Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và thương mại điện tử trở thành xu thế tiêu dùng phổ biến, nhu cầu mua sắm thiết bị công nghệ trực tuyến đòi hỏi các hệ thống bán hàng phải cung cấp đầy đủ thông số kỹ thuật chi tiết, tính năng đánh giá, tìm kiếm và lọc sản phẩm chính xác. Việc điện toán hóa quy trình bán hàng là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao tốc độ và hiệu quả phục vụ khách hàng.

Khóa luận tốt nghiệp bộ môn Quản lý dự án Công nghệ thông tin thực hiện đề tài "Xây dựng hệ thống bán hàng laptop và các thiết bị điện tử AlienTech" do sinh viên Ngô Thị Kim Ngọc (MSSV: 31181020158) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quốc Hùng vào tháng 6 năm 2021.

Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Mục đích đầu tư: Xây dựng trang web bán hàng cho hệ thống AlienTech nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng, đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành cho cửa hàng.
  2. Yêu cầu đối với người sử dụng: Cung cấp giao diện trực quan, hiển thị thông tin chi tiết, hỗ trợ truy xuất và lọc dữ liệu đa tiêu chí, tích hợp thanh toán trực tuyến, dễ sử dụng, thuận tiện cho công tác quản trị và bảo trì.
  3. Yêu cầu chức năng: Xây dựng 7 phân hệ chính bao gồm: Đăng nhập/Đăng ký tài khoản; Xem thông tin và chi tiết sản phẩm; Tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa; Bộ lọc (Filter) theo thương hiệu và thông số kỹ thuật; Đánh giá sản phẩm; Giỏ hàng/Mua hàng (tích hợp chọn dịch vụ giao hàng, thanh toán qua ví ZaloPay và lưu trữ hóa đơn); Trang tin tức công nghệ.
  4. Yêu cầu phi chức năng: Đảm bảo tốc độ đồng bộ và cập nhật dữ liệu tức thời trong cơ sở dữ liệu khi có biến động về sản phẩm hoặc giao dịch mua hàng; tích hợp nhận diện thương hiệu AlienTech.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý dự án phần mềm và hệ thống thông tin bán lẻ laptop, thiết bị điện tử trực tuyến.
  • Khách hàng và chủ đầu tư: Công ty AlienTech (Địa chỉ: 279 Nguyễn Tri Phương, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh; Số điện thoại: 0919123456; Email: alientech@ec).
  • Phạm vi thời gian: Tổng thời gian thực hiện dự án là 20 ngày làm việc (từ ngày 21/05/2021 đến ngày 17/06/2021, không tính thứ Bảy và Chủ nhật).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài kết hợp giữa lý luận quản lý dự án phần mềm và kỹ thuật công nghệ thông tin ứng dụng:

  • Khung lý thuyết quản lý dự án: Áp dụng các phương pháp và mô hình chuẩn trong quản lý dự án phần mềm bao gồm Cấu trúc phân chia công việc (Work Breakdown Structure - WBS), Ma trận phân công trách nhiệm (RACI/APRC), Tiến độ Gantt Chart (quản lý bằng MS Project), Quy trình quản lý cấu hình (Configuration Management - CM) với các mốc Baseline, và Quản lý rủi ro dự án.
  • Tiêu chuẩn chất lượng: Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 14598 để thiết lập quy trình đánh giá và khung đảm bảo chất lượng phần mềm thông qua 5 tiêu chí: Tính chức năng, Tính tin cậy, Tính hiệu quả, Khả năng bảo hành/bảo trì và Tính khả dụng.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế gồm quan sát hiện trạng, phỏng vấn trực tiếp chủ đầu tư và điều tra thăm dò nhu cầu người dùng (thực hiện tập trung vào ngày 24/05/2021).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty AlienTech, thông số kỹ thuật thực tế của các dòng laptop/thiết bị điện tử, biểu mẫu quản trị và hóa đơn bán hàng.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế và triển khai dựa trên các công nghệ và quy chuẩn kỹ thuật cụ thể được văn bản ghi nhận:

