu hút khách hàng và gia tăng mức độ trung thành, đặc biệt đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái (tiền thân là Cửa hàng kinh doanh dịch vụ in Trường Thái thành lập năm 2016, chuyển đổi pháp nhân năm 2018 và mở rộng chi nhánh năm 2020 tại Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh) đang đối mặt với những chuyển biến lớn trong hoạt động kinh doanh (Báo cáo thường niên, 2022). Thách thức đặt ra cho công ty là sự thiếu đồng bộ, chưa nhất quán và chưa phản ánh đầy đủ năng lực, giá trị cốt lõi trong hệ thống nhận diện thương hiệu hiện tại. Nhằm giải quyết vấn đề này, đề tài "Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu mới cho Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái" được thực hiện để đánh giá toàn diện hiện trạng và thiết lập bộ nhận diện thương hiệu mới đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái, từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu mới phù hợp cho doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống nhận diện thương hiệu trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống nhận diện thương hiệu tại công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng và kế hoạch triển khai bộ nhận diện thương hiệu mới cho công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái hiện nay như thế nào?
- Các ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái ra sao?
- Các giải pháp nào phù hợp nhằm xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu mới cho Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái, địa bàn hoạt động tại Thành phố Hồ Chí Minh (trụ sở chính tại 715 Lũy Bán Bích, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn tháng 03 – 04/2024; dữ liệu thứ cấp về tài chính và kết quả kinh doanh thu thập giai đoạn 2020 – 2022; toàn bộ đề tài hoàn thiện từ tháng 03 – 05/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển về thương hiệu và nhận diện thương hiệu của Philip Kotler, David Aaker (1991, 1996), Jean-Noël Kapferer (1992), Kevin Lane Keller (1993), WIPO, cùng các học giả trong nước như Nguyễn Văn Dung (2009), Bùi Văn Quang (2008), Nguyễn Văn Hiền và Nguyễn Thị Hồng Nguyệt (2021). Nhóm tác giả làm rõ sự phân định giữa nhãn hiệu và thương hiệu theo các tiêu chuẩn pháp lý và quản trị:
| Tiêu chí phân biệt |
Nhãn hiệu (Trademark) |
Thương hiệu (Brand) |
| Giá trị |
Có giá trị cụ thể, định lượng qua màu sắc, kiểu dáng, dấu hiệu trang trí. |
Là khái niệm trừu tượng, khó xác định giá trị trực tiếp. |
| Bản chất tài sản |
Tài sản hữu hình ("phần xác" của doanh nghiệp). |
Tài sản vô hình ("phần hồn" của doanh nghiệp). |
| Phương diện pháp lý |
Hiện diện trên văn bản pháp lý, được hệ thống pháp luật quốc gia và cơ quan chức năng bảo hộ. |
Không hiện diện trực tiếp trên văn bản pháp lý; phản ánh chất lượng, uy tín và niềm tin trong tâm trí khách hàng. |
| Phương diện quản lý |
Đăng ký tại cơ quan chức năng có thẩm quyền để xác lập quyền sở hữu và bảo vệ khi có vi phạm. |
Do bộ phận chức năng nội bộ quản lý thông qua chiến lược marketing, truyền thông và trải nghiệm khách hàng. |
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định về 3 hình thức bảo hộ logo doanh nghiệp:
- Bảo hộ dưới dạng tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (bảo hộ quyền tác giả đối với tính sáng tạo, thẩm mỹ).
- Bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu hàng hóa/dịch vụ (phân biệt sản phẩm, dịch vụ giữa các chủ thể).
- Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (bảo hộ kiểu dáng công nghiệp hoặc dấu hiệu thương mại gắn liền với sản phẩm sản xuất).
Các mô hình lý thuyết và nghiên cứu liên quan được tích hợp:
- Mô hình nhận diện thương hiệu của Mindrut và cộng sự (2015): Tập trung vào 7 thành tố cấu thành nhận diện gồm Logo, Sản phẩm & bao bì, Văn phòng phẩm, Vật phẩm tiếp thị, Đồng phục, Bảng chỉ dẫn và Thông điệp.
- Nghiên cứu của Arianis Chan (2022): Phân tích tác động của các yếu tố biểu tượng thương hiệu (tên gọi, logo, slogan/tagline) đối với mức độ ghi nhớ và nhận thức của khách hàng.
