Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9 34 04 10) với đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" do nghiên cứu sinh Trần Đức Lương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Khanh, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2020.

Về tính cấp thiết, văn bản luận án xác định cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện (CBQLKTCH) là lực lượng trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế, các nghị quyết của Đảng như Văn kiện Đại hội XII và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII đã nhấn mạnh yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầm nhiệm vụ. Tại tỉnh Thanh Hóa – địa bàn có vị trí địa kinh tế quan trọng nối liền Đông Bắc Bộ, Hà Nội và Bắc Trung Bộ – đội ngũ CBQLKTCH tuy có sự phát triển về số lượng nhưng chất lượng chưa thực sự đồng đều, còn hạn chế về năng lực tư duy chiến lược, kỹ năng xử lý tình huống và cơ cấu chưa hợp lý. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống công tác xây dựng đội ngũ này là đòi hỏi khách quan từ thực tiễn.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH, đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh CNH, HĐH, phát triển kinh tế nhanh và bền vững ở tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới. Để đạt được mục đích đó, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng rõ cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH.
  2. Nghiên cứu kinh nghiệm về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH của một số địa phương (Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc) và rút ra bài học cho tỉnh Thanh Hóa.
  3. Phân tích, đánh giá khách quan thực trạng xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH, do chủ thể quản lý là chính quyền nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên ba phương diện:

  • Về nội dung: Luận án tập trung vào 6 khâu của công tác xây dựng đội ngũ gồm: xây dựng tiêu chuẩn chức danh; quy hoạch; đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng; kiểm tra, đánh giá; thực hiện chế độ, chính sách. Nhóm đối tượng chức danh nghiên cứu gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng ban chuyên môn về kinh tế; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố (Điện lực, Bưu điện, Viễn thông, các chi nhánh ngân hàng: Vietinbank, BIDV, NHCSXH, Agribank). Luận án không nghiên cứu khối cơ quan tư pháp, công an và các phòng quản lý gián tiếp về kinh tế.
  • Về không gian: Nghiên cứu tại 27 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa (gồm 02 thành phố: Thanh Hóa, Sầm Sơn; 01 thị xã: Bỉm Sơn; và 24 huyện).
  • Về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2011 đến năm 2018 (sử dụng dữ liệu khảo sát năm 2018-2019), các phương hướng và giải pháp xác định đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan ở cả phạm vi quốc tế và trong nước:

Về các công trình nghiên cứu ngoài nước:

  • Nghiên cứu về vai trò của người quản lý và nguồn nhân lực: Tác phẩm của Christian Batal về quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước tập trung vào khung năng lực và tiêu chuẩn đánh giá cán bộ quản lý kinh tế trong khu vực công; Mario Baldassarri, Luigi Paganetto và Edmund S. Phelps (1994) trong "International Differences in Growth Rates" khẳng định vai trò của vốn nhân lực đối với quản trị kinh tế hiện đại; William Easterly trong "Truy tìm căn nguyên tăng trưởng" nhấn mạnh năng lực và phẩm chất của đội ngũ quan chức quản lý là điều kiện đủ cho phát triển kinh tế; Richard Florida (2004) trong "The Rise of the Creative Class" chỉ rõ sự chuyển dịch từ vốn vật chất sang vốn con người và thể chế kinh tế.
  • Nghiên cứu về đổi mới tư duy quản lý và kỹ năng lãnh đạo: Ấn phẩm "Tư duy lại tương lai" (2006) của nhóm tác giả do Nxb Trẻ xuất bản; John Naisbitt với "Lối tư duy của tương lai"; John C. Maxwell (2008) trong "Phát triển kỹ năng lãnh đạo" nêu ra 5 cấp độ lãnh đạo (Chức vị, Sự chấp thuận, Định hướng, Phát triển con người, Cá nhân); Nicolai J. Foss (2006) phân tích vai trò của kinh tế tri thức trong điều hành tổ chức; Anthony F. Smith (2010), P. Broughton (2015), Mark McCormack (2013) bàn luận về nghệ thuật quản lý, văn hóa tổ chức và vai trò của trải nghiệm thực tiễn.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Các nghiên cứu của Lê Thị Hồng Điệp (2009), Nguyễn Văn Nam và Vũ Hoàng Ngân (2011), Trần Bích (2012) phân tích chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài tại Singapore (học bổng Tổng thống, đãi ngộ theo hiệu quả), Hàn Quốc (đa dạng nguồn cung, tiêu chí đánh giá kết hợp định tính - định lượng), Liên bang Nga (Hội đồng tuyển chọn nhân tài qua đối thoại trực tiếp), Trung Quốc (các đề án thu hút học giả và chuyên gia kiều bào) và Đài Loan (đầu tư vốn con người, đào tạo ngành công nghệ cao).

