Giáo trình Quản lý Dự án CNTT - Nghề Kỹ thuật sửa chữa máy tính (CĐ) - Phần 1

Giáo trình quản lý dự án CNTT nghề sửa chữa lắp ráp máy tính (Cao đẳng, Phần 1). Kiến thức cơ bản về quản lý dự án trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2021

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Chương 1: Tổng quan về dự án công nghệ thông tin

1.1. Các khái niệm cơ bản, các giai đoạn, vòng đời của dự án

1.2. Các bên tham gia trong một dự án

1.3. Ảnh hưởng của môi trường đến công tác tổ chức, quản lý dự án

1.4. Các kiến thức, kỹ năng cần thiết trong quản lý dự án

2. Chương 2: Triển khai kế hoạch

2.1. Triển khai kế hoạch dự án

2.2. Thực thi kế hoạch

2.3. Kiểm soát các thay đổi tổng thể

3. Chương 3: Quản lý phạm vi dự án

3.1. Lập kế hoạch

3.2. Quy định và kiểm soát phạm vi

4. Chương 4: Lập lịch triển khai dự án

4.1. Xác định các hành động

4.2. Xây dựng ước lượng thời gian

4.3. Triển khai lịch trình

4.4. Kiểm soát lịch trình

5. Chương 5: Quản lý chi phí dự án

5.1. Lập kế hoạch về nguồn tài nguyên

5.2. Ước tính chi phí

5.3. Dự toán ngân sách cho các chi phí

5.4. Kiểm soát chi phí

6. Chương 6: Quản lý chất lượng dự án

6.1. Xác định chất lượng của dự án

6.2. Đảm bảo chất lượng

6.3. Kiểm soát chất lượng dự án

7. Chương 7: Quản lý nhân sự dự án

7.1. Xác định cơ cấu tổ chức

7.2. Tổ chức đội dự án

7.3. Triển khai đội hình

8. Chương 8: Quản lý truyền thông dự án

8.1. Xác định thông tin - kế hoạch trao đổi thông tin

8.2. Phân phối thông tin - các kênh trao đổi thông tin

8.3. Báo cáo hiệu quả dự án

8.4. Tổng hợp thông tin quản lý

9. Chương 9: Quản lý rủi ro của dự án

9.1. Xác định rủi ro

9.2. Định lượng rủi ro

9.3. Giảm thiểu rủi ro

9.4. Kiểm soát rủi ro

10. Chương 10: Quản lý mua sắm trong dự án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giáo Trình Quản Lý Dự Án CNTT Cao Đẳng 50 60 Ký Tự

Giáo trình Quản lý dự án CNTT (Công nghệ thông tin) cho trình độ cao đẳng cung cấp nền tảng kiến thức và kỹ năng quan trọng để quản lý các dự án CNTT một cách hiệu quả. Trong bối cảnh CNTT phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng các phương pháp quản lý dự án chuyên nghiệp giúp các tổ chức đạt được mục tiêu dự án đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách và đảm bảo chất lượng. Giáo trình này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý dự án, các giai đoạn của dự án, các bên liên quan và ảnh hưởng của môi trường đến dự án. Đồng thời, giáo trình cũng giới thiệu các kỹ năng cần thiết để quản lý dự án, bao gồm lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát và giao tiếp. Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các phương pháp luận, tiêu chuẩn để quản lý dự án CNTT, hoạch định được công việc chuẩn bị trước khi dự án hoạt động, thực hiện các hoạt động quản lý và kiểm soát, tích lũy kinh nghiệm thực tế và có được kỹ năng giao tiếp, thương lượng, ra quyết định và giải quyết khó khăn. Theo Ths. Nguyễn Tuấn Hải, chủ biên giáo trình, sự phát triển của CNTT đã đóng góp rất nhiều trong các lĩnh vực khác như y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học, giải phóng con người khỏi những rắc rối trong việc tìm kiếm thông tin, thống kê hay tính toán tổ chức thông tin.

1.1. Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Quản Lý Dự Án CNTT

Dự án CNTT là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất liên quan đến phần cứng, phần mềm và mạng. Theo PMBOK® Guide 2000, dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”. Điều này nhấn mạnh tính tạm thời và tính duy nhất của dự án. Dự án có mục tiêu, kết quả rõ ràng, thời gian tồn tại hữu hạn và liên quan đến nhiều bên. Các thuộc tính của dự án bao gồm: mục đích, kết quả rõ ràng, thời gian tồn tại hữu hạn, tính độc đáo, sự tham gia của nhiều bên và tính không chắc chắn. Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án. Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép.

