Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9 34 04 10) với đề tài "Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" do nghiên cứu sinh Trần Đức Lương thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Thị Khanh (năm 2020).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện (CBQLKTCH) giữ vai trò trực tiếp trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế (QLNNVKT) tại địa phương. Tại tỉnh Thanh Hóa, yêu cầu nghiên cứu xuất phát từ các căn cứ thực tiễn:
- Đội ngũ CBQLKTCH là chủ thể trực tiếp lãnh đạo, tham mưu cho cấp ủy và chính quyền địa phương cụ thể hóa các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) và tổ chức triển khai, giám sát tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH).
- Đội ngũ CBQLKTCH tại Thanh Hóa còn bộc lộ những hạn chế về năng lực tư duy chiến lược, kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn; cơ cấu đội ngũ chưa hợp lý về độ tuổi, giới tính, dân tộc, dẫn tới nguy cơ hẫng hụt thế hệ kế cận.
- Bối cảnh CNH, HĐH, hội nhập kinh tế quốc tế và sự chuyển đổi sang kinh tế số đòi hỏi nguồn nhân lực quản lý kinh tế phải đáp ứng các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh (tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2015 - 2020 đạt 12%/năm trở lên; thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.600 USD; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 2 tỷ USD).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH gắn với bối cảnh triển khai các Nghị quyết của Trung ương Đảng khóa XII (Nghị quyết số 04-NQ/TW, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 26-NQ/TW) tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh CNH, HĐH và phát triển KT-XH bền vững ở tỉnh Thanh Hóa.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng rõ cơ sở lý luận về xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH (khái niệm, đặc điểm, vai trò, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng).
- Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH của một số địa phương (Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc) và rút ra bài học đối với tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng đội ngũ CBQLKTCH tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018; chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình CNH, HĐH. Chủ thể xây dựng đội ngũ là chính quyền nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi nội dung:
- Bao gồm các khâu: xây dựng tiêu chuẩn chức danh; quy hoạch cán bộ; đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng; kiểm tra, đánh giá; thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với CBQLKTCH.
- Về nhóm chức danh, luận án tập trung vào: (1) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện, thị xã, thành phố; (2) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng ban chuyên môn về kinh tế; (3) Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc huyện/thị/thành phố (Điện lực, Bưu điện, Viễn thông, các chi nhánh Ngân hàng: Công thương, Đầu tư, Chính sách xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Luận án không nghiên cứu đội ngũ thuộc Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội và các phòng quản lý gián tiếp về kinh tế (như Quản lý đô thị, Y tế, Văn hóa, Tư pháp, Thanh tra).
- Phạm vi không gian: 27 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa, gồm 02 thành phố (Thanh Hóa, Sầm Sơn), 01 thị xã (Bỉm Sơn) và 24 huyện (Đông Sơn, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Thiệu Hóa, Triệu Sơn, Yên Định, Tĩnh Gia, Nông Cống, Ngọc Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Như Thanh, Như Xuân, Thường Xuân, Lang Chánh, Bá Thước, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2011 đến năm 2018, đề xuất giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan được tác giả tổng quan
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung:
1. Nghiên cứu ngoài nước về vai trò của người quản lý và phát triển nguồn nhân lực:
- Vai trò của nguồn vốn nhân lực và thể chế quản trị: Christian Batal (1994) trong “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” nghiên cứu khung năng lực, tiêu chuẩn chuyên môn và phẩm chất đạo đức trong khu vực công; Mario Baldassarri, Luigi Paganetto và Edmund S. Phelps (1994) trong “International Differences in Growth Rates” phân tích vai trò của vốn nhân lực chất lượng cao đối với tăng trưởng; William Easterly trong “Truy tìm căn nguyên tăng trưởng” khẳng định năng lực và động cơ của đội ngũ quan chức chính phủ là nhân tố chi phối quy mô, tốc độ tăng trưởng; Richard Florida (2004) trong “The Rise of the Creative Class” nhấn mạnh sự phụ thuộc của tăng trưởng vào nguồn nhân lực và thể chế.
- Thay đổi tư duy quản lý và phát triển kỹ năng: Ấn phẩm “Tư duy lại tương lai” (2006); John Naisbitt về các lối tư duy tương lai; John C. Maxwell (2008) trong “Phát triển kỹ năng lãnh đạo” phân loại 5 cấp độ lãnh đạo (Chức vị, Sự chấp thuận, Định hướng, Phát triển con người, Cá nhân); Nicolai J. Foss (2006) nghiên cứu điều phối nguồn lực trong nền kinh tế tri thức; Anthony F. Smith (2010); P. Broughton (2015) và Mark McCormack (2013) về đào tạo quản trị và kỹ năng thực tiễn ngoài trường lớp.