Kiến trúc công nghệ và môi trường phát triển

  • Ngôn ngữ lập trình: PHP, JavaScript.
  • Ngôn ngữ đánh dấu và định kiểu: HTML, CSS kết hợp thư viện giao diện Bootstrap.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MySQL (quản trị qua phpMyAdmin).
  • Công cụ hỗ trợ phát triển: Sublime Text 3, XAMPP, MS Project, FileZilla.
  • Môi trường kiểm thử: Thiết lập trên hệ điều hành Windows XP và Windows 7 với cấu hình phần cứng tương đương hệ thống của khách hàng.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu

Hệ thống thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 13 bảng chính:

  1. tbl_user: Lưu trữ thông tin người dùng và phân quyền quản trị.
  2. tbl_cuahang: Lưu trữ thông tin chi nhánh cửa hàng AlienTech.
  3. tbl_tintuc: Quản lý các bài viết tin tức công nghệ.
  4. tbl_loaisanpham: Phân loại danh mục sản phẩm điện tử.
  5. tbl_sanpham: Quản lý thông tin chung về sản phẩm, giá bán, tình trạng.
  6. tbl_thuonghieu: Quản lý danh sách các thương hiệu laptop/thiết bị.
  7. tbl_thongso: Danh mục các nhóm thông số kỹ thuật.
  8. tbl_thongsochitiet: Giá trị chi tiết của từng thông số (hệ điều hành, CPU, RAM, ổ cứng, màn hình...).
  9. tbl_cauhinhsanpham: Thiết lập quan hệ cấu hình cụ thể cho từng mã sản phẩm.
  10. tbl_hinhanh: Quản lý đường dẫn hình ảnh sản phẩm.
  11. tbl_danhgia: Lưu trữ nhận xét, đánh giá của người dùng.
  12. tbl_hoadon: Lưu thông tin đơn đặt hàng tổng quát, trạng thái thanh toán.
  13. tbl_chitethoadon: Lưu chi tiết các sản phẩm trong từng đơn hàng.

Quy trình kiểm thử

Quá trình kiểm thử và khắc phục lỗi được tổ chức theo 4 cấp độ kỹ thuật trước khi bàn giao:

  • Kiểm thử giao diện (UI Testing): Đảm bảo tính tương thích và thẩm mỹ.
  • Kiểm thử mức đơn vị (Unit Testing): Kiểm tra các hàm, module chức năng độc lập.
  • Kiểm thử mức tích hợp (Integration Testing): Kiểm thử sự liên kết giữa Backend và Frontend, xử lý truy vấn Database.
  • Kiểm thử mức hệ thống (System Testing): Đánh giá toàn diện hoạt động của website.
  • Kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT): Khách hàng AlienTech trực tiếp thực hiện kiểm thử độc lập trong 2 ngày (14/06/2021 – 15/06/2021).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu dự án

Chương 1 xác định thông tin tổng quan của dự án:

  • Cơ cấu tổ chức: Gồm 6 thành viên do Ngô Thị Kim Ngọc làm Quản lý dự án (PM), Nguyễn Ngọc Minh Hiếu làm Thư ký, cùng 4 thành viên kỹ thuật: Nguyễn Trần Nhật Minh, Trần Vương Minh Quân, Cao Công Danh và Phan Lê Phương Thảo.
  • Ma trận trách nhiệm: Phân công chi tiết theo 5 cấp độ trách nhiệm: A (Xét duyệt), P (Thực hiện), R (Thẩm định), C (Đóng góp), I (Báo cho biết).
Thành viên Khảo sát Phân tích chức năng Thiết kế CSDL Thiết kế giao diện Lập trình & tích hợp Kiểm thử & sửa lỗi Kết thúc dự án
Ngô Thị Kim Ngọc A, P A, P A, C A A, R A, I P
Nguyễn Ngọc Minh Hiếu P P P C P I P
Nguyễn Trần Nhật Minh P P P C P I P
Trần Vương Minh Quân I C C P P P P
Cao Công Danh I C P P I P P
Phan Lê Phương Thảo I C P P I P P