1.2. Mục Tiêu Và Tác Dụng Của Quản Lý Dự Án CNTT Hiệu Quả

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép. Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực …) và chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưng tựu chung, đạt được tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh một trong hai mục tiêu kia. Phương pháp quản lý dự án là sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thể; đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ, kết hợp hài hoà giữa các nguồn lực hạn hẹp nên bản chất của nó là: Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án, Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án, Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án. Tạo điều kiện sớm phát hiện những vướng mắc phát sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được.

II. Các Giai Đoạn Và Vòng Đời Dự Án CNTT Cao Đẳng 50 60 Ký Tự

Dự án trải qua nhiều giai đoạn, từ xây dựng ý tưởng đến kết thúc dự án. Vòng đời dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án. Mỗi giai đoạn được đánh dấu bằng việc thực hiện một hay nhiều công việc. Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự án. Chu kỳ của dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án. Các giai đoạn của dự án thay đổi tùy theo dự án, tổ chức hoặc lãnh vực kinh doanh, thường được chia thành 4 giai đoạn như sau: Giai đoạn xây dựng ý tưởng, Giai đoạn phát triển, Giai đoạn thực hiện, Giai đoạn kết thúc

2.1. Giai Đoạn Xây Dựng Ý Tưởng Và Phát Triển Dự Án CNTT

Giai đoạn xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng của dự án và phương pháp thực hiện dẫn tới kết quả đó. Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự án. Khảo sát-tập hợp số liệu, xác định yêu cầu, đánh giá rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án…là những công việc triển khai và cần được quản lý trong gian đoạn này. Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp. Giai đoạn phát triển: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào, nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của dự án. Nội dung chủ yếu bao gồm: Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức, Lập kế hoạch tổng thể, Phân tích, lập bảng chi tiết công việc – WBS, Lập kế hoạch tiến độ thời gian, Lập kế hoạch ngân sách.

2.2. Giai Đoạn Thực Hiện Và Kết Thúc Dự Án CNTT Hiệu Quả

Giai đoạn thực hiện: Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các nguồn lực bao gồm các công việc cần thiết như xây dựng phòng ốc, hệ thống, lựa chọn công cụ, mua sắm trang thiết bị, lắp đặt … Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất. Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm so sánh, đánh giá lựa chọn công cụ thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bị chính, phát triển hệ thống. Giai đoạn kết thúc: Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ thống, công trình và những tài liệu liên quan; đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực. Dưới đây là một số các việc cụ thể: Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án, Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo.

III. Quản Lý Phạm Vi Dự Án CNTT Cao Đẳng 50 60 Ký Tự

Quản lý phạm vi là một phần quan trọng của quản lý dự án CNTT. Phạm vi dự án bao gồm tất cả các công việc cần thiết để hoàn thành dự án. Việc quản lý phạm vi hiệu quả giúp đảm bảo rằng dự án sẽ không bị lan man và sẽ hoàn thành đúng thời hạn và trong ngân sách. Để quản lý phạm vi dự án hiệu quả, cần phải có một quy trình rõ ràng để xác định và kiểm soát phạm vi. Quy trình này thường bao gồm các bước sau: Xác định phạm vi dự án, Lập kế hoạch phạm vi dự án, Kiểm soát phạm vi dự án.

3.1. Ràng Buộc Tam Giác Trong Quản Lý Phạm Vi Dự Án CNTT

Ràng buộc tam giác của quản lý dự án là những hạn chế phải được cân bằng để đạt được thành công dự án. Ba ràng buộc này thông thường chỉ thời gian, chi phí hay nguồn lực và chất lượng. Các dự án có mục tiêu ba chiều là hoàn thành dự án vào đúng thời điểm, đúng kinh phí và đạt chất lượng theo yêu cầu. Như bạn có thể thấy trong hình 3.1, thay đổi trong một ràng buộc kéo theo sự thay đổi trong các ràng buộc khác. Tam giác thép là tiền đề quản lý dự án công nghệ thông tin phát biểu rằng ba ràng buộc chính trong dự án bát kỳ là thời gian, nguồn lực và chất lượng và thay đổi trong mối ràng buộc kéo theo sự thay đổi trong hai ràng buộc còn lại hoặc phạm vi dự án để tạo nên sự khác biệt.