2. Nghiên cứu trong nước về công tác cán bộ và quản lý kinh tế:
- Vai trò, nội dung đổi mới công tác cán bộ: Nguyễn Minh Tuấn (2012) với “Tiếp tục đổi mới đồng bộ công tác cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH”; Nguyễn Duy Hùng và Vũ Văn Phúc (2012) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tránh bẫy thu nhập trung bình; Tạp chí Cộng sản và Nxb Chính trị quốc gia (2012) về nâng cao chất lượng công chức lãnh đạo quản lý nhà nước.
- Quy trình, nghiệp vụ xây dựng đội ngũ cán bộ: Trần Đình Hoan (2008) trong “Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển, điều động cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; Thân Minh Quế (2012) về quy hoạch cán bộ diện ban thường vụ tỉnh ủy quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc; Vy Văn Vũ (2005) nghiên cứu quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức QLNNVKT tỉnh Đồng Nai; Nguyễn Phú Trọng (2003) trong “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”.
- Kinh nghiệm quốc tế về phát triển cán bộ: Trịnh Cư, Nguyễn Duy Hùng và Lê Văn Yên (2009) về kinh nghiệm Trung Quốc; Trần Bích (2012) về kinh nghiệm phát triển nhân lực Đài Loan; Lê Thị Hồng Điệp (2009), Nguyễn Văn Nam và Vũ Hoàng Ngân (2011) về kinh nghiệm trọng dụng nhân tài khu vực công tại Singapore, Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế các cấp và cấp huyện: Trần Thanh Cương (2017) về cán bộ QLNNVKT thành phố Hà Nội; Bùi Đức Hưng (2017) về công chức QLKT Bộ Xây dựng; Trần Huy Sáng (1999) về cán bộ QLNNVKT cấp huyện tại Hà Nội; Lê Thị Phương Thảo (2001) về cán bộ chủ chốt huyện biên giới phía Bắc; Vũ Ngọc Thưởng (2009) về nâng cao chất lượng cán bộ QLKT cấp huyện tại Thanh Hóa; Gia Kiệt (2017) về huyện Điện Biên; Nguyễn Hồng Nhật (2016) về huyện Thạch Thất (Hà Nội).
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Từ việc điểm luận, tác giả chỉ ra các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở quy mô quốc gia, cấp bộ ngành hoặc từng khâu riêng lẻ của công tác cán bộ. Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, đồng bộ quy trình xây dựng đội ngũ CBQLKTCH áp dụng cụ thể cho 27 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa trong bối cảnh CNH, HĐH và yêu cầu đổi mới tổ chức bộ máy hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm tiếp cận
- Cơ sở lý luận: Luận án dựa trên phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; các lý thuyết hiện đại về quản lý, phát triển nguồn nhân lực và QLNNVKT; các quan điểm, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước.
- Khái niệm cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện: Là một bộ phận cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trên địa bàn huyện (bao gồm cả cán bộ cấp ủy phụ trách kinh tế, lãnh đạo UBND huyện và cán bộ chuyên môn tại các phòng ban kinh tế, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc).
- Khái niệm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH: Là tổng thể các hoạt động nhằm hình thành, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về kinh tế, bảo đảm thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH, thúc đẩy kinh tế - xã hội cấp huyện phát triển nhanh và bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thanh Hóa, Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018; các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, XVIII.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ số liệu khảo sát từ 502 phiếu điều tra xã hội học hợp lệ của 2 nhóm đối tượng (412 CBQLKTCH và 90 cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh, cấp huyện) tại các thành phố, thị xã và huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 5 nhóm nội dung chính: vai trò của người quản lý trong phát triển kinh tế; thay đổi tư duy quản lý; nội dung công tác cán bộ thời kỳ CNH, HĐH; kinh nghiệm quốc tế và trong nước về xây dựng đội ngũ cán bộ; thực trạng và giải pháp phát triển cán bộ QLKT cấp huyện. Trên cơ sở đó, luận án xác định khoảng trống khoa học và xác lập khung nghiên cứu gồm 4 hợp phần gắn kết chặt chẽ: cơ sở lý luận - bài học thực tiễn - đánh giá thực trạng - đề xuất phương hướng, giải pháp.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 2 làm rõ khung lý luận và kinh nghiệm thực tiễn:
- Xác định 05 đặc điểm, 04 vai trò, 04 yêu cầu và 04 nguyên tắc trong xây dựng đội ngũ CBQLKTCH.