- Nghiên cứu của Lê Thành Lợi (2022): Phương pháp tiếp cận kết hợp định tính và định lượng để hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu cho sản phẩm nông sản doanh nghiệp.
- Quy trình xây dựng nhận diện thương hiệu của Rosenbaum và cộng sự (2015): Gồm 5 bước tiêu chuẩn: (1) Nghiên cứu và phân tích; (2) Xây dựng chiến lược thương hiệu; (3) Thiết kế hệ thống nhận diện; (4) Triển khai và ứng dụng; (5) Duy trì và phát triển.
- Khung phân tích đánh giá thực trạng do nhóm tác giả đề xuất: Tập trung vào 5 yếu tố trọng tâm: Logo, Màu sắc, Kiểu chữ và phông chữ, Thông điệp, Slogan.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:
- Nghiên cứu sơ cấp định tính: Thảo luận nhóm tập trung thông qua bảng câu hỏi với 10 chuyên gia nội bộ (Giám đốc, Trưởng phòng Marketing, chuyên viên Marketing của công ty Trường Thái) và phỏng vấn sâu 5 chuyên gia chuyên viên trong lĩnh vực thương hiệu nhằm hiệu chỉnh thang đo.
- Nghiên cứu sơ cấp định lượng: Khảo sát phi xác suất qua biểu mẫu gửi trực tiếp qua email tới các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty In Nhanh Trường Thái. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định theo công thức:
$$n = \frac{z^2 \cdot p \cdot q}{e^2}$$
(Trong đó $z = 1{,}96$ tương ứng độ tin cậy 95%, $p$ là tỷ lệ ước tính, $q = 1 - p$, $e$ là sai số cho phép). Dữ liệu sau khi thu thập được sàng lọc qua phần mềm Excel và xử lý trên phần mềm SPSS bằng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và giá trị trung bình.
- Nghiên cứu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ từ báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ nhân sự, tài liệu phân công chức năng phòng ban của Trường Thái; kết hợp tổng hợp dữ liệu học thuật từ sách, kỷ yếu hội thảo, tạp chí khoa học trong hệ thống SCOPUS và thư viện Đại học Công nghiệp TP.HCM.
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Khảo cứu điển cứu xây dựng nhận diện thương hiệu thành công từ các tập đoàn quốc tế gồm Apple, Nike, Coca-Cola, Starbucks và Google để rút ra các nguyên tắc về tính sáng tạo, sự tối giản, tính nhất quán và liên kết cảm xúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hệ thống nhận diện thương hiệu trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về thương hiệu, cấu trúc nhận diện và vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu đối với sự phát triển của doanh nghiệp và nhận thức của người tiêu dùng. Nhóm tác giả làm rõ các chức năng cơ bản của thương hiệu gồm: nhận biết và phân biệt, thông tin chỉ dẫn, tạo sự cảm nhận và tin cậy, cùng chức năng kinh tế. Nội dung chương phân tích chi tiết bản chất của 5 yếu tố cấu thành nhận diện thị giác và phi thị giác:
- Logo và biểu tượng: Dấu ấn trực quan đại diện cho danh tiếng, giá trị cốt lõi và các điều kiện bảo hộ theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ.
- Màu sắc và bảng màu: Ngôn ngữ cảm xúc tác động trực tiếp đến nhận thức tâm lý người tiêu dùng (nghiên cứu của Brown & Lee, 2020).
- Kiểu chữ và phông chữ (Typography): Ngôn ngữ văn bản tạo tính đồng bộ, nhất quán và cá tính thương hiệu (Miller, 2017).
- Slogan và câu khẩu hiệu: Thông điệp ngôn ngữ súc tích thể hiện cam kết và định vị thương hiệu (Clark, 2018; Garcia et al., 2019).
- Hình ảnh và thông điệp: Sự kết hợp giữa nội dung truyền tải và đồ họa tạo sự đồng thuận về mặt cảm xúc với khách hàng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích quy trình chuẩn 5 giai đoạn của Rosenbaum et al. (2015), từ đó xác lập khung đánh giá thực trạng 5 thành tố và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (định tính, định lượng qua SPSS) phục vụ cho việc khảo sát thực tế tại doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá thực trạng về hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái
Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu vận hành, năng lực kinh doanh và phân tích dữ liệu thực trạng hệ thống nhận diện hiện hành của Công ty Trường Thái:
- Thông tin sơ lược và cơ cấu: Doanh nghiệp thành lập ngày 05/08/2016, mã số thuế do Chi cục Thuế Quận Tân Phú quản lý, địa chỉ tại 715 Lũy Bán Bích, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, TP.HCM. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 bộ phận: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Marketing – Sale, Phòng Kỹ thuật, và Phòng Thiết kế.
