Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Các tỉnh uỷ ở đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer giai đoạn hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Hoàng Khải, chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước (mã số: 931 02 02) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Nguyễn Minh Tuấn tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2022).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, đề tài xuất phát từ quan điểm nhất quán của Chủ tịch Hồ Chí Minh rằng "cán bộ là gốc của mọi công việc" và tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là địa bàn chiến lược gồm 12 tỉnh và 01 thành phố trực thuộc Trung ương, nơi cư trú của gần 1,3 triệu đồng bào dân tộc Khmer (chiếm gần 7% dân số toàn vùng). Mặc dù các cấp ủy địa phương đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn cho thấy công tác xây dựng đội ngũ cán bộ người Khmer vẫn bộc lộ hạn chế: một số tỉnh ủy chưa ban hành nghị quyết chuyên đề; việc triển khai các giải pháp thiếu đồng bộ; cấp cơ sở còn lúng túng về nội dung và phương thức lãnh đạo; số lượng cán bộ người Khmer còn thiếu và chất lượng chuyên môn chưa đồng đều. Trước thực tế chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với đội ngũ cán bộ người Khmer tại ĐBSCL, đề tài được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy vùng ĐBSCL trong xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer, từ đó xác định phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác này đến năm 2030. Luận án giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, xác định các vấn đề cần tập trung giải quyết.
- Luận giải, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về các tỉnh ủy ở ĐBSCL lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ người Khmer cũng như thực trạng sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSCL từ năm 2010 đến nay; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
- Dự báo các yếu tố tác động, đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của các tỉnh ủy đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu là sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSCL đối với công tác xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer giai đoạn hiện nay. Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung vào 06 tỉnh có đông đồng bào Khmer sinh sống gồm: Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Khung thời gian nghiên cứu thực tiễn từ năm 2010 đến thời điểm bảo vệ luận án (2022), với tầm nhìn giải pháp hướng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan theo các nhóm công trình chính:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài về cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ và phương thức cầm quyền của Đảng:
- Về quản trị nhân sự và phát triển con người: Công trình của Mitokaza Aoki (1991), Matsushita Konouke (1999) tại Nhật Bản; Yasuhiko Inoue (2012) về kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực (HRD); các nghiên cứu tại Liên Xô của Ioble.M và I.Rodionov (1993) về đào tạo cán bộ sĩ quan chỉ huy.
- Về công tác cán bộ tại CHDCND Lào: Bài báo của Unkẹo Sipasợt (2009); Khonesanga Phimmasone (2018); luận án của Khăm Phăn Phôm Ma Thắt (2005); Kham Bay Malasing (2012); Sam Lan Phan Kha Vông (2014); Xỏm Nức - Xổm Vi Chít (2008); Thoong Băn Seng Aphone (2011); Bun-Thoong Chit-Ma-Ni (2016). Các công trình này phân tích vai trò của đội ngũ cán bộ cơ sở, người có uy tín trong cộng đồng và việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào.
- Về kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Trung Quốc: Tác phẩm "Toàn thư công tác Đảng vụ"; Mã Linh và Lý Minh (2003) nghiên cứu về cải cách chế độ nhân sự cán bộ; Hạ Quốc Cường (2004) và Triệu Gia Kỳ (2004) phân tích năng lực cầm quyền khoa học, dân chủ, theo pháp luật và vai trò hạt nhân lãnh đạo của cấp ủy địa phương.