- Phân tích 06 nội dung cấu thành quy trình xây dựng đội ngũ: (1) Xây dựng tiêu chuẩn chức danh; (2) Quy hoạch cán bộ; (3) Đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, điều động; (4) Đào tạo, bồi dưỡng; (5) Bố trí, sử dụng, đánh giá; (6) Thực hiện chế độ, chính sách.
- Xác lập 2 nhóm tiêu chí đánh giá: nhóm tiêu chí quy trình và nhóm tiêu chí cụ thể (về số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn).
- Phân tích 05 nhân tố ảnh hưởng (môi trường kinh tế, thể chế chính trị, môi trường văn hóa - xã hội, tổ chức bộ máy và nỗ lực cá nhân cán bộ).
- Khái quát kinh nghiệm xây dựng đội ngũ CBQLKT của tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hà Nội và tỉnh Vĩnh Phúc, rút ra 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Thực trạng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển KT-XH tỉnh Thanh Hóa và thực trạng đội ngũ giai đoạn 2010 - 2018:
| Chỉ tiêu thống kê đội ngũ cán bộ tỉnh Thanh Hóa (tháng 6/2018) |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh |
72.348 |
100,0 |
| - Cán bộ, công chức |
18.192 |
25,1 |
| - Viên chức |
54.156 |
74,9 |
| Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBQLKT (5.832 người) |
|
|
| - Trình độ Tiến sĩ |
117 |
0,2 |
| - Trình độ Thạc sĩ |
1.715 |
2,4 |
| - Trình độ Đại học |
29.978 |
41,4 |
| - Trình độ Cao đẳng |
13.474 |
18,6 |
| - Trình độ Trung cấp trở xuống |
27.064 |
37,4 |
| Trình độ Lý luận chính trị của CBQLKT |
|
|
| - Cao cấp và Cử nhân LLCT |
897 |
- |
| - Trung cấp LLCT |
924 |
- |
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê trong luận án (năm 2018)
Chương 3 chỉ ra 6 kết quả đạt được và phân tích 6 hạn chế chủ yếu:
- Tiêu chuẩn chức danh chưa được cụ thể hóa theo từng vị trí việc làm.
- Công tác quy hoạch cán bộ còn khép kín, chưa thực sự được coi trọng.
- Đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn chặt với tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch sử dụng.
- Công tác luân chuyển, điều động, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại còn bất cập.
- Chế độ, chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài chưa tạo động lực mạnh mẽ.
- Quản lý cán bộ và bảo đảm cơ cấu (tuổi, giới tính, vùng miền) còn nhiều hạn chế.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thanh Hóa
Chương 4 xác định 4 phương hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2035:
- Đảm bảo quy mô hợp lý, hoàn thiện cơ cấu, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ.
- Nâng cao chất lượng toàn diện của đội ngũ CBQLKTCH.
- Thực hiện đồng bộ các khâu trong quy trình xây dựng đội ngũ cán bộ.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động và bổ nhiệm cán bộ.
Đồng thời, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Đổi mới, hoàn thiện công tác quy hoạch CBQLKTCH.
- Đẩy mạnh thu hút nhân lực có trình độ cao vào làm việc tại các cơ quan QLKT cấp huyện.
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức, viên chức quản lý kinh tế.
- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại CBQLKTCH.
- Đổi mới công tác đánh giá, xếp loại cán bộ lấy hiệu quả công việc làm thước đo chủ yếu.
- Bố trí, sắp xếp, luân chuyển, điều động cán bộ hợp lý và thực hiện tốt chính sách cán bộ.
- Đổi mới phương thức khen thưởng, kỷ luật đối với CBQLKTCH.
- Nâng cao tính tiền phong, gương mẫu, tinh thần tự rèn luyện của cán bộ quản lý kinh tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hoàn thiện khái niệm về đội ngũ CBQLKTCH và khái niệm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH trong quá trình CNH, HĐH ở cấp độ địa phương.
- Hệ thống hóa các đặc trưng lý luận gồm: 05 đặc điểm, 04 vai trò, 04 yêu cầu, 04 nguyên tắc, 06 nội dung công tác cán bộ, 02 nhóm tiêu chí đánh giá và 05 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng đội ngũ CBQLKT cấp huyện.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đúc kết 06 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương (Quảng Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc) có giá trị vận dụng trực tiếp cho tỉnh Thanh Hóa.
- Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô, chất lượng, cơ cấu và các khâu công tác cán bộ tại 27 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018 dựa trên dữ liệu điều tra xã hội học bằng phần mềm SPSS.
- Chỉ rõ 6 nhóm hạn chế cụ thể và nguyên nhân của công tác cán bộ kinh tế cấp huyện tại địa phương.