3.2. Ma Trận Trách Nhiệm Và Tính Tăng Trưởng Của Dự Án CNTT

Ma trận trách nhiệm là tài liệu quản lý dự án xác định xem ai là người liên quan đến dự án và mỗi bên chịu trách nhiệm về những hoạt động chủ yếu nào. Tài liệu dự định thực hiện chức năng như một điểm truyền đạt có thể giúp tránh được những hiểu lầm và sai lầm xem ai có quyền trong những vấn đề gì. Vai trò không giống với trách nhiệm. Vai trò chỉ công việc hoàn thành trong dự án, thường được hoàn tất bởi một người có các vai trò khác nhau thực hiện cùng một lúc. Theo mục đích lập kế hoạch, các dự án có thể phân loại như sau: Thêm/Chuyển/thay đổi dự án, Dự án vi mô, Dự án vĩ mô

3.3. Các Yếu Tố Của Quy Định Phạm Vi Trong Quản Lý Dự Án CNTT

Quy định phạm vi là tài liệu dự án xác định công việc được tính đến hay không được tính đến trong dự án và gồm có các yếu tố sau: Xác định các giả định kỹ thuật và nghiệp vụ, Yêu cầu bắt buộc xác định bởi nhà tài trợ hay khách hàng cũng như các yêu cầu không bắt buộc, Truyền thông giữa nhà tài trợ, khách hàng và đội dự án là yếu tố quyết định việc xây dựng các ưu tiên của khách hàng. Điều này có lợi về sau trong dự án nếu như cần thiết phải thương lượng lại lịch trình, chi phí hay phạm vi dự án.

IV. Kế Hoạch Triển Khai Dự Án CNTT Cao Đẳng 50 60 Ký Tự

Sau khi xác định dự án sẽ đạt tới cái gì? Thì bước tiếp theo là xác định cách nó sẽ hoàn thành các mục đích và mục tiêu đó như thế nào. Cách thức để hoàn thành mục đích và mục tiêu là tạo ra cấu trúc phân tích công việc, xây dựng các ước lượng thời gian, xây dựng lịch biểu, cấp phát tài nguyên, tính chi phí và quản lý rủi ro trong dự án. Kế hoạch dự án: (Project Plan) là một tài liệu dự án chứa đựng toàn bộ kế hoạch cho dự án, ghi lại những giả định trong quá trình lập kế hoạch. Kế hoạch dự án phải được nhà tài trợ ký kết hoàn tất thì mới được chuyển sang quá trình thực hiện.

4.1. Các Thành Phần Của Kế Hoạch Triển Khai Dự Án CNTT

Các thành phần cơ bản kế hoạch dự án bao gồm: Mục lục, Tổng quan về dự án, Nhà tài trợ và thành viên đội dự án, Yêu cầu, Tài nguyên dự tính, Quy trình kiểm soát thay đổi, Các vấn đề về môi trường, Kế hoạch triển khai, Kế hoạch hỗ trợ và đào tạo, Tôn chỉ của dự án, Báo cáo phạm vi, Cấu trúc chi tiết công việc, Sơ đồ mạng, Lịch trình dự án, Ngân sách dự án, Ma trận tài nguyên, Kế hoạch quản lý rủi ro, Kế hoạch quản lý chất lượng, Kế hoạch chuyển giao vận hành, Kế hoạch trao đổi thông tin, Kế hoạch quản lý mua sắm.

4.2. Thực Thi Kế Hoạch Dự Án CNTT Hiệu Quả Đúng Tiến Độ

Thực thi dự án Có thể nói bước lập kế hoạch dự án cẩn thận là một chìa khóa mở ra thành công cho dự án, thì quá trình thực hiện dự án là cơ hội để Giám đốc dự án thể hiện vai trò quản lý của mình. Quản lý tốt lịch trình, kinh phí của dự án là cơ sở thực tiễn để theo dõi chặt chẽ tình trạng của dựán. Quản lý đường tới hạn cho phép theo dõi kỳ hạn từng công việc, và nhanh chóng đề ra những phương án đảm bảo công việc hoàn thành đúng thời hạn.

4.3. Kiểm Soát Các Thay Đổi Tổng Thể Trong Dự Án CNTT

Quản lý các yêu cầu thay đổi rất quan trọng trong việc ngăn chặn những thay đổi ngoài ý muốn hoặc không chính đáng trong phạm vi dự án, còn được gọi là bùng phát phạm vi. Nếu quy trình quản lý thay đổi quá nặng nề và cồng kềnh thì mọi người sẽ làm hỏng nó. Nếu quy trình thay đổi quá lỏng lẻo thì dự án sẽ ra ngoài sự kiểm soát. Trong suốt quy trình khởi tạo dự án, trọng tâm chính của bạn là nên đảm bảo rằng thủ tục quản lý thay đổi đặt đúng vị trí.