Về các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm nghiên cứu về công tác cán bộ trong thời kỳ CNH, HĐH: Nguyễn Minh Tuấn (2012) về đổi mới đồng bộ công tác cán bộ; Nguyễn Duy Hùng và Vũ Văn Phúc (2012) về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tránh bẫy thu nhập trung bình; Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Tạp chí Cộng sản và Nxb Chính trị quốc gia (2012) đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ công chức quản lý nhà nước.
  • Nhóm nghiên cứu từng khâu cụ thể: PGS.TS Trần Đình Hoan (2008) về đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ; TS. Thân Minh Quế (2012) về quy hoạch cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý tại các tỉnh miền núi phía Bắc; Vy Văn Vũ (2005) về quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Đồng Nai; Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng và Lê Văn Yên (2009) nghiên cứu kinh nghiệm công tác cán bộ của Trung Quốc.
  • Nhóm nghiên cứu về nâng cao chất lượng và giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ: Nguyễn Phú Trọng (2003) nghiên cứu luận cứ khoa học nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; Trần Thanh Cương (2017) nghiên cứu cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp thành phố tại Hà Nội; Nguyễn Bắc Son (2005), Văn Tất Thu (2012) nghiên cứu chất lượng công chức lãnh đạo; Bùi Đức Hưng (2017) nghiên cứu đội ngũ công chức quản lý kinh tế thuộc Bộ Xây dựng.
  • Nhóm nghiên cứu gắn với cấp huyện và địa bàn Thanh Hóa: Trần Huy Sáng (1999) nghiên cứu cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ở các huyện ngoại thành Hà Nội; TS. Lê Thị Phương Thảo (2001) về năng lực tổ chức thực tiễn của cán bộ chủ chốt cấp huyện biên giới phía Bắc; Vũ Ngọc Thưởng (2009) đánh giá chất lượng cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện tại Thanh Hóa; Gia Kiệt (2017) về xây dựng đội ngũ cán bộ huyện Điện Biên (tỉnh Điện Biên); Nguyễn Hồng Nhật (2016) về đổi mới công tác cán bộ tại huyện Thạch Thất (Hà Nội).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù đã có nhiều công trình tiếp cận vấn đề cán bộ ở cấp vĩ mô hoặc các ngành, địa phương riêng lẻ, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, tổng thể về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa dưới tác động của quá trình CNH, HĐH và bối cảnh thực thi các nghị quyết mới của Trung ương khóa XII (như Nghị quyết số 04-NQ/TW, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 26-NQ/TW). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt và khảo sát thực chứng toàn diện trên địa bàn 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các lý thuyết hiện đại về quản lý kinh tế và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, nghiên cứu quán triệt các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Luận án sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Phương pháp định tính: Bao gồm hệ thống hóa, phân tích tài liệu, diễn giải, quy nạp, phương pháp lịch sử - logic và phương pháp so sánh đối chiếu. Các phương pháp này được áp dụng chủ yếu ở Chương 1 để tổng quan tài liệu; Chương 2 để xây dựng khung lý thuyết và tổng kết 6 bài học kinh nghiệm từ ba địa phương (Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc); Chương 3 và 4 để đánh giá nguyên nhân thực trạng và xây dựng các phương hướng, giải pháp.

  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi kết hợp phỏng vấn sâu, tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS Statistics 20.