- Đề xuất 4 phương hướng và 8 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm xây dựng đội ngũ CBQLKTCH tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án tập trung vào nhóm cán bộ trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế trong hệ thống cơ quan hành chính và doanh nghiệp nhà nước cấp huyện; chưa mở rộng khảo sát các cơ quan gián tiếp như hệ thống các cơ quan tư pháp (Công an, Tòa án, Viện Kiểm sát) hoặc các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập tại thời điểm 2018 - 2019, phản ánh thực trạng tổ chức bộ máy và công tác cán bộ theo các quy định hiện hành trong giai đoạn này.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ quan tư pháp và tổ chức đoàn thể tham gia phối hợp quản lý và giám sát kinh tế ở cấp huyện.
- Đánh giá sâu hơn tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quá trình chuyển đổi số và phát triển chính quyền điện tử cấp huyện tới sự biến đổi khung năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cơ sở.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp nguồn tư liệu và cơ sở khoa học hữu ích cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước; tham khảo khung phân tích 6 khâu công tác cán bộ và phương pháp khảo sát định lượng trong quản lý nhân lực công vụ.
- Cơ quan lãnh đạo và quản lý tại tỉnh Thanh Hóa: Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và cấp ủy, UBND của 27 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất về tiêu chuẩn chức danh, quy trình quy hoạch, đánh giá theo hiệu quả công việc và cơ chế luân chuyển cán bộ quản lý kinh tế.
- Chính quyền các địa phương khác: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các tỉnh có điều kiện địa bàn rộng, nhiều đơn vị hành chính cấp huyện trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ kinh tế địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng CBQLKTCH gồm những vị trí chức danh cụ thể nào?
CBQLKTCH trong luận án bao gồm: (1) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND phụ trách kinh tế của 24 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố trực thuộc tỉnh Thanh Hóa; (2) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng ban chuyên môn về kinh tế (Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Nội vụ, Lao động - Thương binh & Xã hội, Tài nguyên - Môi trường); (3) Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc huyện/thị/thành phố (Điện lực, Bưu điện, Viễn thông, các chi nhánh Ngân hàng VietinBank, BIDV, VBSP, Agribank).
2. Phương pháp điều tra định lượng của luận án được tiến hành với quy mô mẫu như thế nào?
Luận án thực hiện điều tra bằng 2 mẫu phiếu câu hỏi:
- Mẫu 01: Khảo sát 500 CBQLKTCH tại Thanh Hóa, thu về 412 phiếu hợp lệ (thực hiện tháng 8/2018).
- Mẫu 02: Phỏng vấn sâu 100 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh và cấp huyện, thu về 90 phiếu hợp lệ (thực hiện tháng 2/2019). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS Statistics 20.
3. Số liệu thống kê về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức tỉnh Thanh Hóa tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Đến tháng 6/2018, tỉnh Thanh Hóa có 72.348 cán bộ, công chức, viên chức (18.192 công chức, 54.156 viên chức). Trong đó, khối CBQLKT có 5.832 người có trình độ trên đại học (Tiến sĩ: 117 người, chiếm 0,2%; Thạc sĩ: 1.715 người, chiếm 2,4%); 29.978 người có trình độ đại học (41,4%); 13.474 người có trình độ cao đẳng (18,6%) và 27.064 người có trình độ trung cấp trở xuống (37,4%).
4. Luận án chỉ ra những tồn tại lớn nhất trong công tác quy hoạch và đào tạo CBQLKTCH tại Thanh Hóa là gì?
Luận án chỉ rõ công tác quy hoạch chức danh cán bộ chưa thực sự được coi trọng, còn biểu hiện khép kín và thiếu tính liên thông; công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn kết chặt chẽ với tiêu chuẩn chức danh, yêu cầu công việc thực tế và quy hoạch bố trí sử dụng cán bộ.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xây dựng đội ngũ CBQLKTCH ở Thanh Hóa?
Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy hoạch; (2) Thu hút nhân lực trình độ cao; (3) Nâng cao chất lượng tuyển dụng; (4) Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng; (5) Đổi mới đánh giá theo hiệu quả công việc; (6) Bố trí, sắp xếp, luân chuyển và thực hiện chính sách cán bộ; (7) Đổi mới khen thưởng, kỷ luật; (8) Phát huy vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Lương đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế cấp huyện trong quá trình CNH, HĐH. Thông qua việc kết hợp giữa phân tích tư liệu thứ cấp và điều tra xã hội học bằng phần mềm SPSS, công trình đã phản ánh toàn diện thực trạng đội ngũ và 6 khâu công tác cán bộ tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2018. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 4 phương hướng và 8 nhóm giải pháp đồng bộ, phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch, đào tạo, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực quản lý kinh tế địa phương trong giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035.