- Ngành nghề kinh doanh: Tập trung vào 5 mảng chính gồm thiết kế đồ họa, in ấn tổng hợp, dịch vụ in nhanh kỹ thuật số, sản xuất ấn phẩm quảng cáo (standee, bảng hiệu, backdrop, poster) và dịch vụ tư vấn giải pháp thiết kế.
- Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tổng hợp số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua 3 năm hoạt động nhằm phản ánh bối cảnh tài chính trước khi thực hiện chuyển đổi nhận diện.
- Phân tích thực trạng 5 yếu tố nhận diện thương hiệu:
- Logo: Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng qua Bảng tỷ lệ phần trăm lựa chọn ý kiến về logo (Bảng 2.5) và khảo sát nội bộ nhân viên (Bảng 2.10). Kết quả chỉ ra logo cũ thiếu tính hiện đại, cấu trúc đồ họa phức tạp và khó hiển thị rõ ràng trên các nền tảng kỹ thuật số hoặc chất liệu in kích thước nhỏ.
- Màu sắc: Phân tích tỷ lệ đánh giá về hệ màu cũ (Bảng 2.6 và Bảng 2.11), cho thấy bảng màu hiện tại chưa đồng nhất và chưa làm nổi bật đặc trưng của ngành in nhanh.
- Kiểu chữ và phông chữ: Tổng hợp dữ liệu khảo sát (Bảng 2.7 và Bảng 2.12), chỉ ra sự thiếu tiêu chuẩn hóa về phông chữ văn phòng và phông chữ thiết kế.
- Thông điệp và Slogan: Thống kê mức độ hiểu và ghi nhớ thông điệp (Bảng 2.8 và Bảng 2.13), câu slogan hiện hành (Bảng 2.9 và Bảng 2.14) cho thấy thông điệp cũ còn chung chung, chưa truyền tải được cam kết về tốc độ và chất lượng in ấn.
- Đánh giá quy trình và kế hoạch thực hiện: Khảo sát các bước triển khai xây dựng nhận diện thương hiệu và bảng tiến độ thực hiện (Bảng 2.9) tại công ty.
Chương 3: Đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu mới cho Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái
Chương 3 thiết lập giải pháp hoàn chỉnh cho bộ nhận diện thương hiệu mới và xây dựng phương án ứng dụng, truyền thông, dự toán ngân sách cùng quản trị rủi ro:
- Bộ giải pháp thiết kế các yếu tố nhận diện mới:
- Logo mới: Tinh gọn đường nét, hiện đại hóa biểu tượng, đảm bảo khả năng tương thích cao trên môi trường số và ấn phẩm in thực tế.
- Bảng màu sắc chủ đạo mới: Lựa chọn hệ màu mới phản ánh sự năng động, chính xác và chuyên nghiệp của dịch vụ in ấn.
- Hệ thống kiểu chữ và phông chữ chuẩn: Xác định quy chuẩn typography cho tiêu đề, nội dung văn bản và ấn phẩm quảng cáo.
- Thông điệp và Slogan mới: Xây dựng slogan mới gắn liền với giá trị cốt lõi (Chất lượng - Sáng tạo - Tận tâm - Uy tín) và định vị "In Nhanh Trường Thái".
- Hệ thống ứng dụng thực tế của bộ nhận diện mới:
- Đồng phục doanh nghiệp: Áp dụng logo và màu sắc nhận diện mới lên áo nhân viên văn phòng và kỹ thuật viên.
- Ấn phẩm truyền thông & quảng cáo: Thiết kế đồng bộ standee, poster quảng cáo, áp phích, khung treo ảnh quảng cáo.
- Hệ thống nhận diện văn phòng & pháp lý: Ứng dụng logo chuẩn hóa lên con dấu công ty, bảng chỉ dẫn.
- Bao bì & phương tiện vận tải: Thiết kế túi giấy, thùng carton đựng hàng in ấn và banner quảng bá trên xe tải giao hàng của công ty.