Chương 2. Lập kế hoạch thực hiện dự án

Chương này thiết lập toàn bộ kế hoạch vận hành dự án:

  • Kế hoạch thời gian: Phân bổ tổng thể 20 ngày thành 9 giai đoạn cụ thể từ Khởi động (21/05/2021) đến Kết thúc dự án (17/06/2021).
  • Ngân sách và tài chính: Tổng mức đầu tư dự án là 121.000 VNĐ.
STT Nội dung công việc / Khoản mục Chi phí tổng quan (VNĐ)
1 Khởi động dự án 5.000
2 Khảo sát thực tế 1.000
3 Phân tích và xác định yêu cầu hệ thống 3.000
4 Thiết kế CSDL 6.000
5 Thiết kế giao diện 4.000
6 Lập trình 6.000
7 Kiểm thử và sửa lỗi 5.000
8 Cài đặt và hướng dẫn sử dụng 4.000
9 Chi phí cho đội dự án 30.000
10 Chi phí dự phòng 10.000
11 Chi phí đầu tư thuê địa điểm, văn phòng 5.000
12 Chi phí đầu tư thiết bị, máy móc 30.000
13 Chi phí cho hội họp, tiếp khách 6.000
14 Chi phí cho các vấn đề công nghệ kỹ thuật 10.000
Tổng Tổng mức đầu tư toàn dự án 121.000
  • Quản lý cấu hình (CM): Nguyễn Ngọc Minh Hiếu chịu trách nhiệm quản lý kho cấu hình. Thiết lập 4 mốc Baseline gồm: STARTUP (Khởi tạo dự án), SRS (Phân tích và lập kế hoạch), CODE (Hoàn thành lập trình), PRODUCT (Bàn giao sản phẩm). Hệ thống lưu trữ chia làm 3 phân vùng thư mục: Thư viện phát triển, Thư viện tổng thể/kiểm soát, và Thư viện lưu trữ với chính sách phân quyền Đọc/Chèn/Thay thế/Xóa nghiêm ngặt giữa Lập trình viên và Quản lý cấu hình.
  • Quản lý chất lượng: Do Cao Công Danh làm Tổ trưởng, căn cứ tiêu chuẩn ISO/IEC 14598. Văn bản ghi nhận hoạt động hiệu chỉnh nhân sự thực tế: Vào giai đoạn cuối tháng 6, nhận thấy bộ phận kiểm thử chịu áp lực khối lượng công việc lớn không kịp tiến độ, PM đã điều động lập trình viên Trần Vương Minh Quân sang hỗ trợ kiểm thử cùng Cao Công Danh và Phan Lê Phương Thảo.

Chương 3. Phân tích rủi ro

Chương 3 xây dựng ma trận phân tích rủi ro chi tiết gồm 17 kịch bản rủi ro được chia thành 3 nhóm lớn:

Nhóm rủi ro Loại rủi ro cụ thể Xác suất Hướng phản ứng / Đối sách
Rủi ro kế hoạch Không đồng bộ giữa các thành phần 10% Tìm nguyên nhân, khắc phục trong thời gian ngắn nhất
Phân công công việc không hợp lý 5% Liên tục điều chỉnh kế hoạch để phù hợp phát sinh
Ước lượng thời gian không đúng 5% Liên tục điều chỉnh kế hoạch phù hợp thực tế
Kế hoạch dự án không hợp lý 5% Sắp xếp lại thứ tự khoa học và tiến trình công việc
Chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu 5% Hướng dẫn chuyên môn hoặc bổ sung nhân sự kinh nghiệm
Chi phí ước tính không chuẩn 2% Nâng kinh phí dự trù, nâng trợ cấp cho hoạt động thiết yếu
PM chưa sát sao từng bước 1% PM tăng cường thời gian theo dõi sát từng giai đoạn
Rủi ro nội bộ Sự chuyển giao công việc không ăn khớp 5% Thống nhất quy trình làm việc chuẩn giữa các đội
Nhân lực bị thiếu do bỏ việc/sự cố 1% Bổ sung từ nhóm dự phòng, tái phân bổ công việc
Phối hợp nhóm không tốt 1% Họp định kỳ, báo cáo kết quả thường xuyên, PM điều chỉnh
Rủi ro thực hiện Thiếu kỹ thuật về công nghệ/ý tưởng 10% PM và đội ngũ nắm chắc công nghệ ngay từ giai đoạn đầu
Không lấy được dữ liệu mẫu/mẫu biểu 5% Đề nghị khách hàng cung cấp mẫu biểu và dữ liệu thử nghiệm
Nghiệm thu sản phẩm chậm hơn dự kiến 5% Bám sát kế hoạch và điều khoản hợp đồng bàn giao
Hoàn thành phân hệ nhưng chưa gặp khách 5% Chủ động liên hệ khách hàng kiểm thử từng module
Giá thiết bị kỹ thuật tăng 2% Thực hiện tiết kiệm chi phí, tối ưu thiết bị hiện có
Đồng tiền trượt giá 2% Tăng hạn mức dự trù kinh phí rủi ro
Khảo sát yêu cầu chưa chuẩn xác 1% Tăng cường trao đổi trực tiếp để hiểu đúng chức năng
Không gặp được khách hàng khi cần 1% Lưu trữ thông tin liên lạc chi tiết, giữ kết nối thông suốt

Chương 4. Quản lý – Kiểm soát thực hiện dự án

Chương 4 thiết lập cơ chế kiểm soát qua 10 mốc chính và hệ thống biên bản họp giao ban tại số 279 Nguyễn Tri Phương:

  1. Mốc 1 (21/05/2021): Khởi động dự án (Biên bản QĐ/NT01-1, QĐ/NT01-2).
  2. Mốc 2 (21/05/2021): Lập kế hoạch dự án (Biên bản KH/NT01-1, QĐ/NT01-3).
  3. Mốc 3 (25/05/2021): Xác định yêu cầu hệ thống (Biên bản KH/NT01-2, QĐ/NT01-4).
  4. Mốc 4 (26/05/2021): Hoàn thành phân tích và thiết kế hệ thống.
  5. Mốc 5 (28/05/2021): Thiết kế cơ sở dữ liệu (Biên bản QĐ/NT01-5).
  6. Mốc 6 (31/05/2021): Thiết kế và bàn giao giao diện website (Biên bản QĐ/NT01-5).
  7. Mốc 7 (03/06/2021): Hoàn thành lập trình phân hệ (Biên bản KH/NT01-4, QĐ/NT01-6).
  8. Mốc 8 (11/06/2021): Hoàn thành kiểm thử và khắc phục lỗi (Biên bản KH/NT01-5, QĐ/NT01-7).
  9. Mốc 9 (15/06/2021): Hoàn thành kiểm thử chấp nhận UAT cùng AlienTech.
  10. Mốc 10 (17/06/2021): Tổng kết dự án, bàn giao và thanh lý hợp đồng (Biên bản KH/NT01-6, QĐ/NT01-8).

Chương 5. Công cụ hỗ trợ, phục vụ dự án

Ứng dụng phần mềm chuyên dụng Microsoft Project để quản lý tiến độ:

  • Xây dựng sơ đồ Gantt Chart chi tiết theo dõi chuỗi công việc và mối quan hệ phụ thuộc giữa các tác vụ.
  • Thiết lập bảng theo dõi tài nguyên và định mức nguồn lực công việc cho 6 thành viên trong toàn bộ chu kỳ 20 ngày.