Mẫu khảo sát Đối tượng điều tra Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Thời gian thực hiện Mục tiêu khảo sát
Mẫu 01 Cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trực thuộc tỉnh Thanh Hóa 500 phiếu 412 phiếu Tháng 08/2018 Thu thập đánh giá về chất lượng cán bộ, công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và chế độ chính sách.
Mẫu 02 Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh và cấp huyện ở Thanh Hóa 100 phiếu 90 phiếu Tháng 02/2019 Phỏng vấn sâu về thực trạng công tác cán bộ, hiệu quả vận hành bộ máy và chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý kinh tế.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 2 đợt điều tra khảo sát xã hội học nêu trên tại các đơn vị hành chính cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa.
    • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê định kỳ, văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVII và XVIII, số liệu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm nội dung chính: vai trò của người quản lý trong phát triển kinh tế; yêu cầu đổi mới tư duy quản lý; các nội dung của công tác cán bộ; kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ ở các quốc gia và các địa phương trong nước. Tác giả tiến hành nhận xét tổng quan, chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm rõ vai trò của cán bộ quản lý và đề xuất nhiều giải pháp chung, nhưng còn thiếu vắng nghiên cứu gắn trực tiếp với cấp huyện của một tỉnh có quy mô lớn, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh như Thanh Hóa trong giai đoạn thực hiện các nghị quyết của Đại hội XII. Từ đó, chương 1 xác định rõ các nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực tiễn cần tiếp tục triển khai trong các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2 phân tích các khái niệm nền tảng: phân biệt cán bộ, công chức, viên chức theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; định nghĩa CBQLKTCH là bộ phận cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trên địa bàn huyện (gồm nhóm tham gia gián tiếp như cán bộ cấp ủy phụ trách kinh tế và nhóm tham gia trực tiếp tại các phòng ban chuyên môn, đơn vị kinh tế).

Tác giả đưa ra định nghĩa: Xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH là tổng thể các hoạt động nhằm hình thành, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về kinh tế, đảm bảo thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH, thúc đẩy kinh tế - xã hội cấp huyện phát triển nhanh và bền vững.

Khung lý thuyết của luận án xác lập:

  • 05 đặc điểm: Là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động; có sự tham gia phối hợp của nhiều chủ thể đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy đảng mà trực tiếp là chính quyền cấp tỉnh; có sự kết hợp hữu cơ giữa yếu tố nỗ lực bên trong của cá nhân và tác động định hướng bên ngoài của tổ chức; là đội ngũ sử dụng quyền lực nhà nước thực thi công vụ kinh tế; gắn liền với đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương.
  • 04 vai trò, 04 yêu cầu, 04 nguyên tắc trong xây dựng đội ngũ.
  • 06 nội dung xây dựng đội ngũ: Xây dựng tiêu chuẩn chức danh; quy hoạch cán bộ; đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ; kiểm tra, đánh giá cán bộ; xây dựng chế độ, chính sách đãi ngộ.
  • 02 nhóm tiêu chí đánh giá: Nhóm tiêu chí đánh giá theo quy trình xây dựng đội ngũ và nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng cụ thể của đội ngũ (số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, năng lực thực tiễn).
  • 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương; thể chế và quy định pháp luật; sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và quản lý của chính quyền; nhận thức và năng lực của cơ quan tham mưu công tác cán bộ; nỗ lực tự thân của cán bộ.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích bài học xây dựng đội ngũ tại Quảng Ninh (thi tuyển chức danh lãnh đạo, tinh giản biên chế), Hà Nội (chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ quản lý kinh tế gắn với đô thị hóa) và Vĩnh Phúc (thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao), từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Thanh Hóa.

Chương 3: Thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển của tỉnh Thanh Hóa: tính đến tháng 6/2018, tỉnh có hơn 3,4 triệu dân, hơn 2 triệu lao động, quy mô gồm 72.348 cán bộ, công chức, viên chức (18.192 công chức, 54.156 viên chức). Đội ngũ CBQLKTCH có 5.832 người đạt trình độ trên đại học (117 tiến sĩ chiếm 0,2%; 1.715 thạc sĩ chiếm 2,4%); 29.978 người có trình độ đại học (41,4%); 13.474 người có trình độ cao đẳng (18,6%); 27.064 người có trình độ trung cấp trở xuống (37,4%). Về lý luận chính trị, có 897 người trình độ cao cấp/cử nhân và 924 người trình độ trung cấp.