Các công trình khoa học trong nước về cán bộ và sự lãnh đạo của cấp ủy:
- Về lý luận và thực tiễn công tác cán bộ: Trần Đình Hoan (2007) về đánh giá và luân chuyển cán bộ; Lô Quốc Toản (2010) và Nguyễn Đăng Thành (2012) về nguồn nhân lực dân tộc thiểu số (DTTS); Nguyễn Minh Tuấn (2012), Nguyễn Minh Tuấn - Trần Khắc Việt - Nguyễn Văn Giang (2018) về đổi mới quy trình đánh giá, sử dụng cán bộ; Trịnh Thanh Tâm (2013) về cán bộ nữ; Phan Hữu Tích (2014) về tiêu chuẩn chức danh; Thào Xuân Sùng (2016) về cán bộ dân vận DTTS; Tạp chí Tổ chức Nhà nước (2020) và Đoàn Minh Huấn (2018) về cán bộ cấp chiến lược. Các bài báo chuyên ngành của Chu Xuân Khánh - Đào Thị Thanh Thủy (2011), Nguyễn Thị Hồng Hải (2012), Nguyễn Thế Trung (2014), Lại Đức Vượng (2014), Thân Minh Quế (2016), Phạm Ngọc Hùng (2020).
- Về cán bộ tại các địa bàn và đối tượng cụ thể: Trương Thị Thông (2014) về chính sách cán bộ và cốt cán người Khmer Tây Nam Bộ; Nguyễn Thành Dũng (2012), Trương Thị Bạch Yến (2014) về cán bộ cấp huyện và xã vùng Tây Nguyên; Trần Thanh Sang (2018) về đào tạo cán bộ cấp xã ở ĐBSCL; Đậu Văn Côi (2020) về cán bộ lãnh đạo quản lý kinh tế; Nguyễn Thị Tĩnh (2017, 2018) về cán bộ DTTS tại Đắk Lắk; Phạm Hồng Kiên (2015, 2018) tại Bình Dương.
- Về phương thức lãnh đạo của Đảng và Tỉnh ủy: Ngô Huy Tiếp (2008), Nguyễn Thị Thanh (2010), Trần Khắc Việt - Nguyễn Văn Giang - Phạm Tất Thắng (2015), Trần Đình Thắng (2020), Trần Khắc Việt (2013), Nguyễn Danh Châu (2014), Hoàng Chí Bảo (2016), Vũ Khánh Hoàn (2018, 2020), Lê Thị Minh Hà (2016), Nguyễn Trung Thanh (2018).
Khoảng trống học thuật luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các tài liệu đã công bố tiếp cận vấn đề cán bộ nói chung hoặc cán bộ người DTTS ở quy mô liên vùng, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và hệ thống về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSCL đối với việc xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer gắn với các đặc thù về chính trị, văn hóa, tôn giáo và địa bàn cư trú tại khu vực Tây Nam Bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ, công tác cán bộ và phương thức lãnh đạo của cấp ủy địa phương. Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm trực tiếp bao gồm:
- Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12/12/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Quy định số 04-QĐi/TW ngày 25/7/2018 của Ban Chấp hành Trung ương.
- Văn kiện Hội nghị Trung ương 7 khóa IX về công tác dân tộc; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về công tác cán bộ.
- Luật Cán bộ, công chức (Điều 4, Điều 21) quy định về khái niệm, vị trí cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp luận chung và các phương pháp chuyên ngành:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Phân tích đối tượng trong sự vận động, phát triển và mối liên hệ phổ biến giữa điều kiện kinh tế - xã hội địa phương với chất lượng đội ngũ cán bộ.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và lịch sử - logic: Khái quát hóa tư liệu từ các nghị quyết, báo cáo tổng kết của Trung ương và 6 tỉnh ủy qua các thời kỳ; hệ thống hóa các khái niệm khoa học.
- Phương pháp khảo sát, tổng kết thực tiễn: So sánh, đối chiếu việc thực hiện chủ trương, chính sách dân tộc và công tác cán bộ trên địa bàn 6 tỉnh được chọn làm điểm nghiên cứu nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát tại 6 tỉnh ĐBSCL (Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) với tổng số lượng 600 phiếu khảo sát. Đối tượng khảo sát là cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tại các địa bàn có đông đồng bào Khmer sinh sống.