V. Lập Lịch Triển Khai Dự Án CNTT Cao Đẳng 50 60 Ký Tự

Ước lượng thời gian hình thành nên cơ sở cho lịch trình dự án. Có nhiều phương pháp ước lượng thời gian thành công. Trong chủ đề này bạn sẽ học cách đương đầu với thách thức duy nhất này khi xây dựng ước lượng thời gian.

5.1. Xác Định Các Hành Động Trong Quản Lý Dự Án CNTT

Bạn thường băn khoăn khi ai đó giao cho bạn một công việc mà bạn chưa làm bao giờ. Trong tình huống này yêu cầu bạn phải sớm có câu trả lời bao giờ bắt đầu, và khi nào hoàn thành công việc này. Sự thực tại sao bạn chưa trả lời được vì bạn chưa xác định được các hành động cần thiết và ước lượng thời gian để hoàn thành công việc

5.2. Hành Động Theo Nỗ Lực Hay Thời Đoạn CNTT

Sự nhầm lẫn xung quanh nỗ lực và thời đoạn đã tồn tại từ lâu và rất phổ biến. Có một ý kiến sai lầm tồn tại trong một thời gian dài là bạn quản lý càng nhiều nguồn lực cùng thực hiện một nhiệm vụ cụ thể thì nhiệm vụ thực hiện càng nhanh. Điều này có thể đúng hoạc không đúng.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về dự án công nghệ thông tin Giới thiệu Quản lý dự án là một trong những lĩnh vực kiến thức mang tính kinh nghiệm, có ý nghĩa quan trọng trong các nhiệm vụ hàng ngày của bất kỳ một nhà quản lý hay một cá nhân có tham vọng trở thành nhà quản lý. Để hiểu rõ và làm chủ được những kiến thức, nội dung xung quanh nhiệm vụ, hoạt đông quản lý dự án, cụ thể là các dự án công nghệ thống tin - CNTT, trước tiên, các bạn cần phải trang bị những kiến thức cơ bản nhằm khai thông khái niệm, thuật ngữ về quản lý dự án CNTT. MỤC TIÊU - Nắm được các khái niệm về quản lý và dự án. - Giải thích được các thuộc tính của dự án.

- Phân biệt được dự án và dự án CNTT - Trình bày Mục tiêu quản lý dự án. - Trình bày được tác dụng của quản lý dự án. - Giải thích được 4 giai đoạn cơ bản trong quản lý dự án. - Giải thích được các bên tham gia trong một dự án.

- Biết được ảnh hưởng của môi trường đến công tác tổ chức, quản lý dự án.1 Các khái niệm cơ bản, các giai đoạn, vòng đời của dự án 1. Các khái niệm cơ bản 1. Dự án là gì? Theo quan điểm chung dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện theo một phương pháp riêng, trong khuôn khổ nguồn lực riêng, kế hoạch tiến độ cụ thể nhằm tạo ra một sản phẩm mới. Từ đó cho thấy, dự án có tính cụ thể, mục tiêu rõ ràng xác định để tạo ra một sản phẩm mới.

Theo PMBOK® Guide 2000, p. 4, dự án là “một nỗ lực tạm thời được cam kết để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”. Theo cách định nghĩa này, hoạt động dự án tập trung vào 2 đặc tính: - Nỗ lực tạm thời: mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể. Dự án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu dự án hoặc dự án thất bại.

7 - Sản phẩm và dịch vụ là duy nhất: điều này thể hiện có sự khác biệt so với những sản phẩm, dịch vụ tương tự đã có hoặc kết quả của dự án khác. Tóm lại có thể định nghĩa bằng một câu: Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động), được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách. Các thuộc tính của dự án a. Dự án có mục đích, kết quả rõ ràng: Tất cả các dự án thành công đều phải có kết quả được xác định rõ ràng như một toà nhà chung cư, một hệ thống mạng cơ quan bạn, một hệ thống mạng cáp truyền hình, … Mỗi dự án bao gồm tập hợp các nhiệm vụ cần thực hiện, mỗi nhiệm vụ cụ thể này khi thực hiện sẽ thu được kết quả độc lập và tập hợp các kết quả đó tạo thành kết quả chung của dự án.

Các kết quả này có thể theo dõi, đánh giá bằng hệ thống các tiêu chí rõ ràng. Nói cách khác, dự án bao gồm nhiều hợp phần khác nhau được quản lý, thực hiện trên cơ sở đảm bảo thống nhất các chỉ tiêu về thời gian, nguồn lực (chi phí) và chất lượng. Thời gian tồn tại của dự án có tính hữu hạn: dự án là một sự sáng tạo. Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển và kết thúc hoàn thành.