Phân tích thực trạng theo 6 nội dung công tác cán bộ giai đoạn 2010 - 2018 cho thấy:

  • Xây dựng tiêu chuẩn chức danh: Đã ban hành các quy định chung nhưng việc lượng hóa và cụ thể hóa tiêu chuẩn cho từng vị trí chuyên môn quản lý kinh tế cấp huyện còn thiếu đồng bộ.
  • Quy hoạch cán bộ: Công tác quy hoạch được thực hiện định kỳ, song tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ và cán bộ người dân tộc thiểu số trong quy hoạch còn thấp; tính liên thông giữa các cấp chưa cao.
  • Bổ nhiệm, luân chuyển, điều động: Thực hiện theo quy trình nhưng có nơi việc luân chuyển chưa gắn chặt với kế hoạch đào tạo, bố trí công việc sau luân chuyển.
  • Đào tạo, bồi dưỡng: Tỷ lệ cán bộ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị tăng nhưng nội dung chương trình đào tạo còn nặng tính lý thuyết, thiếu kỹ năng quản lý thực tiễn và ngoại ngữ, tin học.
  • Đánh giá cán bộ: Đã có cải tiến nhưng công tác đánh giá đôi khi còn mang tính hình thức, nể nang, chưa lấy hiệu quả công việc thực chất làm thước đo cao nhất.
  • Chế độ, chính sách: Các chính sách thu hút nhân tài và đãi ngộ cán bộ chưa đủ sức hấp dẫn để giữ chân hoặc thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn sâu về công tác tại địa bàn cấp huyện, đặc biệt là các huyện miền núi.

Luận án tổng kết 6 kết quả đạt được, đồng thời chỉ ra 6 hạn chế tồn tại kèm theo các nguyên nhân khách quan (địa bàn rộng, phân hóa vùng miền) và nguyên nhân chủ quan (nhận thức của một số cấp ủy chưa toàn diện, công tác tham mưu còn bất cập).

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thanh Hóa

Chương 4 xác định mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Thanh Hóa (tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm đạt từ 12% trở lên, thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 3.600 USD) và đề xuất:

04 phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2035:

  1. Đảm bảo về quy mô, cơ cấu và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ.
  2. Nâng cao chất lượng toàn diện của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện.
  3. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các khâu trong xây dựng đội ngũ.
  4. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động và bổ nhiệm cán bộ.

08 nhóm giải pháp chủ yếu đến năm 2025, tầm nhìn 2030:

  1. Đổi mới, hoàn thiện công tác quy hoạch CBQLKTCH bảo đảm tính kế thừa và chuyển tiếp vững chắc.
  2. Đẩy mạnh thu hút nhân lực có trình độ cao về làm việc tại các cơ quan, đơn vị quản lý kinh tế cấp huyện.
  3. Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng CBQLKTCH thông qua cơ chế cạnh tranh, công khai, minh bạch.
  4. Chú trọng công tác đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho cán bộ.
  5. Đổi mới công tác đánh giá, xếp loại CBQLKTCH, lấy kết quả và hiệu quả công việc làm thước đo chủ yếu.
  6. Thực hiện tốt công tác bố trí, sắp xếp, điều động, luân chuyển cán bộ và thực hiện các chính sách đãi ngộ hợp lý.
  7. Đổi mới phương thức khen thưởng, kỷ luật, bảo đảm tính nghiêm minh và tạo động lực công tác.
  8. Phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của CBQLKTCH trong thực thi công vụ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về CBQLKTCH và khái niệm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH.
  • Làm sáng tỏ hệ thống khung lý thuyết gồm 05 đặc điểm, 04 vai trò, 04 yêu cầu, 04 nguyên tắc, 06 nội dung, 02 nhóm tiêu chí đánh giá (tiêu chí theo quy trình và tiêu chí cụ thể) và 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng đội ngũ này ở cấp địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đúc kết 06 bài học kinh nghiệm từ thực tiễn công tác cán bộ tại Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc có khả năng vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Thanh Hóa.
  • Phân tích bức tranh thực trạng công tác xây dựng đội ngũ CBQLKTCH tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018 bằng việc xử lý kết quả khảo sát từ 502 phiếu điều tra (412 phiếu mẫu 1 và 90 phiếu mẫu 2) trên phần mềm SPSS 20 kết hợp với nguồn dữ liệu thứ cấp.
  • Chỉ rõ 06 nhóm thành tựu và 06 hạn chế cơ bản trong công tác cán bộ tại địa phương, phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan.
  • Xác lập hệ thống gồm 04 phương hướng và 08 nhóm giải pháp cụ thể có căn cứ khoa học, giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển và đãi ngộ đội ngũ cán bộ kinh tế trong giai đoạn CNH, HĐH đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi chức danh: Luận án không bao quát toàn bộ các cơ quan có hoạt động thanh tra, kiểm tra kinh tế (như Công an huyện, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân) và các phòng ban quản lý gián tiếp (Tư pháp, Quản lý đô thị, Y tế, Văn hóa), mà chỉ tập trung vào các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý kinh tế và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Về phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu điều tra thực chứng sơ cấp dừng ở thời điểm tháng 02/2019, các nhận định chưa bao hàm những biến động phát sinh trong giai đoạn sau năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Có thể mở rộng đối tượng nghiên cứu sang nhóm cán bộ làm công tác quản lý gián tiếp về kinh tế hoặc đội ngũ cán bộ tư pháp, thanh tra kinh tế tại cấp huyện.
  • Tiến hành các khảo sát định lượng định kỳ sau năm 2020 để đánh giá mức độ chuyển biến của đội ngũ CBQLKTCH Thanh Hóa dưới tác động của các chương trình chuyển đổi số và mô hình phát triển kinh tế mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết, hệ thống tiêu chí đánh giá và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra xã hội học trong nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực công và quản lý nhà nước về kinh tế.
  • Cơ quan tham mưu cấp ủy và chính quyền (Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Huyện ủy, Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ): Vận dụng trực tiếp các đề xuất tại Chương 4 để xây dựng quy chế tiêu chuẩn chức danh, đổi mới quy trình đánh giá dựa trên hiệu quả công việc, và hoàn thiện kế hoạch luân chuyển, đào tạo cán bộ kinh tế cấp huyện.
  • Cán bộ lãnh đạo cấp huyện: Tham khảo các tiêu chí năng lực, kỹ năng quản lý hiện đại để tự xây dựng lộ trình rèn luyện, nâng cao hiệu quả điều hành kinh tế tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện gồm những chức danh cụ thể nào?
Trả lời: Luận án giới hạn đội ngũ CBQLKTCH trong 3 nhóm chức danh: (1) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện (gồm 24 huyện, 2 thị xã, 1 thành phố); (2) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng ban chuyên môn về kinh tế và tương đương cấp huyện; (3) Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc huyện, thị xã, thành phố (Điện lực, Bưu điện, Viễn thông, các chi nhánh ngân hàng Agribank, Vietinbank, BIDV, NHCSXH).