Nguồn tư liệu và dữ liệu gồm các văn kiện của Đảng, số liệu thống kê từ Ban Tổ chức Tỉnh ủy của các tỉnh ĐBSCL, báo cáo định kỳ về công tác cán bộ và dữ liệu thực chứng thu thập từ 600 phiếu điều tra xã hội học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 tiến hành phân loại, phân tích sâu các cụm công trình khoa học trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ những vấn đề cốt lõi về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và đánh giá cán bộ, cũng như phương thức cầm quyền của các đảng bộ địa phương. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở khung chung cho cán bộ các cấp hoặc cán bộ người DTTS ở miền núi phía Bắc, Tây Nguyên. Chưa có công trình nào xác lập các tiêu chí đặc thù, đánh giá toàn diện cơ cấu và thực trạng lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh đối với cán bộ người Khmer tại ĐBSCL. Từ đó, chương 1 xác lập 3 nhóm vấn đề luận án tập trung giải quyết: khung lý luận về sự lãnh đạo của tỉnh ủy đối với cán bộ Khmer; khảo sát thực tiễn tại 6 tỉnh trọng điểm; đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng đến năm 2030.
Chương 2: Các tỉnh uỷ ở đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Chương này làm rõ bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL (gồm 12 tỉnh và 1 thành phố; 14 thành phố trực thuộc tỉnh, 13 thị xã, 98 huyện và 1.539 xã, phường, thị trấn; diện tích 39.500 ha, dân số khoảng 17,5 triệu người với 82% sống ở nông thôn). Vùng có 4 dân tộc chính (Kinh, Hoa, Khmer, Chăm) và 6 tôn giáo lớn, có đường biên giới giáp Campuchia gần 400 km.
Tác giả khái quát 6 đặc điểm cơ bản của đồng bào Khmer tại ĐBSCL:
- Số lượng đông (gần 1,3 triệu người, chiếm gần 7% dân số vùng), tập trung nhiều nhất tại Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau; địa bàn cư trú phân bố trên đất giồng, ruộng, ven kênh rạch.
- Nền văn hóa nông nghiệp trồng lúa nước truyền thống gắn liền với chùa Phật giáo Nam tông (Tiểu thừa) Khmer; hơn 90% dân số Khmer sinh sống bằng nông nghiệp.
- Tổ chức cư trú truyền thống theo phum, sóc; vai trò lịch sử của Ban quản trị sóc và Mê sóc (chủ sóc).
- Đời sống tinh thần hướng về tâm linh; ngôi chùa vừa là nơi sinh hoạt tôn giáo, văn hóa cộng đồng, dạy chữ, vừa là nơi lưu giữ thư tịch cổ; vai trò của các vị sư có tầm ảnh hưởng xã hội lớn.
- Mối quan hệ gắn bó, tương đồng về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục với nhân dân Campuchia.
- Địa bàn trọng điểm thường bị các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo và lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ trong chiến lược "ba Tây" để kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
Về tổ chức bộ máy, 12 tỉnh ủy ĐBSCL quản lý 172 đảng bộ trực thuộc (125 đảng bộ cấp huyện, 47 đảng bộ khối và tương đương), 7.448 tổ chức cơ sở đảng và 545.595 đảng viên (trong đó có 18.205 đảng viên người Khmer). Về cơ cấu Tỉnh ủy viên qua các nhiệm kỳ tại 6 tỉnh khảo sát:
| Nhiệm kỳ |
Tổng số Tỉnh ủy viên |
Tỉnh ủy viên nữ |
Tỷ lệ nữ (%) |
Tỉnh ủy viên DTTS |
Tỷ lệ DTTS (%) |
| 2010 - 2015 |
324 |
37 |
11,42% |
16 |
4,94% |
| 2015 - 2020 |
318 |
93 |
34,19% |
18 |
5,66% |
| 2020 - 2025 |
294 |
48 |
16,33% |
21 |
7,14% |
Chương 2 cũng xác định rõ khái niệm, chức năng lãnh đạo của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quy định số 10-QĐi/TW; nội dung lãnh đạo bao gồm: đề ra chủ trương, nghị quyết; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển và kiểm tra, giám sát công tác cán bộ người Khmer.