- Kế hoạch triển khai truyền thông đa kênh:
- Triển khai trên các trang mạng xã hội nội bộ và nền tảng số của doanh nghiệp (Bảng 3.1).
- Hoạt động quảng cáo số và tiếp thị trực tuyến (Bảng 3.2).
- Các chiến dịch tự thực hiện PR (Bảng 3.3) và hoạt động PR qua đối tác trung gian/báo chí điện tử (Bảng 3.4).
- Kế hoạch tài chính và bảng dự toán chi phí chi tiết:
| STT |
Danh mục chi phí triển khai |
Căn cứ bảng dữ liệu |
| 1 |
Chi phí in ấn và sản xuất ấn phẩm truyền thông |
Bảng 3.5 |
| 2 |
Chi phí thiết kế và thi công poster quảng cáo |
Bảng 3.6 |
| 3 |
Chi phí sản xuất ấn phẩm bao bì (túi giấy, thùng carton) |
Bảng 3.7 |
| 4 |
Chi phí đăng ký quyền tác giả, bảo hộ sở hữu trí tuệ logo/nhãn hiệu |
Bảng 3.8 |
| 5 |
Chi phí chạy chiến dịch quảng cáo trên nền tảng mạng xã hội |
Bảng 3.9 |
| 6 |
Chi phí tổ chức sự kiện ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới |
Bảng 3.10 |
| 7 |
Chi phí may đo và sản xuất đồng phục mới (kèm so sánh chi phí) |
Bảng 3.11 |
| 8 |
Chi phí phát hành các thông cáo báo chí |
Bảng 3.12 |
| 9 |
Chi phí đăng tải bài viết truyền thông trên các trang báo điện tử |
Bảng 3.13 |
| Tổng |
Tổng mức kinh phí dự tính cho toàn bộ dự án |
Bảng 3.14 |
- Dự báo hiệu quả và quản trị rủi ro: Đánh giá các kết quả định lượng và định tính có thể đạt được sau khi hoàn thành chuyển đổi (Bảng 3.15). Nhận diện các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình triển khai (Bảng 3.16) và xây dựng bảng giải pháp kiểm soát rủi ro tương ứng (Bảng 3.17), trọng tâm là đề xuất thành lập phòng ban chuyên trách quản trị rủi ro và nâng cao trải nghiệm khách hàng tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp cụ thể về mặt khoa học ứng dụng và thực tiễn quản trị:
- Chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu mới: Xây dựng thành công hệ thống nhận diện thương hiệu toàn diện cho Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái bao gồm thiết kế logo mới, bảng màu chủ đạo chuẩn hóa, hệ thống typography đồng bộ, thông điệp truyền thông và slogan mới phù hợp với giai đoạn phát triển mới của công ty.
- Xây dựng cẩm nang ứng dụng thực tế: Toàn bộ hệ thống nhận diện mới được mô hình hóa và ứng dụng chi tiết trên 7 nhóm điểm tiếp xúc vật lý và kỹ thuật số, bao gồm đồng phục nhân viên, hệ thống con dấu pháp lý, bao bì đóng gói sản phẩm (túi giấy, thùng carton), hệ thống biển bảng quảng cáo (standee, poster, áp phích) và phương tiện vận chuyển hàng hóa.
- Hoạch định tài chính và lộ trình triển khai chi tiết: Khóa luận lập bảng kế hoạch tài chính toàn diện phân bổ cho từng hạng mục từ chi phí thiết kế, sản xuất, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật đến chi phí truyền thông đa kênh (mạng xã hội, sự kiện ra mắt, thông cáo báo chí điện tử).
- Đề xuất cải tiến tổ chức bộ máy: Đưa ra sáng kiến tái cấu trúc bằng việc đề xuất thành lập phòng ban chức năng chuyên trách quản lý rủi ro và tăng cường tương tác khách hàng, tạo cơ chế giám sát tính nhất quán của thương hiệu trong dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn:
- Hạn chế về phạm vi mẫu và không gian khảo sát: Nghiên cứu thực hiện đánh giá thực trạng trên tập khách hàng hiện hữu của một doanh nghiệp in ấn cụ thể tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, phương pháp chọn mẫu phi xác suất và thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (tháng 03 – 04/2024), do đó khả năng suy rộng cho toàn ngành in ấn còn hạn chế.