2. Quy mô và phương pháp điều tra thực chứng trong luận án được thực hiện ra sao?
Trả lời: Luận án thực hiện điều tra bằng bảng hỏi với 2 mẫu khảo sát: Mẫu 01 khảo sát CBQLKTCH (phát 500 phiếu, thu về 412 phiếu hợp lệ vào tháng 8/2018); Mẫu 02 phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh và cấp huyện (phát 100 phiếu, thu về 90 phiếu hợp lệ vào tháng 2/2019). Dữ liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS Statistics 20.

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tỉnh Thanh Hóa theo số liệu thống kê trong luận án như thế nào?
Trả lời: Theo số liệu thống kê đến tháng 6/2018 trong luận án, trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, nhóm có trình độ trên đại học là 5.832 người (trong đó tiến sĩ: 117 người, chiếm 0,2%; thạc sĩ: 1.715 người, chiếm 2,4%); trình độ đại học: 29.978 người (41,4%); trình độ cao đẳng: 13.474 người (18,6%); trình độ trung cấp trở xuống: 27.064 người (37,4%).

4. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm công tác cán bộ của những địa phương nào để áp dụng cho Thanh Hóa?
Trả lời: Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện của 3 địa phương: tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Thanh Hóa.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở Thanh Hóa?
Trả lời: Luận án đề xuất 08 nhóm giải pháp chủ yếu đến năm 2025, tầm nhìn 2030, bao gồm: đổi mới quy hoạch; đẩy mạnh thu hút nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng tuyển dụng; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng; đổi mới đánh giá theo hiệu quả công việc; thực hiện tốt bố trí, luân chuyển và chế độ đãi ngộ; đổi mới khen thưởng, kỷ luật; phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ.


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Đức Lương đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH. Dựa trên việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng xử lý số liệu điều tra thực tế tại 27 đơn vị hành chính của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng, chỉ ra các thành tựu và hạn chế tồn tại cùng nguyên nhân. Hệ thống 04 phương hướng và 08 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào công tác quy hoạch, đào tạo, bố trí và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.