Chương 6. Kết thúc dự án

Chương 6 tổng kết các thành phẩm giao diện của website và các hoạt động chuyển giao:

  • Hệ thống giao diện hoàn chỉnh: Giao diện đăng nhập, Giao diện đăng ký, Giao diện trang chủ, Giao diện danh mục sản phẩm, Giao diện chi tiết sản phẩm, Giao diện lọc sản phẩm theo thông số, Giao diện tìm kiếm, Giao diện giỏ hàng.
  • Hoạt động kết thúc: Bàn giao mã nguồn và tài liệu hướng dẫn sử dụng (16/06/2021), tổ chức đào tạo vận hành cho nhân sự AlienTech và cam kết bảo trì hệ thống (16/06 - 17/06/2021).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hoàn thành dự án đúng tiến độ trong thời hạn 20 ngày làm việc (21/05/2021 – 17/06/2021).
  • Kiểm soát chi phí nằm trong hạn mức tổng đầu tư 121.000 VNĐ.
  • Xây dựng hoàn chỉnh website bán hàng AlienTech gồm 8 giao diện người dùng và 13 bảng cơ sở dữ liệu MySQL hoạt động ổn định trên nền tảng PHP.
  • Vượt qua giai đoạn kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT) do khách hàng AlienTech trực tiếp đánh giá trong 2 ngày (14-15/06/2021).
  • Xây dựng đầy đủ bộ tài liệu quản lý dự án: WBS, ma trận trách nhiệm, kế hoạch cấu hình với 4 baseline, ma trận 17 rủi ro và 8 biên bản họp kiểm soát tiến độ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tối ưu hóa quản lý nhân lực: Cần áp dụng cơ chế giám sát mốc kiểm soát định kỳ; chủ động điều phối chéo nhân lực giữa khâu lập trình và kiểm thử khi phát sinh áp lực tiến độ.
  • Quy chuẩn hóa tài liệu: Duy trì hệ thống lưu trữ cấu hình 3 phân vùng (phát triển, kiểm soát, lưu trữ) nhằm tránh xung đột mã nguồn và tài liệu trong các dự án CNTT.
  • Tương tác khách hàng: Duy trì các buổi họp kỹ thuật tại từng mốc để xác nhận yêu cầu chức năng, tránh rủi ro hiểu sai đặc tả hệ thống.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hiện thực hóa việc kết hợp giữa lý thuyết quản lý dự án chuẩn mực (lập kế hoạch, WBS, Gantt Chart, quản lý rủi ro, kiểm soát cấu hình) với quy trình phát triển phần mềm thương mại điện tử thực tế, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO/IEC 14598 vào dự án quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian thực hiện ngắn: Quy mô dự án gói gọn trong 20 ngày làm việc nên một số chức năng chuyên sâu chưa được mở rộng.
  • Kinh nghiệm thực tế: Tác giả tự nhận định kinh nghiệm quản lý dự án ban đầu còn hạn chế, dẫn đến việc phải điều chỉnh phân công nhân sự trong giai đoạn nước rút.
  • Môi trường thử nghiệm: Môi trường kiểm thử mới chỉ dừng lại ở các hệ điều hành Windows XP và Windows 7.
  • Tích hợp thanh toán: Hệ thống mới chỉ tích hợp phương thức thanh toán điện tử cơ bản qua cổng ví điện tử ZaloPay.