- Hạn chế về việc kiểm chứng sau triển khai: Các kết quả đạt được tại Chương 3 chủ yếu dừng lại ở mức độ dự báo và kế hoạch hóa trên mô hình lý thuyết và bảng dự toán; chưa có số liệu đo lường thực chứng về doanh thu và độ nhận biết thương hiệu sau một chu kỳ triển khai thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều phân khúc khách hàng tiềm năng và tại các thị trường ngoài phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thực hiện các nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi sự biến thiên của chỉ số tài chính, mức độ trung thành của khách hàng và hiệu quả chi phí truyền thông sau 1 – 3 năm vận hành bộ nhận diện thương hiệu mới.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương hiệu: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong đánh giá thương hiệu, cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), đặc biệt trong ngành in ấn, thiết kế và quảng cáo: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành tái định vị thương hiệu, cách thức lập dự toán ngân sách chuyển đổi nhận diện và các bước đăng ký bảo hộ logo theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Cấu trúc 5 bước xây dựng nhận diện thương hiệu của Rosenbaum et al. (2015) được cụ thể hóa thành hệ thống giải pháp ứng dụng và bảng kế hoạch chi phí chi tiết tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết tiền nhiệm nào để xây dựng khung đánh giá thực trạng nhận diện thương hiệu?
Nghiên cứu kế thừa và tích hợp các mô hình lý thuyết từ Kapferer (1992), Aaker (1991), Keller (1993), mô hình 7 thành tố của Mindrut và cộng sự (2015), nghiên cứu về biểu tượng thương hiệu của Arianis Chan (2022), mô hình nghiên cứu thực tiễn của Lê Thành Lợi (2022) và quy trình 5 giai đoạn của Rosenbaum và cộng sự (2015).
2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tiến hành như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua 2 bước: nghiên cứu định tính (phỏng vấn 5 chuyên gia thương hiệu và thảo luận nhóm với 10 cán bộ quản lý, chuyên viên marketing của Trường Thái) và nghiên cứu định lượng (khảo sát khách hàng qua email theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất). Dữ liệu sau đó được làm sạch bằng Excel và phân tích thống kê mô tả, tính giá trị trung bình trên phần mềm SPSS.
3. Bộ nhận diện thương hiệu mới của Công ty Trường Thái gồm những yếu tố cốt lõi nào?
Bộ nhận diện mới được tái thiết kế đồng bộ dựa trên 5 thành tố: Logo mới, Bảng màu sắc chủ đạo mới, Hệ thống phông chữ và kiểu chữ quy chuẩn, Thông điệp thương hiệu mới, và Slogan mới phù hợp với giá trị cốt lõi của công ty.
4. Khóa luận đề xuất ứng dụng hệ thống nhận diện mới lên các ấn phẩm và phương tiện nào của doanh nghiệp?
Hệ thống nhận diện mới được thiết kế ứng dụng trên đồng phục công ty, ấn phẩm truyền thông (standee, poster, áp phích, khung treo quảng cáo), ấn phẩm pháp lý (con dấu công ty), ấn phẩm bao bì (túi giấy, thùng carton) và phương tiện vận chuyển hàng hóa (banner xe chở hàng).
5. Nhóm tác giả đưa ra đề xuất gì về mặt tổ chức bộ máy để duy trì hiệu quả bộ nhận diện mới?
Ở Chương 3, nhóm tác giả đề xuất thành lập một phòng ban mới chuyên trách quản lý rủi ro và tăng cường tương tác, chăm sóc khách hàng nhằm kiểm soát sự nhất quán thương hiệu và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình vận hành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Trúc Linh và Nguyễn Hoàng Thảo Vy đã giải quyết trọn vẹn vấn đề xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu mới cho Công ty TNHH Thiết Kế In Nhanh Trường Thái. Dựa trên việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận marketing hiện đại và dữ liệu khảo sát thực tế được xử lý qua SPSS, công trình đã đề xuất một hệ thống giải pháp thiết kế toàn diện từ nhận diện cốt lõi đến các ấn phẩm ứng dụng. Đồng thời, đề tài cung cấp bảng hoạch định tài chính, lộ trình truyền thông đa kênh và phương án dự phòng rủi ro chi tiết, tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho doanh nghiệp triển khai chuyển đổi nhận diện thành công.