Chương 3: Đội ngũ cán bộ là người Khmer và các tỉnh uỷ ở đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng về số lượng, chất lượng, cơ cấu chuyên môn, lý luận chính trị và vị trí công tác của cán bộ người Khmer trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội tại 6 tỉnh từ năm 2010 đến nay.
Chương phân tích kết quả lãnh đạo của các tỉnh ủy, chỉ rõ những ưu điểm (nhận thức cấp ủy được nâng lên, tỷ lệ cán bộ người Khmer tham gia cấp ủy và chính quyền các cấp có xu hướng tăng qua các nhiệm kỳ, công tác đào tạo gắn với văn hóa dân tộc được quan tâm) cùng các hạn chế (cơ cấu cán bộ chưa đồng đều giữa các ngành, thiếu cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp sở ngành, năng lực quản lý nhà nước ở cấp cơ sở còn hạn chế). Luận án xác định nguyên nhân khách quan (điều kiện kinh tế - xã hội vùng sâu vùng xa, ảnh hưởng của tập quán, xuất phát điểm học vấn) và nguyên nhân chủ quan (chưa có quy hoạch dài hạn mang tính đột phá, kiểm tra giám sát có lúc chưa quyết liệt). Từ đó, chương 3 đúc kết các bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của tỉnh ủy.
Chương 4: Phương hướng và những giải pháp chủ yếu tăng cường lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer của các tỉnh uỷ ở đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn hiện nay
Chương 4 dự báo bối cảnh tình hình mới: tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, hạn mặn, sạt lở), chuyển dịch cơ cấu kinh tế và âm mưu chống phá của các thế lực thù địch. Tác giả xác định phương hướng đến năm 2030 là xây dựng đội ngũ cán bộ Khmer đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cơ cấu hợp lý, có bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu hội nhập.
Chương đề xuất hệ thống nhóm giải pháp chủ yếu:
- Cụ thể hóa tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá có tính đặc thù đối với cán bộ là người Khmer trong hệ thống chính trị các tỉnh ĐBSCL hiện nay.
- Lãnh đạo phát huy khát vọng vươn lên và ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện của đội ngũ cán bộ người Khmer.
- Đổi mới quy trình công tác cán bộ: quy hoạch động, tạo nguồn từ sinh viên người Khmer tốt nghiệp đại học, cao đẳng; cử tuyển và đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị gắn với kiến thức quản lý nhà nước và tiếng Khmer.
- Bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển hợp lý; thực hiện chính sách đãi ngộ, tôn vinh và hỗ trợ đời sống cho cán bộ người DTTS công tác tại vùng khó khăn.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong công tác cán bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác lập các đóng góp khoa học mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Bổ sung và làm rõ khái niệm "đội ngũ cán bộ là người Khmer", "xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer" và khái niệm "tỉnh ủy ở ĐBSCL lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ là người Khmer". Luận giải các nội dung, phương thức lãnh đạo mang tính đặc thù gắn với điều kiện kinh tế, văn hóa tôn giáo Nam tông Khmer.
- Về mặt thực tiễn và kinh nghiệm: Tổng kết 2 bài học kinh nghiệm có giá trị từ thực tiễn lãnh đạo của các tỉnh ủy ở ĐBSCL từ năm 2010 đến nay:
- Giải quyết hài hòa các mối quan hệ trong công tác cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII.
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ, đặc biệt đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy.
- Về mặt giải pháp: Đề xuất 2 giải pháp mới mang tính trọng tâm:
- Cụ thể hóa tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá có tính đặc thù đối với cán bộ là người Khmer trong hệ thống chính trị ở các tỉnh ĐBSCL hiện nay.