Hướng mở rộng

  • Nâng cấp và kiểm thử hệ thống trên các môi trường hệ điều hành và thiết bị di động mới hơn.
  • Mở rộng các phương thức thanh toán trực tuyến đa dạng và tự động hóa quy trình quản lý kho vận chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý dự án CNTT, Hệ thống thông tin quản lý và Công nghệ phần mềm: Có thể tham khảo phương pháp lập tài liệu dự án, cách xây dựng WBS, ma trận trách nhiệm APRC, bảng phân tích rủi ro định lượng và hồ sơ biên bản họp quản lý tiến độ.
  • Các nhóm phát triển website thương mại điện tử quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc thiết kế 13 bảng cơ sở dữ liệu chuyên dụng cho ngành bán lẻ thiết bị công nghệ (phân loại thông số kỹ thuật chi tiết) và quy trình quản lý cấu hình theo 4 baseline chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án AlienTech do ai quản lý và cơ cấu nhân sự gồm bao nhiêu người?
Dự án do sinh viên Ngô Thị Kim Ngọc làm Quản lý dự án (PM), Nguyễn Ngọc Minh Hiếu làm Thư ký, cùng 4 thành viên kỹ thuật gồm Nguyễn Trần Nhật Minh, Trần Vương Minh Quân, Cao Công Danh và Phan Lê Phương Thảo.

2. Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và cơ chế quản lý cấu hình trong dự án được tổ chức như thế nào?
Dự án áp dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 14598 do Cao Công Danh làm Tổ trưởng tổ quản lý chất lượng. Quản lý cấu hình do Nguyễn Ngọc Minh Hiếu phụ trách, quản lý qua 4 mốc Baseline (STARTUP, SRS, CODE, PRODUCT) và phân quyền trên 3 thư mục: Thư viện phát triển, Thư viện kiểm soát và Thư viện lưu trữ.

3. Hai loại rủi ro nào có xác suất xảy ra cao nhất trong dự án và nhóm đã đề xuất giải pháp gì?
Hai rủi ro có xác suất cao nhất (10%) là:

  • Các thành phần giao riêng bị sai lệch dẫn đến không đồng bộ được: Xử lý bằng cách tìm hiểu nguyên nhân và khắc phục nhanh nhất.
  • Thiếu kỹ thuật về công nghệ và ý tưởng triển khai: Xử lý bằng việc yêu cầu Quản lý dự án và các thành viên phải nắm chắc kỹ thuật và công nghệ ngay từ giai đoạn bắt đầu.

4. Khách hàng kiểm thử chấp nhận hệ thống (UAT) vào thời gian nào và hệ thống kiểm thử trên môi trường nào?
Khách hàng AlienTech trực tiếp thực hiện UAT trong 2 ngày từ 14/06/2021 đến 15/06/2021. Môi trường kiểm thử được cấu hình trên nền tảng Windows XP và Windows 7.

5. Cơ sở dữ liệu của website AlienTech gồm bao nhiêu bảng và các công nghệ phát triển chính là gì?
Cơ sở dữ liệu gồm 13 bảng chuyên biệt (tbl_user, tbl_cuahang, tbl_tintuc, tbl_loaisanpham, tbl_sanpham, tbl_thuonghieu, tbl_thongso, tbl_thongsochitiet, tbl_cauhinhsanpham, tbl_hinhanh, tbl_danhgia, tbl_hoadon, tbl_chitethoadon). Hệ thống được lập trình bằng ngôn ngữ PHP, JavaScript, giao diện Bootstrap/HTML/CSS, CSDL MySQL và quản lý tiến độ bằng MS Project.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng hệ thống bán hàng laptop và các thiết bị điện tử AlienTech" đã phản ánh quy trình quản lý dự án công nghệ thông tin có cấu trúc chặt chẽ và bám sát thực tiễn doanh nghiệp. Đề tài hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra từ khảo sát, thiết kế hệ thống 13 bảng CSDL, lập trình 8 giao diện chức năng đến kiểm thử UAT đúng hạn trong 20 ngày với ngân sách 121.000 VNĐ. Đây là tài liệu minh chứng điển hình cho việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO/IEC 14598, WBS và quản trị cấu hình vào việc phát triển hệ thống phần mềm thương mại điện tử.