Nó không kéo dài mãi mãi, khi dự án kết thúc hoàn thành, kết quả dự án được chuyển giao, đưa vào khai thác sử dụng. Sản phẩm, kết quả của dự án mang tính độc đáo, mới lạ: Khác với các quá trình sản xuất liên tục, có tính dây chuyền, lặp đi lặp lại, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính mới, thể hiện sức sáng tạo của con người. Do đó, sản phẩm và dịch vụ thu được từ dự án là duy nhất, hầu như khác biệt so với các sản phẩm cùng loại. Tuy nhiên, trong nhiều dự án, tính duy nhất thường khó nhận ra.

Vì vậy, mỗi dự án cần phải tạo ra những giá trị mới chẳng hạn thiết kế khác nhau, môi trường triển khai khác nhau, đối tượng sử dụng khác nhau… Từ đó cho thấy nếu 2 dự án hoàn toàn giống nhau và không tạo được giá trị nào mới, nó thể hiện có sự đầu tư trùng lặp, gây lãng phí, đây là tình trạng phổ biến của các dự án nói chung, dự án Công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng. Dự án liên quan đến nhiều bên: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như nhà tài trợ (chủ đầu tư), khách hàng (đơn vị thụ hưởng), các nhà tư vấn, nhà thầu (đơn vị thi công, xây dựng) và trong nhiều trường hợp có cả cơ quan quản lý nhà nước đối với các dự án sử dụng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Tuỳ theo tính chất của dự án và yêu cầu của nhà tài trợ mà sự tham gia của các thành phần trên có sự khác nhau. Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ với các bộ phận quản lý khác.

Dự án thường mang tính không chắc chắn: Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật liệu và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian giới hạn. Đặc biệt đối với các dự án CNTT, nơi mà công nghệ thay đổi cứ sau 18 tháng (quy luật Moore), thời gian đầu tư và vận hành kéo dài thường xuất hiện nguy cơ rủi ro rất cao. Môi trường tổ chức, thực hiện: Quan hệ giữa các dự án trong một tổ chức là quan hệ chia sẻ cùng một nguồn lực khan hiếm như đội ngũ lập yêu cầu hệ thống, kiến trúc sư, lập trình, kiểm định chất lượng, đào tạo - chuyển giao … Đồng thời, dự án cạnh tranh lẫn nhau về cả tiền vốn, thiết bị. Đặc biệt, trong một số trường hợp thành viên ban quản lý dự án có “2 thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của của cấp trên trực tiếp nào khi mà hai mệnh lệnh có tính mâu thuẫn.

Từ đó, có thể thấy rằng, môi trường quản lý dự án có nhiều mỗi quan hệ phức tạp nhưng hết sức năng động. - CNTT = Phần cứng + Phần mềm, sự tích hợp phần cứng, Phần mềm và con ngườ - Dự án CNTT = DA liên quan đến phần cứng, phần mềm, và mạng - Thí dụ DA CNTT: Dự án xây dựng hệ thống tính cước và chăm sóc khách hàng tại các Bưu điện Tỉnh/Thành, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Quản lý Dự án là gì? Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự của Mỹ vào những năm 50 của thế kỷ trước. Các lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển phương pháp quản lý dự án là: - Nhu cầu thực tế cho thấy khách hàng ngày càng “khắt khe, khó tính” với các hàng hoá, dịch vụ, dẫn tới sự gia tăng độ phức tạp trong quy trình tổ chức, quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

- Kiến thức của con người không ngừng phát triển về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật … Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án. Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.1 Mục tiêu của quản lý dự án Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép. Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực …) và chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưng tựu chung, đạt được tốt đối với mục tiêu này thường phải “hy sinh một trong hai mục tiêu kia.

Cụ thể, trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu. Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hơn các mục tiêu kia trong ràng buộc không gian và thời gian. Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như chủ quan công việc dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án.2 Tác dụng của quản lý dự án Phương pháp quản lý dự án là sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thể; đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ, kết hợp hài hoà giữa các nguồn lực hạn hẹp nên bản chất của nó là: - Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án - Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án - Tạo điều kiện sớm phát hiện những vướng mắc phát sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được.

Tạo điều kiện cho việc đàm phán giữa các bên liên quan trong việc giải quyết bất đồng cục bộ. - Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao. Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó. Những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị; quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ; vấn đề hậu dự án là những điểm cần được khắc phục với phương pháp quản lý các dự án CNTT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