- Lãnh đạo phát huy khát vọng vươn lên và ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện của bản thân đội ngũ cán bộ là người Khmer.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về phạm vi khảo sát, luận án tập trung dữ liệu thực nghiệm tại 06 tỉnh có đông đồng bào Khmer nhất (Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) trong giai đoạn 2010–2022, chưa mở rộng điều tra sâu ở toàn bộ 13 tỉnh, thành phố của vùng ĐBSCL.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Khảo sát sự lãnh đạo đối với cán bộ Khmer ở các đô thị lớn hoặc các tỉnh có tỷ lệ dân tộc Khmer ít hơn nhằm so sánh cơ chế thích ứng chính sách.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, chính phủ điện tử đối với phương thức đánh giá và nâng cao kỹ năng công vụ của cán bộ người DTTS cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều đối tượng và mục đích:
- Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho Ban Thường vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy các tỉnh ĐBSCL tham khảo trong việc xây dựng nghị quyết chuyên đề, đề án quy hoạch, đào tạo và bố trí cán bộ DTTS giai đoạn đến năm 2030.
- Là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên đề về Xây dựng Đảng, công tác cán bộ vùng đồng bào DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Khu vực IV và các trường chính trị tỉnh, thành phố khu vực ĐBSCL.
- Cung cấp thông tin thực chứng cho Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (trước đây), Ban Dân vận, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan tham mưu chính sách trung ương khi hoạch định chính sách dân tộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiến hành khảo sát xã hội học với quy mô và địa bàn như thế nào?
Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi với quy mô 600 phiếu tại 06 tỉnh có đông đồng bào Khmer sinh sống nhất vùng ĐBSCL gồm: Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Đối tượng khảo sát là cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị các cấp tại địa phương.
2. Tỷ lệ cán bộ người DTTS trong Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (Tỉnh ủy viên) tại 6 tỉnh khảo sát biến động ra sao qua 3 nhiệm kỳ?
Theo số liệu thống kê tại các phụ lục của luận án:
- Nhiệm kỳ 2010 - 2015: Có 16 Tỉnh ủy viên người DTTS trên tổng số 324 Tỉnh ủy viên, đạt tỷ lệ 4,94%.
- Nhiệm kỳ 2015 - 2020: Có 18 Tỉnh ủy viên người DTTS trên tổng số 318 Tỉnh ủy viên, đạt tỷ lệ 5,66%.
- Nhiệm kỳ 2020 - 2025: Có 21 Tỉnh ủy viên người DTTS trên tổng số 294 Tỉnh ủy viên, đạt tỷ lệ 7,14%.
3. Vùng ĐBSCL có bao nhiêu đảng viên là người Khmer tại thời điểm nghiên cứu?
Toàn vùng ĐBSCL có 12 đảng bộ tỉnh với 172 đảng bộ trực thuộc, 7.448 tổ chức cơ sở đảng và 545.595 đảng viên. Trong tổng số đảng viên toàn vùng, có 18.205 đảng viên là người dân tộc Khmer.
4. Hai kinh nghiệm lãnh đạo cốt lõi mà luận án đúc kết được từ thực tiễn giai đoạn 2010 đến nay là gì?
Luận án chỉ rõ hai bài học kinh nghiệm: Thứ nhất, giải quyết hài hòa các mối quan hệ trong công tác cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII; Thứ hai, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong công tác cán bộ, đặc biệt đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy.
5. Điểm mới trong giải pháp về tiêu chuẩn và động lực nội tại của cán bộ người Khmer là gì?
Luận án đề xuất việc cụ thể hóa tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá có tính đến yếu tố đặc thù văn hóa - xã hội của cán bộ Khmer trong hệ thống chính trị; đồng thời chú trọng giải pháp lãnh đạo phát huy khát vọng vươn lên, tinh thần tự lực và ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện của bản thân người cán bộ.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Trần Hoàng Khải là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, giải quyết vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ người Khmer tại vùng ĐBSCL. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn tại 6 tỉnh trọng điểm từ năm 2010 đến 2022 và chỉ ra các nguyên nhân, kinh nghiệm lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh. Hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bố trí cán bộ và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại khu vực Tây Nam Bộ đến năm 2030.